Dạng câu mệnh đề - phát biểu
28 câu hỏi
Chỉ ra phát biểu đúng
Alanin có công thức C6H5NH2
NH3 là amin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
Đốt cháy cacbohidrat luôn cho mol CO2 bằng mol H2O
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các α-amino axit
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây sai?
Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng
Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng
Dung dịch lysin làm đổi màu phenolphatalein
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức
Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng
Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây là sai?
Glyxin và alanin đều có tính chất lưỡng tính
Alanin và anilin đều làm đổi màu quỳ tím ẩm
Metylamin và anilin đều có tính bazơ yếu
Alanin và glyxin đều là các α-amino axit
Đáp án B
Alanin là amino axit có số nhóm –COOH và –NH2 bằng nhau (đều bằng 1) nên không làm đổi màu quỳ tím.
Anilin là bazơ rất yếu nên cũng không làm đổi màu quỳ tím.
→ B sai.
Phát biểu nào sau đây sai?
Isoamyl axetat có mùi chuối chín
Tinh bột và xenlulozo là đồng phân của nhau
Dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu
Glyxin có tính lưỡng tính
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây sai?
Các α-amino axit đều không làm quỳ tím đổi màu
Anilin không màu, để lâu trong không khí chuyển sang màu nâu đen
Chất béo không no thường tồn tại ở dạng lỏng
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
Đáp án A
Axit glutamic làm quỳ hóa hồng và lysin làm quỳ há xanh
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch của các amino axit đều làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Dung dịch của các amino axit đều làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Aminoaxit là chất hữu cơ tạp chức
Công thức tổng quát của amin no, mạch hở, đơn chức là CnH2n+3N (n ≥ 1)
Đáp án A
A sai vì chỉ các amino axit chứa số gốc COOH > số gốc NH2 mới làm quỳ tím hóa đỏ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thành phần chính của bột ngọt là axit glutamic
Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ
Dung dịch etylamin làm phenolphtalein hóa hồng
Anilin là một bazơ mạnh, làm quỳ tím hóa xanh
Đáp án C
A sai vì thành phần chính của bột ngọt là muối mononatri của Glu.
B sai vì trong phân tử Lys có hai nguyên tử Nitơ.
D sai vì anilin là một bazơ yếu và không làm quỳ tím hóa xanh
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch benzylamin trong nước làm quỳ tím hóa xanh
Thủy phân vinyl axetat thu được ancol
Ứng dụng của axit glutamic dùng làm mì chính
Tripanmitin là chất lỏng ở điều kiện thường
Đáp án A
Xem xét các phát biểu:
B. Thủy phân vinyl axetat: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
sản phẩm thu được là muối và anđehit, không có ancol → phát biểu B sai.!
C. dùng làm mì chính là muối mononatri gluconat ≠ axit glutamic → C sai.!
D. tripanmitin là chất béo no → là chất rắn ở điều kiện thường → D sai.!
➤ benzylamin C6H5CH2NH2 ≠ phenylamin C6H5NH2;
dung dịch benzylamin làm quỳ tím chuyển màu xanh → phát biểu A đúng
Phát biểu nào sau đây là sai?
Axit glutamic và lysin đều làm đổi màu quỳ tím ẩm
Metylamin và axit α-aminopropionic đều tác dụng với axit clohiđric
Anilin và alanin đều tác dụng với dung dịch natri hiđroxit
Glyxin và alanin đều có tính chất lưỡng tính
Đáp án C
• axit glutamic: HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (loại 1–2) có tính axit, làm quỳ tím đổi màu hồng.
lysin: H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (loại 2–1) có tính bazơ, làm quỳ tím đổi màu xanh ⇒ A đúng.
• Metylamin (CH3NH2) và axit α-aminopropionic (CH3CH(NH2)COOH) đều có nhóm amino –NH2
⇒ đều tác dụng được với axit clohiđric (HCl) ⇒ phát biểu B đúng.
• anilin: C6H5NH2 không tác dụng được với NaOH ⇒ phát biểu C sai.
• glyxin: H2NCH2COOH và alanin: CH3CH(NH2)COOH đều có tính chất lưỡng tính.
Theo đó, yêu cầu chọn phát biểu sai
Phát biểu nào sau đây là sai?
Axit glutamic làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức
Dung dịch glyxin làm đổi màu phenolphtalein
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu trắng
Đáp án C
Dung dịch glyxin có môi trường gần như trung tính, không làm đổi màu phenolphtalein
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Alanin không có phản ứng với dung dịch Br2
Dung dịch anilin có phản ứng với dung dịch HBr
Có thể phân biệt metylamin và glyxin bằng quỳ tím
Metylamin không làm đổi màu quỳ tím
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dịch Alanin không làm giấy quỳ tím đổi màu
Các amino axit đều tan được trong nước
Tất cả các aminoaxit trong phân tử chỉ gồm một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH
Hợp chất amino axit có tính lưỡng tính
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Phân tử khối của amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH luôn luôn là một số lẻ
Dung dịch CH3NH2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng
Ở điều kiện thường, có 3 amin no, mạch hở, đơn chức tồn tại trạng thái khí
Đáp án B
A sai vì Gluco bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3, không phải bị khử
B đúng, công thức chung của loại amino axit này là CnH2n + 1 – 2kNO2 nên M = 12 * n + 2n + 1 – 2k + 14 + 16 * 2 = 14n – 2k + 47 luôn là số lẻ.
