Dạng 5: Sử dụng tính chất đồng quy của các đường: trung tuyến, phân giác, đường cao trong tam giác có đáp án
Đề thi

Dạng 5: Sử dụng tính chất đồng quy của các đường: trung tuyến, phân giác, đường cao trong tam giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 937 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của cạnh AC. Đường tròn đường kính MC cắt BC tại N. Đường thẳng BM cắt đường tròn đường kính MC tại D.

1) Chứng minh tứ giác BADC nội tiếp. Xác định tâm O của đường tròn đó.
Xem đáp án

a)

Cho tam giác ABC vuông tại A, M là trung điểm của cạnh AC. Đường tròn đường kính MC cắt BC tại N.  (ảnh 1)

BAC^=BDC^=90o (gt) nên tứ giác BADC nội tiếp đường tròn tâm O là trung điểm của BC.

2. Tự luận
• 1 điểm
b) Chứng minh DB là phân giác của góc ADN.
Xem đáp án

b)  ADB^= BDN^ (= ACB^)(hai góc nội tiếp cùng chắn một cung trong các đường tròn ngoại tiếp tứ giác BADC, NMDC) nên DB là phân giác góc AND.

3. Tự luận
• 1 điểm
c) Chứng minh OM là tiếp tuyến của đường tròn đường kính MC.
Xem đáp án

c) OM ⊥ AC (OM là đường trung bình tamgiác ABC) nên suy ra MO là tiếp tuyến đường tròn đường kính MC.

4. Tự luận
• 1 điểm

d) BA và CD kéo dài cắt nhau tại P. Chứng minh ba điểm P, M, N thẳng hàng.

Xem đáp án

d) MN ⊥ BC (góc MNC nội tiếp nửa đường tròn đường kính MC)

PM ⊥ BC (M là trực tâm tam giác PBC)
Suy ra P, M, N thẳng hàng.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm trên đường tròn. Gọi d là tiếp tuyến của (O) tại A. Trên d lấy điểm D (D không trùng với A), kẻ tiếp tuyến DB của (O) (B là điểm, B không trùng với A).

a) Chứng minh rằng tứ giác AOBD nội tiếp.

Xem đáp án

a)

Cho đường tròn (O) và điểm A nằm trên đường tròn. Gọi d là tiếp tuyến của (O) tại A. Trên d lấy điểm D (D không trùng với A),  (ảnh 1)

DA và DB là các tiếp tuyến của (O) nên   OBD^=OAD^=90o

Xét tứ giác AOBD có OBD^+OAD^=180o , mà hai góc này ở vị trí đối diện nên tứ giác AOBD nội tiếp

6. Tự luận
• 1 điểm

b) Trên tia đối của tia BA lấy điểm C. Kẻ DH vuông góc với OC (H thuộc OC). Gọi I là giao điểm của AB và OD. Chứng minh rằng OH.OC = OI. OD

Xem đáp án

b) Theo tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau ta có DA = DB và DO là tia phân giác của ABD

Do đó tam giác ABD cân tại D có DO là đường phân giác nên đồng thời là đường trung trực....

Xét ∆OIC và ∆OHD có OIC^=OHD^=90o ; DOC^ chung nên

ΔOIC  ΔOHD (g.g)

OIOH=OCOD⇒OH.OC=OI.OD(1)

7. Tự luận
• 1 điểm

c) Gọi M là giao điểm của DH với cung nhỏ AB của (O). Chứng minh rằng CM là tiếp tuyến của (O)

Xem đáp án

c) Xét tam giác AOD vuông tại A có AI là đường cao nên OA2= OH.OD (2)

Mà OM = OA (là bán kính (O) ). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra OM2 = OH. OC ⇒OMOH=OCOM

Xét ∆OHM và ∆OMC có chung MOC^ ; OMOH=OCOMnên ΔOHM ~ ΔOMC (c.g.c).

=> OMC^=OIC^=90o nên CM là tiếp tuyến của (O).

8. Tự luận
• 1 điểm

d) Gọi E là giao điểm của DH và CI. Gọi F là giao điểm thứ hai của đường tròn đường kính OD và đường tròn ngoại tiếp tam giác OIM. Chứng minh rằng O, E, F thẳng hàng.

Xem đáp án

d) Do OMC^=OIC^=90o nên tứ giác OIMC nội tiếp đường tròn đường kính OC.

