DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
Đề thi

DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI

A
Admin
Hóa họcLớp 1237 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại : Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là:

Cu.

Mg.

Al.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy các kim loại được xếp theo chiều giảm dần tính khử là

Cu, K, Fe.

K, Cu, Fe.

Fe, Cu, K.

K, Fe, Cu.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây được xếp theo chiều tính khử tăng dần?

Al, Mg, K, Ca.

Ca, K, Mg, Al.

K, Ca, Mg, Al.

Al, Mg, Ca, K.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại sau, kim loại dễ bị oxi hóa nhất là

Ca.

Fe.

K.

Ag.

Xem đáp án

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation kim loại nào sau đây không bị Al khử thành kim loại?

Cu2+.

Ag+.

Fe2+.

Mg2+.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ba2+.

Fe3+.

Cu2+.

Pb2+.

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Fe3+.

Cu2+.

Fe2+.

Al3+.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion có tính oxi hóa mạnh nhất là?

Cu2+

Fe3+

Ca2+

Ag+

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?

Ca2+

Ag+

Cu2+

Zn2+

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là:

Cu2+,Fe2+,Mg2+

Mg2+,Fe2+, Cu2+

Mg2+, Cu2+, Fe2+

Cu2+, Mg2+, Fe2+

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion riêng biệt trong dung dịch là Ni2+, Zn2+, Ag+, Sn2+, Fe3+, Pb2+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất và ion có tính oxi hóa yếu nhất lần lượt là

Fe3+ Zn2+

Ag+ Zn2+

Ni2+ Sn2+

Pb2+ Ni2+

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy ion được sắp xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là

Ag+, Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+, Zn2+

Zn2+, Fe2+, H+, Cu2+, Fe3+, Ag+

Ag+, Fe3+, H+, Cu2+, Fe2+, Zn2+

Fe3+, Ag+, Fe2+, H+, Cu2+, Zn2+

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Các kim loại trên theo được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính chất:

dẫn nhiệt.

dẫn điện.

tính dẻo.

tính khử.

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học: Fe+CuSO4 FeSO4+Cu. Trong phản ứng này xảy ra

sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.

sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.

sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án D

Sự thay đổi số oxi hóa :

Suy ra : Chất khử là Fe, chất oxi hóa là Cu2+; Fe bị Cu2+ oxi hóa, Cu2+ bị Fe khử.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu?

Fe+Cu2+Fe2++Cu

2Fe3++Cu2Fe2++Cu2+

Fe2++CuCu2++Fe

Cu2++2Fe2+2Fe3++Cu

Xem đáp án

Đáp án B

Chiều phản ứng oxi hóa – khử là :

Chất khử mạnh (KM) + Chất oxi hóa mạnh (OXHM) → Chất khử yếu (KY) + Chất oxi hóa yếu (OXHY).

Suy ra phản ứng chứng tỏ Fe2+ có tính khử yếu hơn so với Cu là:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

Ag.

Mg.

Cu.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án B

Kim loại khử được Fe2+ khi nó có tính khử mạnh hơn Fe.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe có thể khử được ion nào sau đây?

Mg2+

Zn2+

Cu2+

Al3+

Xem đáp án

Đáp án C

Fe có thể khử được Cu2+ vì Fe có tính khử mạnh hơn Cu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là?

Zn2+, Cu2+, Ag+

Cr2+, Cu2+, Ag+

Cr3+, Au3+, Fe3+

Fe3+, Cu2+, Ag+

Xem đáp án

Đáp án D

Các ion có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+ thì có thể oxi hóa được Fe.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch muối không phản ứng với Fe là ?

CuSO4

AgNO3

FeCl3

MgCl2

Xem đáp án

Đáp án D

Fe có tính khử yếu hơn Mg nên không thể đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?