C sai vì dung dịch CH3NH2 làm quỳ hóa xanh.
D sai vì có 4 amin no, đơn chức, mạch hở ở thể khí là CH3NH2; (CH3)2NH; (CH3)3N và C2H5NH2
Phát biểu nào sau đây là sai?
Vinyl axetat có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo ra chất dẻo
Lysin có khả năng làm quỳ tím hóa xanh
Etyl butirat và etyl propionat có mùi dứa
Glucozơ và fructozơ bị thủy phân trong môi trường axit
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây về glyxin là không đúng?
Glyxin không làm đỏ quỳ tím ẩm
Glyxin thuộc loại α-amino axit
Glyxin làm đỏ quỳ tím ẩm D. Glyxin là hợp chất tạp chức
Glyxin là hợp chất tạp chức
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác?
Glucozo là hợp chất hữu cơ tạp chức
Metylamin là chất lỏng ở điều kiện thường, làm quỳ tím hóa xanh
Etyl fomat cho được phản ứng tráng gương
Amino axit là chất rắn ở điều kiện thường và dễ tan trong nước
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là sai?
Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng
Dung dịch lysin làm xanh quỳ tím
Dung dịch glyxin không làm đổi màu quỳ tím
Cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu vàng
Đáp án D
• Đáp án A đúng. C6H5NH2 + 3Br2 → (2,4,6)-Br3C6H2OH↓ + 3HBr
Đáp án B đúng vì lysin có môi trường bazơ nên làm xanh quỳ tím.
Đáp án C đúng vì glyxin có môi trường trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
Đáp án D sai vì cho Cu(OH)2 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím
Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch Y và hỗn hợp Z gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch Y làm quỳ tím đổi thành màu đỏ
Z có một khí nặng hơn không khí
Dung dịch Y chứa duy nhất một muối
X gồm một muối và một amino axit
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước
Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HCl
Metyl amin là chất khí, không màu, không mùi
Alanin làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh
Đáp án B
● Phân tử khối càng lớn ⇒ độ tan giảm A sai.
● Metyl amin có mùi khai ⇒ C sai.
● Alanin có gốc –C6H5 hút e làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitơ
⇒ Tính bazo của alanin rất yếu ⇒ k đủ mạnh để làm quỳ tím đổi màu ⇒ D sai
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Có thể phân biệt metylamin và glyxin bằng quỳ tím
Metylamin không làm đổi màu quỳ tím
Dung dịch anilin có phản ứng với dung dịch HCl
Alanin không có phản ứng với dung dịch Br2
Đáp án B
B sai do metylamin làm quỳ tím hóa xanh
Phương trình hóa học không đúng trong các phản ứng sau đây là:
2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4
NH2CH2COOH + HCl → ClNH3CH2COOH
Fe(NO3)3 + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3NO3
3NH2CH2COOH + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3ClH3NCH2COOH
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây sai?
Glyxin, valin, lysin trong phân tử đều có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl
Ở điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh
Trùng ngưng axit ε-aminocaproic thu được policaproamit
Amino axit có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl
Đáp án A
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
Amoniac có tính bazơ yếu hơn metylamin, nhưng tính bazơ của amoniac lại mạnh hơn phenylamin
Glyxin cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch HCl dư lại thu được glyxin
Ở điều kiện thường, amino axit là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao
Anilin tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, lấy sản phẩm cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin
Đáp án B
Cho sơ đồ biến hóa: C2H4 + H2O → X; X + O2 → Y; Y + metyl amin = Z (muối). Phát biểu nào sau đây không đúng:
Từ axetandehit điều chế trực tiếp ra X và Y
Nhiệt độ sôi của Y lớn hơn nhiệt độ sôi của X
Trong sơ đồ trên có 1 sản phẩm có H2O
Muối Z có đồng phân là amino axit
Đáp án D
– C2H4 + H2O C2H5OH (X).
– C2H5OH (X) + O2 CH3COOH + H2O (Y).
– CH3COOH (Y) + CH3NH2 → CH3COOH3NCH3 (Z).
||⇒ chọn D vì C3H9NO2 không có đồng phân amino axit
Ứng dụng nào của amino axit là không đúng?
Muối đinatri glutamat dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt).
Aminoaxxit thiên nhiên (hầu hết là α–amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống.
Axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
Một số amino axit là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon
Đáp án A
A sai vì muối mononatri của axit glutamic dùng làm gia vị thức ăn
Có các phát biểu sau:
1. Khi cho axit glutamic tác dụng với NaOH dư thì tạo sản phẩm là bột ngọt.
2. Phân tử các α-amino axit chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH.
3. Dung dịch của các amino axit đều có khả năng làm quỳ tím chuyển màu.
4. Các amino axit đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
5. Cho α-amino axit tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl sinh ra khí N2.
Số phát biểu đúng là
2
4
1
3
Đáp án A
Cho các nhận định sau:
(1) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol.
(2) Đốt cháy hoàn toàn axit oxalic thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
(3) Ở điều kiện thường, glyxylglyxin hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
(4) Các α - aminoaxit đều có tính lưỡng tính.
Số nhận định đúng là
4
3
2
1
Đáp án C
(2) Sai vì CTPT của axit oxalic là C2H2O4 ⇒ Khi đốt cho nCO2 > nH2O
(3) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure








