Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 9)
37 câu hỏi
Với P chứa n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời F1 là
3n
(1/2)n
2n
4n
Đáp án A
Với 1 cặp gen dị hợp thì đời con cho 3 loại kiểu gen
→ Với P chứa n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời F1 là
Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là
một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen quy định.
trong cùng môi trường sống mỗi kiểu gen khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình khác nhau ở các điều kiện môi trường khác nhau
sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi kiểu gen
Đáp án C
Sự mềm dẻo của kiểu hình là hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau. Tuy nhiên mức độ mềm dẻo lại phụ thuộc vào kiểu gen. Mỗi kiểu gen chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình của mình trong một phạm vi nhất đinh
Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây phát triển thành cây tứ bội?
các giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau
giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n).
giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n).
các giao tử lệch bội (n + 1) kết hợp với nhau
Đáp án A
Cây tứ bội có dạng 4n được hình thành do sự kết hợp của 2 giao tử 2n (giao tử 2n được hình thành do giảm phân không bình thường)
Ở cải bắp, 2n = 18 nhiễm sắc thể. Số nhóm gen liên kết của loài là
17
19
18
9
Đáp án D
Bắp cải không có cặp NST giới tính nên số nhóm gen liên kết = bộ NST đơn bội = n = 9 nhóm gen liên kết
Trong cơ thể điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động là
trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cảm sự phiên mã
trình tự nucleotit mang thông tin mã hóa cho phân tử protein ức chế
nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã
nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu quá trình phiên m
Đáp án C
Codon (bộ ba mã hóa) nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5'UGG3'
5'UAG3'
5'UAX3'
5'UGX3'
Đáp án B
Ở sinh vật nhân thực, loại phân tử nào sau đây có cấu trúc mạch kép?
tARN
rARN
ADN
mARN
Đáp án C
Tính đa hiệu của gen được phát hiện chủ yếu qua nghiên cứu
cấu trúc của gen
tỉ lệ kiểu hình của phép lai.
di truyền phả hệ
sự thay đổi kiểu hình do đột biến
Đáp án D
Hiện tượng di truyền chéo liên quan tới trường hợp nào sau đây?
gen trên nhiễm sắc thể Y ở vùng không tương đồng
gen trên nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng
gen trong tế bào chất hoặc gen trên nhiễm sắc thể Y
gen trong tế bào chất
Đáp án B
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?
chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
đảo đoạn nhiễm sắc thể
lặp đoạn nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn không tương hỗ.
Đáp án D
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn?
mất đoạn
chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
đảo đoạn
lặp đoạn
Đáp án D
Khi nói về Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây sai?
gen điều hòa (R) nằm trong thành phần cấu trúc của Operon Lac.
vùng vận hành (O) là nơi protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã
khi môi trường không có lactozo thì gen điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã
Khi gen cấu trúc A phiên mã 10 lần thì gen cấu trúc Y cũng phiên mã 10 lần
Đáp án A
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN
phần lớn đột điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit
đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đáp án C
Điều nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường?
bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen
kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
trong quá trình biểu hiện thành kiểu hình, kiểu gen chỉ chịu tác động của môi trường bên ngoài cơ thể
kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Đáp án C
Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai?
axit amin mở đầu chuỗi polipeptit ở sinh vật nhân sơ là foocmylmetiomin
anticodon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với codon tương ứng trên phân tử mARN
trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã.
riboxom dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3'→5'
Đáp án D
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
nhờ các enzim, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc tái bản chữ Y
enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3'→5'.
enzim ligaza có vai trò nối các đoạn Okazaki tạo thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Đáp án C
Khi nói về hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở các loài sinh vật, hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực.
Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa các gen trên NST.
Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp.
Đáp án A
Trong các phát biểu trên, A sai vì tùy từng loài sinh vật mà hoán vị gen có thể xảy ra ở giới đực, có thể xảy ra ở giới cái hoặc có thể xảy ra ở cả 2 giới
Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên và giữa các NST
Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST
Có thể sử dụng đột biến đa bội để xác định vị trí của gen tên NST
Đáp án D
Trong các phát biểu trên, D sai vì đột biến mất đoạn và đột biến lệch bội mới có thể dùng để xác định vị trí của gen tên NST.