FeNO33

CuCl2

ZnNO32

AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Fe2+ oxi hoá được Cu

Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe2+, H+, Cu2+, Ag+

Fe khử được Cu2+ trong dung dịch

Fe3+ tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+

Xem đáp án

Đáp án A

Fe2+ có tính oxi hóa yếu hơn Cu2+ nên Fe2+ không oxi hóa được Cu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/AgCặp chất không phản ứng với nhau là

Cu dung dịch AgNO3

Fe dung dịch FeCl3

dung dịch FeNO33 dung dịch AgNO3

Fe dung dịch CuCl2

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/AgDãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là:

Mg, Fe, Cu

Mg, Fe2+, Ag

Mg, Cu, Cu2+

Fe, Cu, Ag+

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Zn vào cốc đựng dung dịch CuSO4 dư, thứ tự các kim loại tác dụng với muối là:

Fe, Zn, Mg.

Mg, Zn, Fe.

Mg, Fe, Zn.

Zn, Mg, Fe.

Xem đáp án

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe, Mg vào dung dịch AgNO3 và CuNO32 thì thu được dung dịch A và 1 kim loại. Kim loại thu được sau phản ứng là?

Cu

Ag

Fe

Mg

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các:

FeNO32, AgNO3, FeNO33

FeNO32, AgNO3

FeNO33, AgNO3

FeNO32, FeNO33

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng xảy ra khi cho Fe tác dụng với dung dịch AgNO3 dư là:

Fe + 3AgNO3 → 3Ag + Fe(NO3)3

+ Dung dịch thu được sau phản ứng là Fe(NO3)3 và AgNO3.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch

CuSO4

AlCl3

HCl

FeCl3

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng lượng dư dung dịch chứa chất nào sau đây khi tác dụng với Fe thì thu được muối sắt(III)?

AgNO3

CuSO4

FeCl3

HCl

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng:

Fe + 3AgNO3 → 3Ag + Fe(NO3)3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các kim loại: Cu, Zn, Ni, Ba, Mg, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là:

5

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình phản ứng :

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (chứa 2 muối) và chất rắn Y (chứa 2 kim loại). Hai muối trong X là :

AgNO3 FeNO32

MgNO32 FeNO33

MgNO32 FeNO32

MgNO32 AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kim loại: Mg; Al; Ba; K; Ca và Fe có bao nhiêu kim loại mà khi cho vào dung dịch CuSO4 tạo được kim loại Cu?

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

Kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu phải là những kim loại không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường và có tính khử mạnh hơn Cu. Vậy có 3 kim loại thỏa mãn là Mg, Al, Fe.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy kim loại nào sau đây khi cho mỗi kim loại vào dung dịch FeCl3 dư đến phản ứng xảy ra hoàn toàn không thu được chất rắn?

Cu; Fe; Zn; Al

Na; Ca; Al; Mg

Ag; Al; K; Ca

Ba; K; Na; Ag

Xem đáp án

Đáp án A

Kim loại phản ứng với dung dịch FeCl3 dư không thu được chất rắn phải là những kim loại không phản ứng với H2O và có tính khử mạnh hơn Fe2+.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe ở dạng bột mà vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag ban đầu, dung dịch cần dùng là

Dung dịch HNO3 đặc nguội

Dung dịch AgNO3

Dung dịch FeCl3

Dung dịch H2SO4 loãng

Xem đáp án

Đáp án C

Để tách riêng Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Cu, Ni, Fe mà vẫn giữ nguyên khối lượng của Ag ban đầu thì cần một dung dịch hòa tan được Cu, Ni, Fe mà không hòa tan được Ag, đó chính là dung dịch FeCl3.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X vào nước, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?

Cl2

Cu

AgNO3

NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

Bản chất phản ứng :

Suy ra : Dung dịch Y chỉ chứa FeCl2 nên Y không tác dụng được với Cu.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3 vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

FeCl3

FeCl2

CuCl2, FeCl2

FeCl2, FeCl3

Xem đáp án

Đáp án C

Bản chất phản ứng :

Chất rắn không tan là Cu, các muối trong X là CuCl2, FeCl2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là

MgSO4 FeSO4

MgSO4 Fe2SO43

MgSO4, Fe2SO43 FeSO4

MgSO4

Xem đáp án

Đáp án A

Vì Fe còn dư nên H2SO4 đã hết và dung dịch Y không có muối Fe(III). Vậy Y chứa MgSO4 và FeSO4.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp Fe, Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kim loại dư. Chất tan đó là