Đường tròn ngoại tiếp tam giác CIM là đường tròn đường kính OC.

=>  OFC^=90o

Mặt khác ta có OFD^=90o.Như vậy OFC;OFD kề bù suy ra ba điểm C, F, D thẳng hàng.

Xét tam giác OCD có ba đường cao CH, DI, OF mà có E là giao điểm CH, DI nên ba điểm O, E, F thẳng hàng.

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Gọi C là điểm cố dịnh thuộc đoạn thẳng OB (C khác O và B). Dựng đường thẳng d vuông góc với AB tại điểm C, cắt nửa đường tròn (O) tại điểm M. Trên cung nhỏ MB lấy điểm N bất kỳ (N khác M và B), tia AN cắt đường thẳng d tại điểm F, tia BN cắt đường thẳng d tại điểm E. Đường thẳng AE cắt nửa đường tròn (O) tại điểm D (D khác A).

a) Chứng minh AD. AE = AC.AB

Xem đáp án

a)

Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB. Gọi C là điểm cố dịnh thuộc đoạn thẳng OB (C khác O và B).  (ảnh 1)

Có  ADB^= ANB^=90°(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

ABD^=AEC^ ( cùng phụ góc BAE)

=> Tam giác ADB đồng dạng với tam giác ACE(g-g)

=>ADAC=ABAE⇒AD⋅AE=AC.AB

10. Tự luận
• 1 điểm

b) Chứng minh: Ba điểm B, F, D thẳng hàng và F là tâm đường tròn nội tiếp ∆ CDN

Xem đáp án

b) Có AN ⊥ EB, EC ⊥ AB , EC giao AN tại F nên F là trực tâm của tam giác AEB

⇒ BF ⊥ EA

Mà BD ⊥ EA ⇒ B, D, F thẳng hàng

+ Tứ giác ADFC có hai góc đối bằng 90o nên là tứ giác nội tiếp, suy ra  DCF^=DAF^

Tương tự ta có:  NCF^=NBF^

Mà DAF^=NBF^ (cùng phụ với góc AEB) => DCF^=NCF^ 

Suy ra CF là phân giác của góc DCN

Tương tự ta cũng có DF là phân giác của góc NDC

Vậy F là tâm đường tròn nội tiếp tam giác DCN

11. Tự luận
• 1 điểm
c) Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ∆ AEF. Chứng minh rằng điểm I luôn nằm trên một đường thẳng cố định khi điểm N di chuyển trên cung nhỏ MB
Xem đáp án

c) Gọi J là giao của (I) với đoạn AB.

Có FAC^=CEB^=90o−ABE^  => tam giác FAC đồng dạng với tam giác BEC(g-g)

=>FCBC=ACEC=>CF⋅CE=BCAC

Vì AEFJ là tứ giác nội tiếp nên   FJC^=FEA ^=180o−AJF^

=>  ΔCFJ ~Δ CAE(g-g) => CFCA=CJCE⇒CF⋅CE=CA.CJ

Suy ra  BC.AC = CA.CJ⇒ BC = CJ ⇒ C là trung điểm BJ (vì J ≠ B)

Suy ra J là điểm cố định

Có IA = IJ nên I luôn thuộc đường trung trực của AJ, là đường cố định.

12. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O,R). Các đường cao BD và  CE của tam giác ABC cắt nhau tại H. Vẽ đường kính À của đường tròn (O).

a)    Chứng minh BH//FC

Xem đáp án

a)   

Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O,R). Các đường cao BD và  CE của tam giác ABC cắt nhau tại H.  (ảnh 1)

  ΔACF nội tiếp đường tròn đường kính AF.

ΔACF vuông tại C

Ta có: BH⊥AC,FC⊥AC⇒BH//FC

    

13. Tự luận
• 1 điểm
b) Chứng minh tứ giác BHCF là hình bình hành
Xem đáp án

b,BH//FC   (câu a)

Chứng minh tương tự câu a)

Có: CH//FB

Tứ giác BHCF có BH//FC

Và CH//FB nên là hình bình hành.

14. Tự luận
• 1 điểm

c)    Vẽ OM⊥BC  tại M. Chứng minh H,M,F thẳng hàng

Xem đáp án

c)OM⊥BC (gt)

⇒M là trung điểm của BC (Định lý đường tròn vuông góc dây cung)

Tứ giác BHCF là hình bình hành,  M là trung điểm của BC nên là M trung điểm của HF .

