Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 7)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 7)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế di truyền học của hiện tượng lặp đoạn là

do sự đứt gãy trong quá trình phân li của các NST đơn về các tế bào con

do tác đột biến gây đứt rời NST thành từng đoạn và nối lại ngẫu nhiên

NST tái sinh không bình thường ở một số đoạn

do trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không chị em của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể có bao nhiêu phương pháp tạo giống mang gen của hai loài khác nhau?

(1) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa

(2) lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật

(3) Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

(4) tạo giống nhờ công nghệ gen

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thế ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?

Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ

Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình

Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể ở những điều kiện nhất định

Xem đáp án

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bệnh phêninkêto niệu có các phát biểu sau đây, có bao nhiêu số phát biểu đúng

(1) Bệnh phêninkêto niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen.

(2) Bệnh phêninkêto niệu do enzim không chuyển hóa axitamin pheninalanin thành tirozin.

(3) Người bệnh phải ăn kiêng hoàn toàn pheninalanin.

(4) Pheninalanin ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác động của một gen lên nhiều tính trạng sẽ

Tạo ra những tổ hợp mới của những tính trạng đã có

Làm xuất hiện nhiều tính trạng mới chưa có ở bố mẹ

Các tính trạng phân li tạo thành nhóm

Gây hiện tượng biến dị tương quan

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đem lại hiểu quả kinh tế cao, nên dùng cônxisin hoặc chất gây đa bội thể với đối tượng

Lúa

Ngô

Củ cải

Đậu/đỗ

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ứng dụng sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?

(1) Tạo chủng vi khuẩn có khả năng phân hủy dầu mỏ

(2) Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người

(3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu

(4) Tạo giống bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu

(5) Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ

(6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động

Vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một bệnh di truyền không thể chữa được thì cần phải làm gì?

Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách cấm kết hôn gần, hạn chế sinh đẻ.

Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách không sinh đẻ

Không cần đặt vấn đề này ra vì bệnh nhân sẽ chết

Không có phương pháp nào cả

Xem đáp án

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự không phân li của bộ nhiễm sắc thể 2n trong tế bào ở đinh sinh trưởng của một cành cây có thể tạo nên

cành đa bội lệch

thể bốn nhiễm

thể tứ bội

cành tứ bội trên cây lưỡng bội

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

1. Ung thư máu;

2. Bạch tạng;

3. Hội chứng Claiphentơ;

4. Dính ngón tay số 2 và 3;

5. Hội chứng Đao;

6. Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể

3, 4, 5.

1, 3, 5

3, 5, 6

1, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến?

Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin

Nó làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin

Làm cho ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục vật chất giữa các thế hệ được

Cơ chế sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài thực vật nào không sinh sản sinh dưỡng?

Mía

Lúa

Rau ngót

Sắn

Xem đáp án

Đáp án B

Lúa thụ tinh nhờ gió, côn trùng → Ở lúa là hình thức sinh sản hữu tính chứ không phải sinh sản sinh dưỡng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng về cơ sở khoa học của biện pháp tránh thai dùng bao cao su?

Không có trứng chín và rụng

Ngăn sự làm tổ của trứng đã thụ tinh

Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ

Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng

Xem đáp án

Đáp án D

Bao cao su làm trứng và tinh trùng không gặp được nhau → không thể thụ tinh được

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình vẽ, chọn kết luận không đúng

 

Phản ứng của cây với ánh sáng thuộc kiểu ứng động sinh trưởng

Ngọn cây hướng sáng dương

Rễ cây hướng sáng âm

Hướng sáng giúp cây quang hợp tốt hơn

Xem đáp án

Đáp án A

Từ hình vẽ ta dễ dàng nhận thấy: Nguồn kích thích ở đây là ánh sáng từ một hướng, rễ cây tránh xa nguồn ánh sáng, ngọn cây hướng theo phía ánh sáng → Đây là hướng động, rễ cây hướng sáng âm, ngọn cây hướng sáng dương. Đây không phải là ứng động → A sai

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây đúng?

Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?