HNO3

CuNO32

FeNO32

FeNO33

Xem đáp án

Đáp án C

→ Chất tan duy nhất trong dung dịch là Fe(NO3)2

→ Kim loại dư chắc chắn là Cu có thể có Fe.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột Fe vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và HCl đến khi các phản ứng kết thúc, thu được dung dịch X, hỗn hợp khí NO, H2 và chất rắn không tan. Các muối trong dung dịch X là

FeCl3, NaCl

FeNO33, FeCl3, NaNO3, NaCl

FeCl2, FeNO32, NaCl, NaNO3

FeCl2, NaCl

Xem đáp án

Đáp án D

Tính oxi hóa của NO3-/H+ mạnh hơn H+ nên phản ứng giải phóng H2 chứng tỏ NO3- đã hết.

Chất rắn không tan là Fe còn dư nên muối sắt trong dung dịch là Fe2+.

Vậy dung dịch X có các muối FeCl2, NaCl.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 2 phản ứng :

Cu+2Fe3+Cu2++2Fe2+

Cu2++FeCu+Fe2+

Có thể rút ra kết luận:

Tính oxi hóa : Fe3+>Cu2+>Fe2+

Tính khử : Fe>Fe2+>Cu

Tính oxi hóa : Fe3+>Fe2+>Cu2+

Tính khử : Cu>Fe>Fe2+

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có sơ đồ phản ứng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương trình ion rút gọn sau:

a) Cu2++Fe Fe2++Cu b) Cu+2Fe3+2Fe2++Cu2+ c) Fe2++MgMg2++Fe

Nhận xét đúng là :

Tính khử của : Mg>Fe>Fe2+>Cu

Tính khử của : Mg>Fe2+>Cu>Fe

Tính oxi hóa của : Cu2+>Fe3+>Fe2+>Mg2+

Tính oxi hóa của: Fe3+>Cu2+>Fe2+ >Mg2+

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có sơ đồ phản ứng:

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối Fe2+ làm mất màu dung dịch KMnO4 trong môi trường axit tạo ra ion Fe3+ , còn Fe3+ tác dụng với I- tạo ra I2 và Fe2+. Sắp xếp các chất và ion Fe3+, I2 và MnO4- theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa:

I2<MnO4-<Fe3+

MnO4-<Fe3+<I2

Fe3+<I2<MnO4-

I2<Fe3+<MnO4-

Xem đáp án

Đáp án D

Theo giả thiết, ta có sơ đồ phản ứng:

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau :

2FeCl3 + 2KI   2FeCl2 + 2KCl + I22FeCl2 + Cl2  2FeCl3Cl2 + 2KI   2KCl + I2

Tính oxi hóa tăng dần của các cặp oxi hóa - khử là thứ tự nào sau đây?

I2/2I-<Cl2/2Cl-<Fe3+/Fe2+

Fe3+/Fe2+<Cl2/2Cl-<I2/2I-

I2/2I-<Fe3+/Fe2+<Cl2/2Cl-

Cl2/2Cl-<Fe3+/Fe2+<I2/2I-

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có sơ đồ phản ứng:

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho kim loại M tác dụng với dung dịch chứa Fe3+ chỉ xảy ra phản ứng: M+nFe3+Mn++nFe2+Vậy Mn+/M thuộc khoảng nào trong dãy điện hóa của kim loại?

Từ Fe2+/Fe đến Fe3+/Fe2+

Từ Mg2+/Mg đến Fe3+/Fe2+

Từ Mg2+/Mg đến Fe2+/Fe

Từ Fe3+/Fe2+ trở về sau

Xem đáp án

Đáp án A

Từ phản ứng cho thấy M là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt(II) và yếu hơn hoặc bằng Fe.

Vậy Mn+/M thuộc khoảng nào trong dãy điện hóa của kim loại từ Fe2+/Fe đến Fe3+/Fe2+.