Dạng 4: Tiên đề Ơ-Clit: Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng ta vẽ được một và chỉ một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho có đáp án
6 câu hỏi
Cho hình chữ nhật ABCD có O là giao điểm 2 đường chéo. Điểm M trên đoạn OB, lấy E đối xứng với A qua M; H là hình chiếu của điểm E trên BC, vẽ hình chữ nhật EHCF. Chứng minh M, H, F thẳng hàng.

Gọi I là giao điểm của HF và CE.
⇒H, I, F thẳng hàng (*) (t/c hình chữ nhật).
Cần chứng minh: M,I, F thẳng hàng.
MA=ME=12AE (gt) và OA=OC=12AC (t/c hình chữ nhật).
⇒OM là đường trung bình của ΔACE.
⇒OM//CE⇒ODC^=ICF^( 2 góc đồng vị).
Mà ODC^=OCD^ và ICF^=IFC^ (vì ΔOCD cân tại O,ΔICF cân tại I , t/c hình chữ nhật).
⇒OCD^=IFC^⇒IF//AC mà IM//AC (do IMlà đường trung bình ΔACE).
⇒M, I, Fthẳng hàng (tiên đề Ơclít).
Kết hợp (*)với ta có: M, H, F thẳng hàng.
Cho ∆ABC nhọn, các đường cao AH, BD và CE. Gọi M,N ,P , Q thứ tự là hình chiếu của H trên AB,BD , CE và AC. Chứng minh M,N ,P , Q thẳng hàng.

+ Từ (gt) ⇒MH//CE ; NH//AC⇒BMBE=BHBC=BNBD (định lý Talét).
⇒MN//ED (định ký Talét đảo) .
+ Chứng minh tương tự ta có:PQ//ED 2
+ Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông HAC và HAB ta có:
AH2=AQ.AC=AM.AB⇒AQAM=ABAC mà ABAC=ADAE (vì ΔDAB∽ΔEAC (g.g)).
⇒AQAM=ADAE hay AQAD=AMAE⇒MQ//ED. (định lý Talét đảo)
Kết hợp với (1), (2) ta có:
M,N ,Q thẳng hàng và M, P , Q thẳng hàng (tiên đề Ơclít).
Do đó M , N, P, Q thẳng hàng.
Cho đường tròn (O; R) và một điểm A nằm ngoài đường tròn (O) sao cho OA=2R. Từ A vẽ tiếp tuyến AB của đường tròn (O) (B là tiếp điểm).
1) Chứng minh tam giác ABO vuông tại B và tính độ dài AB theo R
1)

Ta có: ABO^=900 (AB là tiếp tuyến của(O) tại B)
ÞDABO vuông tại B
Þ AB2+OB2=OA2 (Đ/L Pytago)
Þ AB2=OA2−OB2=2R2−R2=4R2−R2=3R2 Þ AB=R3
2) Từ B vẽ dây cung BC của (O) vuông góc với cạnh OA tại H. Chứng minh AC là tiếp tuyến của đường tròn (O).
2) Ta có DBOC cân tại O (OB = OC = R)
Mà OH là đường cao ( BC ^ OA tại H)
Þ OH là đường phân giác của DBOC
Þ BOA^=COA^
Chứng minh DAOC = DAOB (c-g-c)
Þ ACO^=ABO^
Mà ABO^=900 (AB là tiếp tuyến của(O) tại B)
Þ ACO^=900
Þ AC ^ OC
Þ Mà C thuộc (O)
Þ AC là tiếp tuyến của đường tròn (O)
3) Chứng minh tam giác ABC đều.
3) Chứng minh DABC cân tại A ( 1)
Xét DABO vuông tại 0, có
SinABO^=OBOA=R2R=12
Þ BAO^=300
Ta có: AO là tia phân giác của góc BAC (T/c 2 tiếp tuyến cắt nhau)
Þ BAC^=2BAO^=2.300=600 (2)
Từ (1) và (2) suy ra DABC đều
4) Từ H vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại D. Đường tròn đường kính AC cắt cạnh DC tại E. Gọi F là trung điểm của cạnh OB. Chứng minh ba điểm A, E, F thẳng hàng.
4) Gọi I là giao điểm của AF và HD
Áp dụng hệ quả Talet để I là trung điểm HD
Gọi K là trung điểm BD
Chứng minh KI là đường trung bình của DBHD
Þ KI // HB
Mà HB ^ OA tại H (gt)
Þ KI ^ AH
Chứng minh I là trực tâm của DAHK
Þ AI là đường cao của DAHK
Þ AF ^ HK (3)
Chứng minh HK là đường trung bình của DBDC
Þ HK // CD (4)
Từ (3) và (4)
Þ AF ^ CD
Ta có: DAEC nội tiếp đường tròn đường kính AC
ÞDAEC vuông tại E
Þ AE ^ CD
Mà AF ^ CD
Vậy Ba điểm A, E, F thẳng hàng