Số thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm qua các đời

Chọn lọc từ quần thể thường ít hiệu quả

Quần thể đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Quần thể phân hóa dần thành các dòng thuần

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể tự phối ở thực vật là các quần thể thực vật tự thụ phấn. Ở động vật là các quần thể động vật lưỡng tính tự thụ tinh.

- Đặc điểm di truyền:

+ Quần thể tự phối phân thành nhiều dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

+ Sự chọn lọc trong dòng thuần thường không hiệu quả.

+ Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ

+ Tần số kiểu gen thay đổi theo hướng giảm dần thể dị hợp và tăng dần thể đồng hợp.

+ Các quần thể tự phối đều giảm mức độ đa dạng di truyền.

Trong các phát biểu trên, C sai vì quần thể tự phối phân thành nhiều dòng thuần có kiểu gen khác nhau nên quần thể không đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật chuyển gen?

E.Coli có ADN tái tổ hợp chứa gen Insulin người.

Chuột bạch có gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống

Cừu Đôli được tạo ra bằng nhân bản vô tính

Cây bông có gen diệt sâu lấy ở vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các sinh vật trên, Cừu Dolli được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính → Nó được tạo ra từ công nghệ tế bào → Cừu dolli không phải là sinh vật chuyển gen

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Học sinh đi học đúng giờ là loại tập tính gì?

học dược

hỗn hợp

in vết

bẩm sinh

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây có thể dẫn đến sự biến đổi vật chất di truyền

1. Những sai sót trong lúc tái bản ADN.

2. Các gen gây đột biến nội tại.

3. Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến bên trong và bên ngoài tế bào.

4. Tương tác giữa các gen không alen.

5. Quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo đều giữa các cromatit không chị em ở kì đầu giảm phân I.

5

2

3

4.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng

tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà

Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch

giúp tiêu hóa cơ học thức ăn

hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguyên nhân nào dưới đây gây ra hiện tượng đa bội ở cơ thể sinh vật?

1. Rối loạn phân bào 1 của tất cả các cặp NST;

2. Rối loạn phân bào 2 của một vài cặp NST;

3. Lai xa kèm đa bội hóa;

4. Các thoi phân bào không hình thành trong nguyên phân;

5. Các cặp NST phân li đều ở kì sau của nguyên phân;

1, 2, 4, 5

1, 3, 5

1, 2, 4

1, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng?

Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giải thuyết siêu trội.

Người tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống

Để tạo ra những con lai có ưu thế lai cao về một số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau

Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lại có ưu thế lai

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các phát biểu trên, B sai vì con lai có chứa ưu thế lai không được sử dụng làm giống do nó chứa nhiều cặp gen dị hợp, nếu sử dụng làm giống đời sau sẽ có sự phân tính

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận quan trọng nhất rút ra từ kết quả khác nhau giữa lai thuận và lai nghịch là:

Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền

Nhân tế bào có vai trò quan trọng nhất trong sự di truyền.

Phát hiện được tính trạng đó di truyền do gen trong nhân hay do gen ở tế bào chất quy định

Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc quy định các tính trạng của cơ thể con.

Xem đáp án

Đáp án C

Khi lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau và đời con luôn có kiểu hình giống mẹ thì ta có thể kết luận được gen đó là gen ở tế bào chất.

Còn nếu phép lai thuận và nghịch cho kết quả giống nhau hoặc tính trạng phân bố không đồng đều ở 2 giới giữa thuận và nghịch thì có thể kết luận gen đó nằm trong nhân

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?

Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng

Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất

Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây

Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp

Xem đáp án

Đáp án C

Lá là cơ quan quang hợp. Trong lá có lục lạp với hệ sắc tố quang hợp hấp thụ nắng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đã được hấp thụ đến pha cố định C02 tạo vật chất hữu cơ cho cây. Do vậy, tăng diện lích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây. tăng năng suất cây trồng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBbddEe (biết một gen quy định một tính trạng, các gen trội là trội hoàn toàn). Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1 là

9/64

16/64

32/64

27/64

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai dd x dd luôn cho 100% dd (100% lặn)

→ Để F 1 mang 2 tính trội và 2 tính lặn thì 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phải cho đời con có 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn với xác suất: C32.342.14=2764

→ Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1 là: 9/64

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã là ATT, ATX, AXT. Một gen ở tế bào nhân sơ, vùng mã hóa có 450 bộ ba, trong đó ở mạch mã gốc có bộ ba thứ 110 là AGT (số thứ tự các bộ ba tính cả bộ ba mở đầu). Nếu gen bị đột biến làm thay thế cặp GX bằng cặp TA ở bộ ba thứ 110 thì phân tử prôtêin tổng hợp từ gen đột biến có số axitamin là

448

449

108

109

Xem đáp án

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,5Aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này?

(1) Tần số kiểu gen aa sẽ tăng dần qua các thế hệ.

(2) Tần số kiểu gen AA ở F1 là 62,5%.

(3) Thế hệ F1 đạt trạng thái cân bằng di truyền.

(4) Tần số kiểu gen Aa ở F3 là 6,25%.

(5) Tần số kiểu gen aa ở F2 là 43,75.

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,5Aa.

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) đúng. Qua các thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn biến đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp AA, aa và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp

(2) Đúng. Tần số kiểu gen AA ở F1 là: 0,5 + 0,5.1-1/22 = 0,625 = 62,5%

(3) Sai. F 1 có tỉ lệ kiểu gen:

AA = 0,625

Aa = 0,5.(1/2) = 0,25

aa = 0,5. 1-1/22= 0,125

Tỉ lệ: 0,625.0,125 khác 0,25/22 nên F1 không cân bằng di truyền

(4) Đúng. Tần số kiểu gen Aa ở F3 là:0,5.122 =6,25%

(5) Sai. Tần số kiểu gen aa ở F2 là: 0,5.1-1/22 = 18,75%

→ Có 3 kết luận đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật Hacđi-Vanbec, có bao nhiêu quần thể dưới đây dạng ở trạng thái cân bằng di truyền?

(1) 0,4AA : 0,4Aa : 0,1aa.

(2) 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa.

(3) 100%Aa.

(4) 100%AA.

(5) 0,7744AA : 0,2112Aa : 0,0144aa.

(6) 100%aa.

4

6

3

5

Xem đáp án

Đáp án A

- Quần thể cân bằng là những quần thể có cấu trúc 100%AA, 100%aa

- Với quần thể có cấu trúc xAA : yAa : zaa = 1 cân bằng khi x.z = y22 

→ Trong các quần thể trên, chỉ có quần thể 2, 4, 5, 6 cân bằng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cây F1 thân cao, quả tròn tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây cao, tròn chiếm 50,16%. Biết thân cao, quả tròn trội hoàn toàn so với thân thấp, quả dài; mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các tế bào sinh giao tử như nhau, không có đột biến. Kết luận nào sau đây đúng?

Kiểu gen cây F1 dị hợp tử đều, tần số hoán vị là 10%.

Kiểu gen cây F1 dị hợp tử đều, tần số hoán vị là 20%.

Kiểu gen cây F1 dị hợp tử chéo, tần số hoán vị là 8%.

Kiểu gen cây F1 dị hợp tử chéo, tần số hoán vị là 16%.

Xem đáp án

Đáp án C

F1 thân cao, quả tròn tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây cao, tròn chiếm 50,16%

Tỉ lệ cao, tròn chiếm tỉ lệ > 50% → Cao, tròn là các tính trạng trội.