Khi nói về cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhận thức, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Thành phần chủ yếu cấu tạo nên NST là ADN và protein histon.
(2) Vùng đầu mút có tác dụng bảo vệ NST, làm cho các NST không thể dính vào nhau.
(3) Mức xoắn 2 của NST là sợi siêu xoắn có đường kính 300nm.
(4) Ở kì giữa của quá trình nguyên phân NST co xoắn cực đại, có hình dạng và kích thước đặc trưng cho từng loài
3
1
4
2
Đáp án A
Các phát biểu 1, 2, 4 đúng
3 sai vì Mức xoắn 2 của NST là sợi nhiễm sắc có đường kính 30 nm
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nucleotit nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hidro trong gen?
thay cặp nucleotit A-T bằng G-X
mất một cặp nucleotit
thay cặp nucleotit A-T bằng T-A.
thêm một cặp nucleotit
Đáp án A
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở cây trồng, người ta phải tạo ra được các cá thể có
các kiểu gen khác nhau, rồi trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau
cùng một kiểu gen, rồi trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau
các kiểu gen khác nhau, rồi trồng những cây này trong một môi trường xác định
cùng kiểu gen, rồi trồng những cây này trong một môi trường xác định
Đáp án B
Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là
11 và 18
6 và 13
6 và 12
12 và 36
Đáp án A
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
Đáp án B
Ở một loài thực vật, cho hai cây thuần chủng đều có hoa màu trắng lai với nhau, thu được F1 100% cây hoa màu đỏ. Cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn, F2 phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa màu trắng : 1 cây hoa màu đỏ. Màu sắc hoa di truyền theo quy luật
phân li
tương tác bổ sung
tương tác cộng gộp
di truyền ngoài nhân.
Đáp án B
Menden đã kiểm tra giả thuyết "mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử" bằng cách cho
F1 tự thụ phấn
F1 lai phân tích
F2 tự tụ phấn
F1 giao phấn với nhau
Đáp án B
Một gen có chiều dài 4080 A0 và có số nucleotit loại A = 20% tổng số nucleotit của gen. Mạch 1 của gen có A = 25%, mạch 2 có X = 40% tổng số nucleotit của mỗi mạch. Số lượng nucleotit trên mạch 1 của gen là
135A, 225T, 180X, 360G
225T, 135A, 360X, 180G
180A, 300T, 240X, 480G
300A, 180T, 240X, 480G
Đáp án D
Gen có chiều dài 4080 A0 → Tổng số Nu của gen là: 4080.2 : 3,4 = 2400 Nu
Số Nu từng loại của gen là: A = T = 20%.2400 = 480 Nu; G = X = 1200 - 480 = 720 Nu
Tổng số Nu 1 mạch là 1200 Nu
Có A1 = 25%.1200 = 300 Nu
T1 = A - A1 = 480 - 300 = 180 Nu
X2 = G1 = 40%.1200 = 480 Nu
X1 = G - G1 = 720 - 480 = 240 Nu
Ở một loài thực vật, đem cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Chọn F1 lai với nhau được F2có 4 kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định, mọi diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử (noãn và hạt phấn) là như nhau. Phát biểu nào sau đây sai?
Ở F2, cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm tỉ lệ 1%
F2 có 16 kiểu tổ hợp giao tử
Ở F2, có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn
F2 có 10 loại kiểu gen
Đáp án C
Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn → Hoa đỏ, quả tròn là các tính trạng trội.
Quy ước: A: hoa đỏ, a: hoa vàng, B: quả tròn, b: quả bầu dục.
F1 x F1 → F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó hoa đỏ, bầu dục (A-bb) chiếm tỉ lệ 9%
→ Tỉ lệ cây hoa vàng, bầu dục (aabb) = 25% - 9% = 16%
16%aabb = 40%ab . 40%ab (do diễn biến ở 2 bên đực và cái giống nhau)
Giao tử ab = 30% > 25% → Đây là giao tử liên kết, F1 có kiểu gen dị hợp tử đều: AB/ab, f hoán vị = 100% - 2.40% = 20%.
Xét các phương án của đề bài:
A đúng. Cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen aaBB chiếm tỉ lệ: 10%aB . 10%aB = 1%
B đúng. F 1 dị hợp 2 cặp gen → F2 thu được 16 kiểu tổ hợp giao tử.
C sai. Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn là: AB/AB; AB/aB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB.
D đúng.
Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai P: AaBbDD x aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ
50%.
37,5%.
87,5%.
12,5%.
Đáp án B
Phép lai AaBbDD × aaBbDd. Tách riêng từng phép lai.
Aa × aa → 1/2 Aa: 1/2 aa: 1/2 đồng hợp, 1/2 dị hợp.
Bb × Bb → 1/4 BB: 1/2 Bb: 1/4 bb → 1/2 đồng hợp, 1/2 dị hợp.
DD × Dd → 1/2 đồng hợp: 1/2 dị hợp.
Đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen: 1/2 × 1/2 × 1/2 = 1/8.
Vì có 3 cặp gen → 1/8 × 3C1 = 3/8 = 0,375 = 37,5%.
Cho biết quá trình giảm phân của cơ thể đực có một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Dd không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Ở đời con của phép lai ♂AaBbDd x ♀AabbDd, sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đột biến về số lượng NST?
8
16
12
24
Đáp án D
Một phần tử mARN dài 2040 A0 được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại mucleotit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạp một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nucleotit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp đoạn ADN trên là
G = X = 280, A = T = 320
G = X = 240, A = T = 360
G = X = 480, A = T = 720
G = X = 360, A = T = 240
Đáp án B
Tổng số Nu của mARN = 2040 : 3,4 = 600 rNu
Theo bài ra có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%
→ mA = 120; mG = 90; mU = 240, mX = 150
vậy sử dụng phân tử ARN này để tổng hợp ADN thì mạch ADN được tổng hợp trước là:
T1 = 120, X1 = 90, A1 = 240, G1 = 150
→ mạch ADN bổ sung với mạch được tổng hợp có các loại nu:
A2 = 120, G2 = 90, T2 = 240, X2 = 150
Vậy số nu mỗi loại của ADN được tổng hợp từ ARN trên là:
A = T = 360 ; G = X = 240
Khi nói về NST giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Ở cơ thể sinh vật, chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính.
(2) Trên NST giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể.
(3) Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp alen.
(4) Trong cùng một cơ thể bình thường, các tế bào lưỡng bội luôn có cặp NST giới tính giống nhau.
2.
3.
1.
4.
Đáp án A
Cho biết mỗi gen quy định mỗi tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb x aabb và Aa x aa
Aabb x AaBb và AaBb x AaBb
Aabb x aaBb và AaBb x aabb
Aabb x aaBb và Aa x aa
Đáp án B
Một gen ở tế bào nhân sơ có 2400 nucleotit. Trên mạch 1 của gen, hiệu số tỉ lệ % giữa A với T bằng 20% số nucleotit của mạch. Trên mạch 2 có số nucleotit loại A chiếm 15% số nucleotit của mạch và bằng 1/2 số nucleotit của G. Khi gen phiên mã 1 số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin. Số lượng nucleotiti từng loại trên mARN được tổng hợp từ gen nói trên là
A = 420; U = 180; X = 360; G = 240
A = 180; U = 420; X = 360; G = 240
A = 180; U = 420; X = 240; G = 360
A = 840; U = 360; X = 720; G = 480
Đáp án A
Gen ở tế bào nhân sơ có 2400Nu
Mạch1
A1 - T1 = 20% N1= 240
Mạch 2: A2 =T1 =15%N2 =1/2 G2 =180 → G2= X1 =360
mà A1-T1 = 240 → A1= T2 = 180+240 =420
Có A1 + T1 = Agen = 600 → G=X = 600
Vậy G1= X2 = 600-360=240 (do G1+G2=G)
Khi gen phiên mã 1 số lần đã lấy từ môi trường nội bào 540 Uraxin = Amg × k (số lần phiên mã)
Vậy chỉ có thể nhận mạch 2 làm mạch mã gốc với số lần phiên mã là 3 (Vì nếu mạch 1 là mạch gốc thì số lần phiên mã là: 540 : 420 → lẻ (loại)
Am = T2 = 420
Um = A2 = 180
Gm = X2 = 240
Xm = G2 = 360
Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, cá thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1) AAAa x AAAa.
(2) Aaaa x Aaaa.
(3) AAaa x AAAa.
(4) AAaa x Aaaa.
1
2
3
4
Đáp án B
Trong các phép lai trên, phép lai 1, 2 cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1
Phép lai 3, 4 cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1 : 5 : 5 : 1
Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cứ 1 alen trội có mặt trong kiểu gen thì cây cho quả nặng thêm 10g. Cho cây có quả nặng nhất (120 g) lai với cây có quả nhẹ nhất (60g) đưọc F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2. Phát biểu nào sau đâyđúng?
Cây F1 cho quả nặng 80g
Đời con lai F2 có 27 kiểu gen và 8 kiểu hình
Số kiểu gen chứa 3 alen trội ở F2 là 20.
Cây cho quả nặng 70g ở F2 chiếm tỉ lệ 3/16
Đáp án C
Ở bí ngô, lai hai dòng cây thuần chủng đều có quả tròn với nhau người ta thu được F1 có 100% quả dẹt. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Nếu cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn thì đời con (Fn) phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1.
(2) Hình dạng quả bí ngô do 2 cặp gen quy định, di truyền theo quy luật phân li độc lập Menden.
(3) Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả dẹt ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dài mong đợi ở F3 là 1/81.
(4) Chọn ngẫu nhiên 2 cây bí quả tròn ở F2 cho giao phấn với nhau, tỉ lệ cây bí quả dẹt mong đợi ở F3 là 1/36.
3
1
4
2
Đáp án D
Thực hiện một phép lai ở ruồi giấm P:♀x♂ thu được F1, trong đó kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với kết quả F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8.
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%.
(4) Tỉ lệ kiểu hìn có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
3
2.
1.
4.
Đáp án A
Phép lai P: (AB/ab)Dd x (AB/ab)Dd
+ Phép lai: AB/ab x AB/ab đời con thu được 10 kiểu gen, 4 kiểu hình
+ Phép lai: Dd x Dd đời con thu được 3 kiểu gen, 2 kiểu hình
Vậy Phép lai P: (AB/ab)Dd x (AB/ab)Dd thì đời con thu được 30 kiểu gen, 4.3 = 8 kiểu hình. Vậy nhận định 1 đúng.
Phép lai AB/ab x AB/ab cho đời con có 4 kiểu gen đồng hợp: AB/AB, Ab/Ab, aB/aB, ab/ab. Phép lai Dd x Dd cho đời con có 2 kiểu gen đồng hợp: DD, dd
Vậy phép lai trên cho đời con có 2.4 = 8 kiểu gen đồng hợp → (2) Đúng
Phép lai Dd x Dd thu được 3/4D- : 1/4dd
Theo giả thiết F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng (aabbdd) chiếm tỉ lệ
4% nên tỉ lê kiểu hình aabb = 4%.4 = 16%
16%aabb = 40%ab.40%ab nên hoán vị xảy ra ở 2 bên với tần số: 20%
Theo hệ thức Đêcacto ta có: Tỉ lệ kiểu hình A-bb = aaB- = 25% - 16% = 9%
Tỉ lệ kiểu hình A-B- = 50% + 16% = 66%
Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ: A-B-dd + A-bbD- + aaB-D- = 66%.1/4 + 9%.3/4 + 9%.3/4 = 30% nên nhận định 4 đúng.
Kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen là: Ab/aB Dd + AB/ab Dd = 2.10%.10%.(½) + 2.40%.40%.½ = 17% → (3) Sai.
