Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Chân trời sáng tạo (có đáp án) - Đề thi tham khảo số 10
10 câu hỏi
Chú cá nhỏ
Nhà bà ở quê có hồ cá. Hồ có cá mè, cá chép, có cả tôm và cua. Bà cho bé chú cá nhỏ. Bé đem về nhà thả ở bể cá. Hễ nhớ bà là bé đi ngắm cá nhỏ.
Tiếng có âm h là:
nhà
thả
nhỏ
hễ
Nhà bà ở quê có .......
lúa
hồ cá
bắp ngô
quả trám
B. hồ cá
Tiếng có thanh ngã (~) là:
ngắm
hồ
cả
hễ
Bà cho bé chú….....
cá nhỏ
sư tử
tôm
cua
A. cá nhỏ
Hễ nhớ bà là bé .......
đi ngắm bà.
ra hồ cá nhà bà.
đi ngắm cá nhỏ.
ra hồ ngắm tôm và cua.
C. đi ngắm cá nhỏ.
Nối:
Hồ |
| Đem về nhà thả ở bể Cá. |
Bé |
| có cá mè, cá chép. |

Chọn từ ngữ trong ô vuông để viết vào chỗ trống
dưa đỏ, cà chua, chăm chỉ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
chăm chỉ | dưa đỏ | cà chua |
Điềnvào chỗ trống uôi/ uôn/ uôm:
|
|
|
|
c.......... giấy | cánh b.......... | b........... bã | quả ch............ |
|
|
|
|
Cuộn giấy | cánh buồm | Buồn bã | quả chuối |
Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
(nằm phơi nắng/ đi tắm mưa)
- Hằng ngày, chú mèo mun thích nhất việc ……………..
- Hằng ngày, chú mèo mun thích nhất việc nằm phơi nắng.
Tập chép
Thứ bảy, bé Mai ở nhà với chị Kha. Chị Kha hái ổi cho bé. Bé đưa hai tay ra, dạ chị. Bé và chị ăn quả ổi nhỏ. Quả ổi to thì bé để cho bố và mẹ. Tối, bố mẹ về sẽ ăn sau.
- HS chép đúng các chữ
- Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định
- Chữ viết đẹp, đều, liền nét
- Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.






















