Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 6)
40 câu hỏi
Loại bazơ nitơ nào liên kết bổ sung với Uraxin?
Timin
Guanin
Ađênin
Xitôzin
Chọn C
Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết gen là:
định hướng quá trình tiến hóa trên cơ sở hạn chế nguồn biến dị tổ hợp
tạo nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho tiến hóa và chọn giống
hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững từng nhóm gen quý
tạo điều kiện cho các gen quý trên 2 nhiễm sắc thể tương đồng có điều kiện tổ hợp với nhau
Chọn C
Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% thân cao và 75% thân thấp. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ, ở F2 thân cao chiếm 17,5%. Tính theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:
25%
12,5%
5%
20%.
Chọn D
Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây:
(1) AaaaBBbb x AAAABBBb.
(2) AaaaBBBB x AaaaBBbb.
(3) AaaaBBbb x AAAaBbbb.
(4) AAAaBbbb x AAAABBBb.
Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 9 loại kiểu gen?
1
2
4
3
Chọn A
Có bao nhiêu đặc điểm dưới đây không phải là của quần thể ngẫu phối?
(1) Thành phần kiểu gen đặc trưng, ổn định qua các thế hệ.
(2) Duy trì sự đa dạng di truyền.
(3) Làm tăng dần tần số kiểu gen.
(4) Tạo nên một lượng biến dị di truyền rất lớn trong quần thể.
1
4
3
2
Chọn A
Sinh sản bằng nảy chồi gặp ở nhóm động vật nào?
Ong, kiến, rệp
Bọt biển, giun dẹp
Bọt biển, ruột khoang
Động vật đơn bào và giun dẹp
Chọn C
Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất?
Gây đột biến
Lai tạo
Công nghệ gen
Công nghệ tế bào
Chọn C
Cây pomato là cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp:
nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo
dung hợp tế bào trần
tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị
nuôi cấy hạt phấn
Chọn B
Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
carôtenôit
diệp lục a, b và phitôcrôm
diệp lục
phitôcrôm
Chọn D
Cho hai cây đều có hai cặp gen dị hợp tử giao phấn với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:2:1. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Bố mẹ có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau.
(2) Hoán vị gen có thể chỉ xảy ra ở một giới.
(3) Hoán vị gen có thể xảy ra ở cả hai giới.
(4) Các gen có thể liên kết hoàn toàn.
(5) Đời con có tối đa 9 loại kiểu gen.
(6) Đời con có tối thiểu 3 loại kiểu gen.
2
3
5
4
Chọn B
Xét các loài sau:
(1) Ngựa.
(2) Thỏ.
(3) Chuột.
(4) Trâu.
(5) Bò.
(6) Cừu.
(7) Dê.
Trong các loài trên, những loài có dạ dày 4 ngăn là:
(1), (3), (4) và (5)
(4), (5), (6) và (7)
(1), (4), (5) và (6)
(2), (4), (5) và (7)
Chọn B
Ở cà chua, gen A: thân cao, a thân thấp, B: quả tròn, b: bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ:
3 cao, tròn: 1 thấp, bầu dục
1 cao, bầu dục: 2 cao, tròn: 1 thấp, tròn
3 cao, tròn: 3 cao, bầu dục: 1 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục.
9 cao, tròn: 3 cao, bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp, bầu dục
Chọn A
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen (A,a và B, b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa. Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng; khi chỉ có một loại alen trội B thì cho kiểu hình hoa hồng; khi có hoàn toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây hoa đỏ (cây T) thuộc loài này?
(1) Cho cây T tự thụ phấn.
(2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen.
(3) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về một cặp gen.
(4) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng.
(5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử.
(6) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng.
3
5
2
4
Chọn A
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về xinap?
Xinap là diện tiếp xúc của các tế bào cạnh nhau
Tất cả các xinap đều có chứa chất trung gian hóa học là axêtincôlin.
Có 2 loại xinap là xinap hóa học và xinap sinh học
Cấu tạo xinap hóa học gồm: màng trước, màng sau, khe xinap và chùy xinap
Chọn D
Quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy (đầu nhụy) gọi là quá trình:
thụ tinh
tự thụ phấn
thụ phấn
thụ tinh kép
Chọn C
Sự biến thái của sâu bọ được điều hòa bởi loại hoocmôn nào?
Ecđixơn và juvenin
Testostêrôn
Ơstrongen
Tiroxin
Chọn A
Loại axit nuclêic đóng vai trò như “người phiên dịch” cho quá trình dịch mã là:
ADN
tARN
rARN
mARN
Chọn B
Khi nói về sinh sản hữu tính ở động vật, nhận định nào sau đây sai?
Động vật đơn tính là động vật mà trên mỗi cơ thể chỉ có cơ quan sinh dục đực hoặc cơ quan sinh dục cái
Động vật sinh sản hữu tính có hai hình thức thụ tinh là thụ tinh trong và thụ tinh ngoài
Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản có sự kết hợp của các giao tử lưỡng bội để tạo ra các cá thể mới thích nghi với môi trường sống
Ở động vật đẻ con, phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ nhờ chất dinh dưỡng nhận từ cơ thể mẹ, qua nhau thai
Chọn C
Ở đậu Hà Lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp, alen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ:
1/3
3/16
2/3
1/8
Chọn A
Ở ruồi giấm, cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do với nhau, đười F2 thu được: 3 con đực, mắt đỏ: 4 con đực, mắt vàng: 1 con đực, mắt trắng: 6 con cái, mắt đỏ: 2 con cái, mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ đời con có tỉ lệ:
24/41
19/54
31/54
7/9
Chọn D
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ. Tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1 thì hai tính trạng đó di truyền theo quy luật:
phân li độc lập
liên kết hoàn toàn
tương tác gen
hoán vị gen
Chọn B
Về mặt di truyền, mỗi quần thể được đặc trưng bởi:
vốn gen
tỷ lệ các nhóm tuổi
tỷ lệ đực và cái
độ đa dạng
Chọn A
Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen AB/ab x AB/ab. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố mẹ với tần số bằng nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Kiểu hình trội về một tính trạng và lặn về tính trạng kia chiếm tỉ lệ < 18,75%.
Có 2 loại trong các loại kiểu hình ở đời con chiếm tỉ lệ bằng nhau
Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình
Kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm tỉ lệ < 6,25%.
Chọn D
Trong kỹ thuật chuyển gen ở động vật, phương pháp thông dụng nhất là:
vi tiêm
biến nạp
cấy nhân có gen đã cải biến
cây truyền phối
Chọn A
Phân tử Hêmôglôbin gồm 2 chuỗi polypeptit alpha và 2 chuỗi polypeptit bêta. Phân tử hêmôglôbin có cấu trúc:
bậc 2
bậc 3
bậc 4
bậc 1
Chọn C
Một quần thể ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0,1AA: 0,4 Aa: 0,5 aa. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp sau 3 thế hệ ngẫu phối là:
0,9
0,125
0,42
0,25
Chọn C
Trong các nhận định sau:
(1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-.
(2) NH4+ ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amít.
(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.
(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+.
(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo nguồn dữ trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.
Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?
5
3
2
4
Chọn D
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?
(1) Lizôxôm.
(2) Ribôxôm.
(3) Lục lạp.
(4) Perôxixôm.
(5) Ti thể.
(6) Bộ máy Gôngi.
Phương án trả lời đúng là:
(3), (4) và (5).
(1),(4) và (5).
(2),(3) và (6).
(1), (4) và (6).
Chọn A
Hướng động ở thực vật là:
phản ứng của thực vật đối với kích thích
hình thức phản ứng của thân cây đối với các tác nhân từ mọi hướng
sự vận động của cơ quan thực vật do sự thay đổi các yếu tổ vật lí, hóa học bên trong tế bào
hình thức phản ứng của cơ quan thực vật đối với tác nhân kích thích từ một hướng xác định
Chọn D
Phân tích thành phần của các axit nuclêic, tách chiết từ 3 chủng virut, thu được kết quả như sau:
Chủng A: A = U = G = X = 25%.
Chủng B: A = G = 20%; X = U = 30%.
Chủng C: A = T = G = X = 25%.
Vật chất di truyền của
chủng A là ARN còn chủng B và C là ADN
chủng A và B là ARN còn chủng C là ADN
cả ba chủng đều là ARN
cả 3 chủng đều là ADN
Chọn B
Xét các đặc điểm sau:
(1) Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể.
(2) Máu được trộn lẫn với dịch mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô.
(3) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
(4) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào, sau đó trở về tim.
(5) Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với hệ tuần hoàn hở?
2
4
5
3
Chọn B
Ở một loài sinh vật, xét một lôcut gồm 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xôma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 A và 7532G.
Cho các kết luận sau:
(1) Gen A có chiều dài lớn hơn gen a.
(2) Gen A có G = X = 538; A = T = 362.
(3) Gen a có A = T = 360; G = X = 540.
(4) Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G – X.
Số kết luận đúng là:
1
2
0
3
Chọn B
Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Ở thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6 AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết tỷ lệ cây hoa đỏ ở F1 là:
64%.
96%.
90%.
32%.
Chọn C
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực có cấu tạo gồm:
ARN và pôlipeptit
ADN và prôtêin loại histôn
ADN và lipoprôtêin
ARN và prôtêin loại histôn
Chọn B
Một phân tử mARN nhân tạo có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X = 4:3:2:1. Tỉ lệ bộ ba có chứa cả 3 loại nuclêôtit A, U và G được mong đợi là:
7,2%
21,6%
2,4%.
14,4%.
Chọn A
Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật là:
tính toàn năng của tế bào
tính phân hóa của tế bào
tính biệt hóa của tế bào
tính phản phân hóa của tế bào
Chọn A
Ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Trong một phép lai giữa cây hoa đỏ thuần chủng với một cây hoa đỏ có kiểu gen Bb, ở đời con thu được phần lớn các cây hoa đỏ và một vài cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Các cây hoa trắng này có thể là đột biến nào sau đây?
Thể một
Thể không
Thể bốn
Thể ba
Chọn A
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdeeHh x AaBbDdEeHH. Theo lí thuyết, số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn ở F1 chiếm tỉ lệ là:
3/32
9/128
9/32
27/128
Chọn C
Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:
(1) Mang có nhiều cung mang.
(2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
(3) Mang có khả năng mở rộng.
(4) Mang có diềm nắp mang.
Phương áp trả lời đúng là:
(2) và (3)
(1) và (4)
(2) và (4)
(1) và (2).
Chọn D
Khi cho giao phấn với cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt đỏ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật:
tương tác cộng gộp
tương tác bổ sung.
tương tác át chế
phân li độc lập
Chọn B