Quy ước: A: Cao, a: thấp, B: tròn, b: dài

Cây cao, tròn (A-B-) = 50,16% → Tỉ lệ cây thấp, dài (aabb) = 50,16% - 50% = 0,16% < 6,25% → có hoán vị gen xảy ra

aabb = 0,16% = 4%ab . 4%ab

ab = 4% < 25% → Đây là giao tử sinh ra do hoán vị, f hoán vị = 2.4% = 8%, F 1 dị hợp tử chéo:  Ab/aB

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là

1/64

6/256

1/128

2/9

Xem đáp án

Đáp án D

P: AaBb x AaBb

F 1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Cây thân cao, hoa trắng ở F 1 có kiểu gen:  1/3AAbb :  2/3Aabb giảm phân cho giao tử  2/3Ab :  1/3ab

Cây thân thấp, hoa đỏ ở F 1 có kiểu gen:  1/3aaBB :  2/3aaBb giảm phân cho giao tử  aB :  1/3ab

Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng (A-bb) ở F2 là:  2/3Ab . 1/3ab = 2/9  → Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A + T)/(G + X) là 0,6 thì hàm lượng G + X của nó xấp xỉ là

0,62.

0,26

0,68

0,70

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có (A + T)/(G + X) = 0,6 → A/G = 0,6

A+ G= 50% ; A/G= 0,6

Giải hệ phương trình ta được G= 31,25%

Vậy G+ X= 62,5%= 0,625

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tứ bội có kiểu gen AAaaBBBb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây không đúng về đời con?

Có hai loại kiểu hình là đỏ, ngọt và vàng, ngọt

Tỉ lệ kiểu hình lặn về một tính trạng là 1/36

Tỉ lệ phân li kiểu hình là 35:1

Tỉ lệ kiểu hình trội về một tính trạng là 35/36

Xem đáp án

Đáp án D

AAaaBBBb x AAaaBBBb = (AAaa x AAaa)(BBBb x BBBb)

AAaa x AAaa cho đời con có kiểu hình 35đỏ : 1 vàng

BBBb x BBBb cho đời con 100% ngọt

→ AAaaBBBb x AAaaBBBb cho đời con có kiểu hình: (35 đỏ : 1 vàng).100% ngọt → 35 đỏ, ngọt : 1 vàng, ngọt

Xét các phát biểu của đề bài:

Các phát biểu A, B, C đúng

D sai vì Tỉ lệ kiểu hình trội về một tính trạng là 1/36, tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng là 35/36

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở tằm lấy tơ, để phân biệt tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng người ta đã nghiên cứu về gen quy định màu sắc vỏ trứng. Gen này nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y, trong đó alen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?

XaXa x XAY

XAXa x XaY

XAXA x XaY

XAXa x XAY

Xem đáp án

Đáp án A

Ở tằm có cặp NST giới tính: XX: tằm đực, XY: tằm cái

Để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái, ta thấy tằm cái trứng màu sám có kiểu gen XaY → nhận Xa từ mẹ, tằm đực màu sẫm (XAX-) → nhận XA từ bố hoặc mẹ

→ Phép lai A cho trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gen A: hạt vàng, alen a: hạt xanh; gen B: vỏ trơn, alen b: vỏ nhăn, nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau. Lai cây đậu hạt vàng, vỏ trơn dị hợp về 2 cặp gen với cây I chưa biết kiểu gen. Quá trình giảm phân bình thường, F1 thu được 4 loại kiểu hình trong đó cây hạt xanh, vỏ nhăn chiếm tỉ lệ 12,5%. Kiểu gen của cây I đem lai la:

1. AaBb;

2- Aabb;

3- AABb;

4- aabb;

5- aaBb;

6- AaBB

2

2, 5

1, 4, 5

2, 3, 5, 6

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước: gen A: hạt vàng, alen a: hạt xanh; gen B: vỏ trơn, alen b: vỏ nhăn

Cây đậu hạt vàng, vỏ trơn dị hợp có kiểu gen AaBb giảm phân cho giao tử 1/4AB, 1/4Ab, 1/4aB, 1/4ab

F1 thu được 4 loại kiểu hình trong đó cây hạt xanh, vỏ nhăn (aabb) chiếm tỉ lệ 12,5% = 1/8aabb = 1/2ab . 1/4ab

→ Cây I cho giao tử ab = 1/2

Trong các kiểu gen của đề bài, chỉ có trường hợp 2, 5 cho tỉ lệ giao tử ab = 1/2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn gấp 2 lần đồng hợp trội tự thụ phấn 3 thế hệ. Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ thứ 3 là 5%. Xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ 3

0,475AA: 0,05Aa: 0.475aa

0,375AA: 0,05Aa: 0.575aa

0,16AA: 0,48Aa: 0.36aa

0,2AA: 0,4Aa: 0.4aa

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi cấu trúc của quần thể ban đầu là xAA : yAa : zaa = 1

Tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ thứ 3 là 5% nên tần số kiểu gen dị hợp ở thế hệ ban đầu là: y.  = 5% → y = 40% = 0,4

Vì Quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn gấp 2 lần đồng hợp trội mà đồng hợp trội + đồng hợp lặn = 1 - 0,4 = 0,6 nên ta có: x + z = 0,6, z = 2x → x = 0,2; z = 0,4

→ Cấu trúc của quần thể ban đầu là: 0,2AA: 0,4Aa: 0.4aa.

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen:

AA = 0,2 + 0,4.1-1/232  = 0,375

aa = 0,4 + 0,4.1-1/232  = 0.575

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trằng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm

100% số cây hoa đỏ

75% số cây hoa đỏ và 25% số cây hoa trắng

100% số cây hoa trắng

25% số cây hoa đỏ và 75% số cây hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án D

F2 thu được tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng hay 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng → F2 thu được 16 tổ hợp giao tử = 4.4 → Mỗi bên F 1 cho 4 loại giao tử. Giả sử F 1: AaBb

Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung.

Quy ước: A-B-: hoa đỏ

A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng

F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn: AaBb x aabb

Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình Fa: 1 đỏ : 3 trắng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

8 hoa đỏ : 1 hoa trắng

7 hoa đỏ : 9 hoa trắng

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

15 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án C

Trong thí nghiệm của Menđen: F 1: Aa

F2: 1/4AA : 2/4Aa : 1/4aa hay 25%AA : 50%Aa : 25%aa

Quần thể F2 đã ở trạng thái cân bằng di truyền do 25%.25% = (50%/2)^2

→ Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu gen ở F3 vẫn không thay đổi so với F2: 25%AA : 50%Aa : 25%aa

→ Tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN vùng nhân của một vi khuẩn E.coli chứa N15 được nuôi trong môi trường chứa N14. Ở thế hệ thứ 3, tỉ lệ các phân tử ADN còn chứa N15 là:

1/4

1/8

1/16

1/32

Xem đáp án

Đáp án A

Ở thế hệ thứ 3, tổng số phân tử ADN là: 23=8phân tử

Số phân tử ADN con có chứa N15 là 2 phân tử (mỗi phân tử có 1 mạch N14 và 1 mạch N15)

→ Ở thế hệ thứ 3, tỉ lệ các phân tử ADN còn chứa N15 là:  2/8=1/4

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội lặn hoàn toàn; giảm phân bình thường, diễn biến giống nhau ở hai giới: giới cái có nhiễm sắc thể giới tính XX; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai  AbaBXEDXedxAbabXEdY. Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?

(1) Tỉ lệ giao tử đực  AbXEd=20%

(2) Cơ thể cái giảm phân cho tối đa 4 loại giao tử

(3) Tỉ lệ kiểu hình trội về bốn tính trạng ở đời con = 25,5%

(4) Tần số kiểu gen giống mẹ ở đời con = 8%

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) Sai. Tỉ lệ giao tử đực: AbXdE = 1/2Ab . 1/2XdE = 1/4 = 25%

(2) Sai. Cơ thể cái giảm phân cho tối đa: 4.2 = 8 loại giao tử

(3) Sai. Tỉ lệ kiểu hình trội về bốn tính trạng ở đời con là: A-B-D-E- = [10%AB(50%Ab + 50%ab) + 40%aB.50%Ab)].(1/4XDEXdE + 1/4XDEY) = 15%

(4) Sai. Tỉ lệ kiểu gen giống mẹ = 0% do phép lai XDEXde x XdEY không tạo ra cơ thể XDEXde ở đời con