⇒H,M,F thẳng hàng.

15. Tự luận
• 1 điểm

d,  Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.

Chứng minh rằng SAHG=2SAGO.

Xem đáp án

d)    Tứ giác ABC có AM là đường trung tuyến, G là trọng tâm (gt)

 ⇒G thuộc đoạn thẳng AM , AG=23AM.

Tam giác AHF có AM là đường trung tuyến, G thuộc đoạn thẳng AM , AG=23AM,

⇒G là trọng tâm của tam giác AHF và HO là đường trung tuyến của tam giác AHF.

⇒HO đi qua G , HG=2GO.

Hai tam giác AHG,AGO có chung đường cao vẽ từ A đến HG,HG=2GO.

Do đó SAHG=2SAGO.

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn (O,R) . Đường cao AH của tam giác ABC cắt đường tròn (O) tại D (khác ). Từ D vẽ đường thẳng song song với BC cắt đường tròn (O) tại điểm E (khác D).

a, Chứng minh rằng A,O,E là thẳng hàng.

Xem đáp án

a,

Cho tam giác  ABC có ba góc nhọn nội tiếp trong đường tròn (O,R)  . Đường cao AH của tam giác ABC (ảnh 1)

BC//DE (gt), AD⊥BC (gt)

⇒AD⊥DEADE^=900

 ⇒AE là đường kính của đường tròn (O)

 ⇒A,O,E thẳng hàng.

17. Tự luận
• 1 điểm
b, Chứng minh rằng tư giác BCED là hình thang cân.
Xem đáp án

b)    Vẽ OM⊥BC (M∈BC)

  OM cắt DE tại N

DE//BC (gt) có ON⊥DE, tứ giác BCDE là hình thang

OM⊥BC⇒M là trung điểm BC

ON⊥DE⇒N là trung điểm DE

MN là trục đối xứng của hình thang cân

18. Tự luận
• 1 điểm

c)    Tính AB2+BD2+CD2+AC2 theo R.

Xem đáp án

c)     BE=CD ( BCED là hình thang cân)

AE  là đường kính nên ABE^=900

ΔABE vuông tại E, theo định lí Py-ta-go có:

   AB2+BE2=OE2AB2+CD2=(2R)2AB2+CD2=4R2

Chứng minh tương tự có: AC2+BD2=4R2

Ta có: AB2+BD2+CD2+AC2=8R2

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại A và B. Vẽ các đường kính AC và AD

a) Chứng minh rằng B,C,D thẳng hàng

Xem đáp án
a,
Cho hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại A và B. Vẽ các đường kính AC và AD  a) Chứng minh rằng B,C,D thẳng hàng (ảnh 1)

 ABC^=900(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

⇒AB⊥BC

Tương tự có AB⊥BD

Suy ra B,C,D thẳng hàng.

20. Tự luận
• 1 điểm

b, Xác định vị trí d để chu vi tam giác BEF lớn nhất, diện tích tam giác BEF lớn nhất.

Xem đáp án

b) 1) Xét ΔBEF và ΔACD có:

BEF^=ACD^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB của đường tròn O)

BEF^=ACD^ (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AB của đường tròn O)

Do đó ΔBEF ~ΔACD

2) ΔBEF~ΔACD* ( kí hiệu CV = chu vi)

 ⇒CV(BEF)CV(ACD)=BEAC⇒CV(BEF)=CV(ACD)AC.BE, CV(ACD)AC không đổi

Do đó:CV(BEF)  lớn nhất BEF lớn nhất

 là đường kính của đường tròn

⇒BAE^=900⇔d⊥AB tại A

Vậy khi d vuông góc với AB tại A thì chu vi tam giác BEF lớn nhất.

*ΔBEF~ΔACD⇒SBEFSACD=BEAC2  

⇒SBEF=SACDAC2.BE2, SACDAC2không đổi

SBEF lớn nhất       ⇔BE2    lớn nhất

                             ⇔BE  lớn nhất

                           ⇔BE    là đường kính của đường tròn O

                              ⇔BAE^=900⇔d⊥AB tại A

Vậy khi d vuông góc với ABtại A thì diện tích tam giác BEF lớn nhất.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây