Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 30)
50 câu hỏi
Cho các nhận định sau:
(1) Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng .
(2) Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.
(3) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
(4) Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
(5) Hệ sinh thái nhân tạo có năng suất sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điểum khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên?
3
5
4
2
Các nhận định đúng khi nói về điểm khác nhau cơ bản là (1) (3) (5)
Đáp án A
(2) sai vì hệ sinh thái tự nhiên cũng là một hệ sinh thái mở
(4) sai. hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh kém hơn so với hệ sinh thái tự nhiên vì độ đa dạng loài thấp, mối quan hệ giữa các loài không chặt chẽ, khi bị nhiễm bệnh thì thường bùng phát thành dịch ( do sự đa dạng kém )
(5) đúng vì trong hệ sinh thái nhân tạo con người chủ động bổ sung thêm năng lượng và vật chất để cho chúng phát triển
Cho các sự kiện dưới đây:
(1) Hình thành các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi
(2) Hình thành hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản
(3) Hình thành tế bào sơ khai
(4) Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
(5) Hình thành nên tất cả các loài sinh vật trong sinh giới như ngày nay.
Giai đoạn tiến hóa hóa học bao gồm các sự kiện .... (I) …, giai đoạn tiến hóa tiền sinh học gồm sự kiện ….(II)… và giai đoạn tiến hóa sinh học gồm sự kiện …(III)
I – (2), (4); II – (1), (5); III – (5)
I – (2), (4); II – (1); III – (3), (5)
I – (2), (4); II – (1), (3); III – (5)
I – (4), (2), (1); II – (3); III – (5)
Thứ tự điền :
I – (4), (2), (1)
II – (3)
III – (5)
Giai đoạn tiến hóa hóa học bao gồm các sự kiện hình thành nên các chất hữu cơ từ các chất vô cơ, các chất hữu cơ đơn giản từ các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi giai đoạn tiến hóa tiền sinh học gồm sự kiện hình thành nên tế bào sơ khai và giai đoạn tiến hóa sinh học gồm sự kiện hình thành nên tất cả các loài sinh vật trong sinh giới như ngày nay
Đáp án D
Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một tính trạng và tính trạng trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBbDdEe x aaBbDDee, loại các thể có ba tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:
50%
25%
43,75%
37,5%
Dd x DD cho 100% đời con là trội D-
Đời con có :
A-B-D-ee = 0,5 x 0,75 x 1 x 0,5 = 0,1875
A-bbD-E- = 0,5 x 0,25 x 1 x 0,5 = 0,0625
aaB-D-E- = 0,5 x 0,75 x 1 x 0,5 = 0,1875
Vậy đời con có tỉ lệ 3 trội 1 lặn là
0,1875 + 0,0625 + 0,1875 = 0,4375 = 43,75%
Đáp án C
Các nhà công nghệ sinh học thực vật sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần chủ yếu là để:
Đưa gen vi khuẩn vào hệ gen thực vật
Nhân giống vô tính các thứ cây mong muốn
Tạo nên loài lai mới
Nuôi cấy tế bào thực vật invitro
Phương pháp dung hợp tế bào trần chủ yếu dùng để tạo nên loài lai mới, mang bộ gen của cả 2 loài mà không cần đến phép lai hữu tính
Đáp án C
Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một hồ nước nông như sau:
(1) Hồ nước nông biến đổi thành vùng nước trũng, xuất hiện một số loài và cây bụi
(2) Hình thành các cây bụi và cây thân gỗ
(3) Các chất lắng đọng tích tụ dần ở đáy làm cho hồ bị nông dần dẫn đến sự thay đổi về thành phần sinh vật theo hướng: sinh vật thủy sinh ít dần, đặc biệt là các laoif động vật có kích thước lớn.
(4) Hồ nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh sống ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước , rắn, cá, ốc, ….
Hãy sắp xếp theo trật tự của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên?
(4) -> (3) - > (2) -> (1)
(3) -> (4) -> (1) -> (2)
(1) -> (2) -> (3) -> (4)
(4) -> (3) -> (1) -> (2)
Trật tự của quá trình diễn thế sinh thái là (4) -> (3) -> (1) -> (2)
Đáp án D
Trong một khu vườn trồng cây có múi có các loài sinh vật với các mối quan hệ sau: loài kiến hôi đưa những con rệp cây lên chồi non nên rệp lấy được nhiều nhựa cây và cung cấp đường cho kiến hôi ăn. Loài kiến đỏ đuôi đuổi loài kiến hôi đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Xét mối quan hệ giữa:
(1) rệp cây và cây có mùi
(2) rệp cây và kiến hôi
3) kiến đỏ và kiến hôi
(4) kiến đỏ và rệp cây
Tên các quan hệ trên thao thứ tự là
(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hợp tác; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi
(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hỗ trợ; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi
(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hội sinh; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi
(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hội sinh; (3) hỗ trợ; (4) cạnh tranh
Là quan hệ vật chủ - vật kí sinh. Rệp cây kí sinh trên cây có mùi, hút nhựa của chúng làm thức ăn
(1) Là quan hệ hợp tác, rệp cây và kiến hôi hợp tác với nhau, 2 bên cùng có lợi
(2) Là quan hệ cạnh tranh, 2 loài kiến cạnh tranh với nhau, kiến đỏ đuổi kiến hôi
(3) Là quan hệ vật ăn thịt – con mồi. kiến đỏ sử dụng rệp cây làm thức ăn
Đáp án A
(2) không là mối quan hệ hỗ trợ vì đây là 2 loài, không phải là cùng 1 loài nên không dùng là mối quan hệ hỗ trợ. Đây cũng không là mối quan hệ hội sinh vì 2 loài giúp đỡ nhau và cùng có lợi
Khi xét sự di truyền của một tính trạng. Đời F2 phân li kiểu hình với tỉ lệ 9:6:1 và 9:3:3:1. Điểm giống nhau giữa hai trường hợp trên là:
(1) Kết quả phân li kiểu hình trong phép lai phân tích
(2) Số kiểu hình xuất hiện ở F2
(3) Điều kiện làm tăng biến dị tổ hợp
(4) Tỉ lệ kiểu hình chiếm 9/16 đều do (A-B-)
Phương án đúng là:
(2) và (3)
(1) và (2)
(3) và (4)
(4)và (1)
Điểm giống nhau giữa 2 trường hợp trên là (3) và (4)
Đáp án C
(3) – điều kiện làm tăng biến dị tổ hợp là 2 gen phân li độc lập
(4) – cả 2 trường hợp đời con đều là 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
Cho các thành tựu tạo giống sau:
(1) Tạo giống cà chua chậm chín
(2) Tạo giống táo má hồng từ giống táo Gia Lộc cho năng suất cao.
(3) Tạo giống hạt gạo màu vàng
(4) Tạo giống cây pomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây.
(5) Tạo giống lúa MT1 chín sớm, thấp cây, chịu chua, phèn từ giống lúa Mộc tuyền.
Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?
5
3
4
2
Các thành tựu là ứng dụng của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là (1), (2), (5)
Đáp án B
Trong một thời gian dài, trong các sách hướng dẫn về các loài chim đã đã liệt kê chim chích Myrther và chim chích Audubon là hai loài khác nhau. Gần đây, 2 loài chim này lại được các nhà khoa học phân thành các dạng phương đông và dạng phương tây của cùng một loài chim chích phao câu vàng. Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về ví dụ trên?
(1) Hai dạng chim chích trên sống ở các vùng địa lí khác nhau nên chúng thuộc hai loài khác nhau.
(2) Chim chích phao câu càng phương đông và chim chích phao câu vàng phương tây có khu vực phân bố khác nhau.
(3) Do thuộc cùng một loài, nên quân thể chim chích phao câu vàng phương đông và quần thể chim chích phao câu vàng phương tây có vốn gen chung và có thành phần kiểu gen giống nhau.
(4) Trong tự nhiên, hai dạng chim chích này có sự cách li địa lí với nhau nên chúng ít gặp gỡ để giao
phối với nhau và sinh ra con bất thụ.
(5) Bằng chứng thuyết phục nhất chứng minh hai dạng này thuộc cùng một loài là chúng có khả năng giao phối với nhau và đời con của chúng có sức sống , có khả năng sinh sản.
(6) Vì hai dạng chim chích trên có cùng chung nhu cầu về thức ăn và rất giống nhau vè màu sắc nên chúng thuộc cùng một loài
3
5
4
2
Các nhận định đúng là (5) (2)
Đáp án D
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN
Tham gia xúc tác hình thành các liên kết peptit
Tổng hợp phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục
Một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn ( giữ một mạch của ADN cũ làm khuôn )
Đáp án C
A sai vì ADN polimezara tổng hợp mạch mới trên cả 2 mạch chứ không phải chỉ trên mỗi mạch khuôn
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là:
72
23
25
36
Tế bào sinh dưỡng thuôc thể ba 2n+1 có 25 NST
Đáp án C
Để góp phần vào việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?
(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.
(2) Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh.
(3) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(4) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học, … trong nông nghiệp
(5) Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản đang có
(1), (3), (5)
(2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(3), (4), (5)
Để bảo vệ tài nguyên, chúng ta cần thực hiện các biện pháp : (1) (2) (3)
- Sử dụng tiết kiệm nguồn nướC.
- Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh.
- Trồng cây bảo vệ rừng
Đáp án C
Phát biểu nào dưới đây về các bệnh , tật di truyền là không chính xác?
Có thể dự đoán được khả năng xuất hiện các loại bệnh, tật di truyền bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ
Đa số bệnh, tật di truyền hiện nay đã có phương pháp điều trị dứt điểm
Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh, tật di truyền thậm chí từ giai đoạn bào thai
Nhiều bệnh, tật di truyền phát sinh do đột biến nhiễm sắc thể, đột biến gen, hoặc do sai sót trong quá trình hoạt động của gen
Phát biểu không chính xác là B
Các loại bệnh tật di truyền hiên nay thường chưa có phương pháp điều trị dứt điểm do nguyên nhân bệnh gây ra bởi gen, do đó chỉ có thể có các biện pháp làm giảm nhẹ các triệu chứng, trị ngọn chứ chưa trị được tận gốc
Đáp án B
Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ:
Thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường
ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể
Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường
Phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống
Mật độ cá thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất vì ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể
Đáp án B
Trong nuôi trồng thủy sản, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau trong ao; ví dụ có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắn đen, trôi, chép, … Nhận định nào dưới đây là đúng nói về ứng dụng trên?
Mục đích chủ yếu của ứng dụng này tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái, hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong ao
ứng dụng này dựa trên hiểu biết về sự phân bố giữa các cá thể trong quần thể với mục đich là tăng sự cạnh tranh giữa các loài sinh vật với nhau
ứng dụng này dựa trên hiểu biết về ổ sinh thái riêng của các loài với mục đích chủ yếu là tận dụng tối đa nguồn thức ăn, giảm cạnh tranh gay gắt giữa các loài sinh vật với nhau
ứng dụng này dựa trên hiểu biết về ổ sinh thái riêng của các loài với mục đích là tăng sự canh tranh giữa các loài sinh vật với nhau
Nhận định đúng là C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, giảm sự cạnh tranh
Đáp án C
Có hai loài thực vật: loài A có bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 18, loài B có bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 12. Người ta tiến hành lai hai loài thực vật trên, kết hợp với đa bội hóa dạng lai thì thu được thể song nhị bội. Trong mỗi tế bào của thể song nhị bội thu được có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
30
60
18
12
P: A 2nA = 18 x B 2nB = 12
Đời con: nA+nB = 15 đa bội hóa => 2nA + 2nB = 30
Đáp án A
Một các thể có kiểu gen Bb De/dE giảm phân sinh ra giao tử bDe chiếm tỉ lệ 16%. Tần số hoán vị gen giữa gen D và E là
44%
18%
36%
D 28%
Giao tử bDe chiếm tỉ lệ 16%.
ð Giao tử chứa De chiếm tỉ lệ 32%
ð Giao tử mang gen hoán vị DE = de = 18%
ð Tần số hoán vị gen bằng 36%
Đáp án C
Ở một loài thực vật, xét cặp gen Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen A có 301 nuclêôtit loại ađêmin, alen a có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Aa giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là
Aaaa
Aaa
aaa
Aaa
Alen A có nu A = 301
mà A= T , G=X và tổng nu = 1200
ð Alen A có A= T =301 và G=X= 299
Alen a có tổng nu bằng 1200 và số lượng 4 loại nu là bằng nhau
ð Alen a có A=T=G=X=300
P : Aa x Aa
Có hợp tử mà G = 1199 = 300 + 300 + 300 + 299
ð Hợp tử đó có kiểu gen Aaaa
ð Đáp án A
Nhận định nào dưới đây về tần số hoán vị gen không đúng?
Được sử dụng để lập bản đồ gen
Thể hiện lực liên kết giữa các gen
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
Không vượt quá 50%
Nhận định không đúng là C
Hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen. các gen càng xa nhau thì lực liên kết giữa các gen càng yếu, dễ dàng xảy ra sự hoán vị gen
Đáp án C
Thứ tự các giai đoạn trong quy trình chuyển gen bằng cách dúng plasmit làm thể truyền là:
Phân lập ADN, tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào cho
Phân lập ADN, tách dòng ADN, cắt và nối ADN
Tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
Cắt và nối ADN, tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Thứ tự giai đoạn trong quy trình chuyển hóa gen bằng cách dùng plasmid làm thể truyền là C
Đáp án C
Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AaBBddEe thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng thuần và có kiểu gen như thế nào?
6 dòng thuần – KG; AABBddEE; AABBddee; aabbddEE; aaBBddee; AaBBddEE; AABBddEe
6 dòng thuần – KG; AABBddEE; AABBddee; aabbddEE; aaBBddee; aaBBddEe; AABBddEe
4 dòng thuần – KG; AABBddEE; AABBddee; aaBBddEE; aaBBddee
4 dòng thuần - KG: AABBddEE; AABBddee; aabbddEE; aaBBddee
Số dòng thuần là 2 x 1 x 1 x 2 = 4
Gồm AABBddEE, aaBBddEE, AABBddee, aaBBddee
Đáp án C
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây cho thấy sự đa dạng và thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường?
Bằng chứng phôi sinh học so sánh
Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng tế bào học
Bằng chứng giải phẫu học so sánh
Bằng chứng cho thấy sự đa dạng và thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường là bằng chứng giải phẫu học so sánh. Qua việc giải phẫu, có thể tìm hiểu cấu tạo, chức năng phù hợp với việc thích nghi hoàn cảnh sống,..
Đáp án D
Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đoeì con có 5 loại kiểu gen?
Bbbb x BBbb
BBbb x BBbb
BBbb x BBBb
Bbbb x Bbbb
A cho 4 loại kiểu gen
B cho 5 loại kiểu gen
C cho 4 loại kiểu gen
D cho 3 loại kiểu gen
Phép lai cho 5 loại kiểu gen là B
Đáp án B
Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong là do:
Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu của các cá thể
Sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường
Khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với các cá thể cái nhiều hơn
Số lượng cá thể quá ít nên thường xảy ra giao phối gần, đe dọa sự tòn tại của quần thể
Nguyên nhân là do số lượng cá thể quá ít nên thường xảy ra giao phối gần, đe dọa sự tòn tại của quần thể.
Đáp án D
A sai, nguồn sống của môi trường cung cấp không vì kích thước quần thể giảm mà giảm theo
B sai, kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu dẫn đến giảm sự hỗ trợ
C sai, cơ hội gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ít đi
Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị và phát sinh thêm nhóm bò sát. Trong thời kì này, các côn trùng khổng lồ như gián dài, chuồn chuồn, nhện khổng lồ … cũng phát triển mạnh. Đây là đặc điểm sinh vật ở kì ….(1)…., đại ….(2)...
(1) Silua (2) cổ sinh
(1) Tam điệp, (2) Trung sinh
(1) Jura, (2) Trung sinh
(1) Than đá, (2) Cổ sinh
Đáp án D
Dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon ( than đá- Đại Cổ Sinh ), khi chết, chúng bị chôn vùi trong trầm tích và trở thành các mỏ than đá
Khi nói về di nhập gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
(1) Sự nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(2) Sự di cư có thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể.
(3) Sự di cư và nhập cư làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng xác định, làm tăng dần tần số alen có hại, giảm dần tần số alen có lợi.
(4) Quần thể được nhập gen sẽ luôn tăng đa dạng di truyền và quần thể có sự di gen sẽ luôn giảm đa dạng di truyền
(3) và (4)
(1), (3)
(1), (2)
(2), (3)
Các phát biểu không đúng về di nhập gen là (3) (4)
(3) sai vì sự di cư và nhập cư làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể không theo hướng xác định vì sự di cư được quyết định bởi nhiều yếu tố khác nhau, đôi khi xảy ra ngẫu nhiên đối với một nhóm cá thể trong quần thể
(4) sai. quần thể được nhập gen chưa chắc đã tăng đa dạng di truyền vì có trường hợp những cá thể di cư đến có bộ gen mà trong quần thể đã có những gen đó.khi đó không thể nói nhập cư làm tăng đa dạng do truyền
Đáp án A
Trong một quần thể ngẫu phối, khi các cá thể dị hợp tử chiếm ưu thế sinh sản, thì ở các thế hệ tiếp theo
Các cá thể đồng hợp trội sẽ chiếm ưu thế
Các cá thể đồng hợp tử sẽ gia tăng
Các cá thể đồng hợp lặn sẽ chiếm ưu thế
Chỉ còn các cá thể dị hợp tử
Khi các cá thể dị hợp tử chiếm ưu thế sinh sản trong quần thể ngẫu phối, dần dần sẽ dẫn tới số lượng cá thể đồng hợp trội bằng số lượng cá thể đồng hợp lặn
Đáp án B
Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất?
(1) Đặc điểm hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.
(2) Hệ động thực vật ở đảo đại dương thường phong phú hơn ở đảo lục địa. Đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo đại dương là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của cách li đại lí.
(3) Các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về nhiều đặc điểm chủ yếu là do chúng sống trong các điều kiện tự nhiên giống nhau hơn là do chúng có chung nguồn gốc.
(4) Điều kiện tự nhiên giống nhau chưa phải là yếu tố chủ yếu quyết định sự giống nhau giữa các loài ở các vùng khác nhau trên trái đất
1
4
3
2
Các nhận định đúng là : (1) (4)
(2) sai, hệ động thực vật ở đảo đại dương nghèo nàn hơn ở đảo lục địa
(3) sai, điều kiện tự nhiên chỉ là 1 phần chứ không phải là chủ yếu, điều này còn phụ thuộc vào hệ gen qui định
Đáp án D
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi và mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh?
Sinh vật kí sinh bao giờ cũng giết chết vật chủ
Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt không có liên quan đến nhau
Sinh vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn con mồ
Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn vật chủ
Nhận định đúng là D
A sai, vật kí sinh không giết chết vật chủ. Chúng cần vật chủ sống để cung cấp chất dinh dưỡng cho chúng
B sai, số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt liên quan một cách mật thiết với nhau
C sai, vật ăn thịt thuộc bậc dinh dưỡng cao hơn con mồi, mà hiệu suất sinh thái chỉ xấp xỉ 10% nên vật ăn thịt phải có số lượng ít hơn con mồi
Đáp án D
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên
(2) Giao phối không ngẫu nhiên
(3) Các yếu tố ngẫu nhiên
(4) Đột biến
(5) Di – nhập gen.
Nhân tố làm thay đổi tần số tương đối alen của quần thể rát chậm chạp và không có hướng xác định là (1)….; Nhân tố có thể làm tăng tần số tương đối alen có lợi một cách nhanh chinsg theo một hướng xác định là (II)….
(I) – (4), (5); (II) – (1), (2)
(I) – (3), (4); (II) – (1)
(I) – (4); (II) – (1), (2)
(I) – (4); (II) – (1)
Ô (I) điền (4) , ô (II) điền (1)
(1) Nhân tố làm thay đổi tần số tương đối alen của quần thể rát chậm chạp và không có hướng xác định là đột biến Nhân tố có thể làm tăng tần số tương đối alen có lợi một cách nhanh chóng theo một hướng xác định là chọn lọc tự nhiên
Đáp án D
Ở một quần thể động vật giao phối có tần số tương đối alen A và a tại một locut tương ứng là 0,3 và 0,7. Theo các nghiên cứu cho thấy, những cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chỉ có tỉ sống sót là 90% .Trong khi các cá thể có kiểu gen AA và Aa có tỉ lệ sống sót là 100%. Tỉ lệ phần trăm các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử của quần thể động vật này ở thế hệ tiếp theo là bao nhiêu?
42%
56, 48%
44%
43,52%
Quần thể giao phối có tần số tương đối alen A là 0,3; a là 0,7
Cấu trúc quần thể thế hệ ban đầu là P: 0,09 AA : 0,42Aa : 0,49aa
Do aa sống sót 90%, AA và Aa sống sót 100%
ð P: 0,09AA : 0,42Aa : 0,441aa
Chia lại tỉ lệ, P : 0,095 AA : 0,442 Aa : 0,464 aa
Ngẫu phối F1 : 0,1 AA : 0,432 Aa : 0,468 aa
Do aa chỉ sống sót 90% => F1 : 0,1 AA : 0,432 Aa : 0,421aa
Chia lại tỉ lệ, F1 : 0,105AA : 0,453 Aa : 0,442 aa
Tỉ lệ cá thể đồng hợp tử là 56,48%
Đáp án B
Phép lai hai tính trạng DdEe x DdEe, trong đó có một tính trạng trội là trội không hoàn toàn theo tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
3:3:1:1
1:2:2:4:1:2:1:2:1
9:3:3:1
3:6:3:1:2:1
1 tính trạng trội không hoàn toàn cho đời con có KH là 1:2:1
Tính trạng trội hoàn toàn cho đời con có KH là 3:1
ð Vậy tỉ lệ KH đời con là (3:1) x (1:2:1) = 3:6:3:1:2:1
Đáp án D
Một gen có khối lượng là 372600 đvC, gen phiên mã 4 lần, mỗi bản phiên mã tạo ra đều có 6 riboxom tham gia dịch mã .mỗi ribôxôm dịch mã 2 lượt. Số lượt tARN tham gia vào quá trình dịch mã là:
4944
9936
9888
19872
1 gen có khối lượng 372600 đvC có tổng số nu là 372600 : 300 = 1242
Gen phiên mã 4 lần tạo ra 4 mARN, mỗi mARN có 621 nucleotit
Một mARN có 621 nucleotit có 207 bộ ba, trong đó có 1 bộ ba kết thúc không được dịch mã
ð Sẽ có 206 lượt tARN tham gia và 1 lần dịch mã
4 mARN , 6 riboxom , mỗi riboxom dịch mã 2 lượt
ð Tổng số tARN tham gia là 4 x 6 x 2 x 206 = 9888
Đáp án C
Phân tử mARN của một tế bào nhân sơ có 2999 liên kết giữa đường riboozo và H3PO4 có tỉ lệ Am = 2 Um = 3Gm = 4 Xm Số lượng từng loại nuclêôtit ở vùng mã hóa của gen đã phiên mã ra mARN trên?
G = X = 840; A = T = 2160
G= X = 420; A = T = 1080
G= X = 540; A = T = 96
G= X = 1080; A = T = 420
2999 liên kết giữa đường riboozovà H3PO4 như vậy ó có tổng số nu bằng 1500 do 1 phân tử đường ribozo sẽ liên kết với 2 phân tử H3PO4 ở bên cạnh và ngược lại
Có Am = 2 Um = 3Gm = 4 Xm nên ta có:
Xm = 180, Gm = 240, Um = 360, Am = 720
Vậy số lượng từng loại nu ở vùng mã hóa của gen là
A =T = Um + Am = 1080 và G = X = Gm + Xm = 420
Đáp án B
Vốn gen của quần thể là:
Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể
Tổng số lượng kiểu gen của tất cả các gen trong quần thể
Tổng số lượng tất cả các giao tử của quần thể trong một thời điểm xác định
Tổng số lượng cá thể của quần thể tại một thời điểm xác định
Vốn gen của quần thể là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể
Đáp án A
Ở người, nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được.Những gen ung thư loại này thường là
Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục
Cá gen ung thư loại này ( gen tiền ung thư đã bị đột biến) thường là gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng
Đáp án B
Cho các ví dụ minh họa sau:
(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
(2) Các con cá sống trong cùng một ao.
(3) Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.
(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
Có bao nhiêu ví dụ minh họa về quần thể sinh vật?
3
5
2
4
Các ví dụ minh họa về quần thể sinh vật là (1) (3)
(2) sai vì các con cá thì chúng chưa chắc đã thuộc cùng 1 loài
(4) sai vì các cây cỏ chưa chắc là cùng 1 loài
(5) sai vì một khu rừng nguyên sinh có thế có rất nhiều loài ong
Đáp án C
Thông trong rừng Đà Lạt là loài thông 5 lá đặc hữu
Cho biết mỗi cặp tính trạng do cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:
(1) DdNn x ddnn
(2) DDnn x ddNn
(3) ddNn x ddNn
(4) DDNn x DdNn
Theo lí thuyết, đời con của những phép lai nào có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1?
(1), (3)
(2), (3)
(3), (4)
(1), (2)
Phép lai (1) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1
Phép lai (2) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1
Phép lai (3) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1
Phép lai (4) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1
Đáp án C
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđôn mở đầu (AUG) trên mARN
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđôn thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđôn của phức hệ aa1 - tARN (aa1 : axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)
(5) Ribôxôm dịch đi 1 côđôn trên mARN theo chiều từ 5’ -> 3’
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1
(2) -> (1) -> (3) -> (4) -> (6) -> (5)
(5) -> (2) -> (1) -> (4) -> (6) -> (5)
(1) -> (3) -> (2) -> (4) -> (6) -> (5)
(3) -> (1) -> (2) -> (4) -> (6) -> (5)
Trình tự đúng là (3) -> (1) -> (2) -> (4) -> (6) -> (5)
Đáp án D
Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể, quần thể phục hồi sẽ có tần số tương đối alen, thành phần kiểu gen khác xa quần thể gốc ban đầu
Đa số đột biến là có hại nhưng phần lớn ở trạng thái lặn và giá trị của đột biến còn thay đổi tùy tổ hợp gen, điều kiện môi trường nên đột biến là nguồn cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối các alen và kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định, không đổi với áp lực lớn hơn nhiều so với áp lực của đột biến
Dù không làm thay đổi tần số tương đối alen nhưng vẫn làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể nên giao phối ngẫu nhiên vẫn được xem là nhân tố tiến hóa
Phát biểu đúng là A
B sai, đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho môi trường
C sai, chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hóa có hướng xác định nhưng cũng phụ thuộc một phần vào môi trường. khi môi trường thay đổi, chọn lọc tự nhiên cũng có thể thay đổi theo
D sai, giao phối ngẫu nhiên hình thành nên quần thể ngẫu phối, khi đó, giao phối ngẫu nhiên sẽ không là thay đổi thành phần kiểu gen cũng như tần số alen => giao phối ngẫu nhiên không là nhân tố tiến hóa
Đáp án A
Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin, và có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G - X bằng một cặp A – T trở thành alen b.Alen b nhân đôi 5 lần liên tiếp thì số liên kết hydro được tạo thành ở lần nhân đôi thứ 4 là:
53985
57584
28792
25093
Ta có (A+T)/(G+X) = 1,5
Mà A = T và G = X
ð A/G = 1,5
Mà A = 900
ð Vậy gen B có A = T = 900 và G =X = 600
Gen B bị đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng A-T thành alen b
ð Alen b có A= T = 901 và G = X = 599
ð Số liên kết H của alen b là 901 x 2 + 599 x3 = 3599
Số liên kết H được hình thành ở lần nhân đôi thứ 4 là 3599 x 24 = 57584
Đáp án B
ở một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội, hàm lượng ADN trong nhân là a (g). Trong trường hợp phân chia bình thường, khi tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I thì hàm lượng ADN trong nhân là:
0,5a (g)
1a (g)
2a (g)
4a (g)
Hàm lượng ADN trong nhân là a (g)
ở kì sau giảm phân , tế bào đã nhân đôi NST nhưng mà vẫn chưa phân chia nên hàm lượng ADN có trong nhân sẽ là gấp đôi 2 a (g)
đáp án C
Ở đại mạch, dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Đảo đoạn
lặp đoạn
mất đoạn
chuyển đoạn
Dạng đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là đột biến lặp đoạn, làm cho lượng sản phẩm (enzim amilaza) tổng hợp được là nhiều hơn
Đáp án B
Ở một loài động vật, cho con đực (XY) lông xám lai phân tích, đời con có tỉ lệ 50% con đực lông đen, 25% con cái lông xám, 25% con cái lông đen. Tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật:
Trội hoàn toàn và liên kết với giới tính
Trội hoàn toàn và di truyền theo dòng mẹ
Tương tác bổ sung và liên kết giới tính
Tương tác át chế và liên kết giới tính
P: con đực XY lông xám lai phân tích
F1: 50% đực đen : 25% cái xám : 25% cái đen
ð Con đực XY phải cho 4 loại giao tử
ð Màu lông di truyền theo qui luật tương tác gen và liên kết giới tính
Con đực cho 4 giao tử ó có kiểu gen là AaXBY
P: AaXBY( xám ) x aaXbXb
F1 : AaXbY (đen) : aaXbY (đen)
AaXBXb : aaXBXb
Từ kiểu gen, có thể suy ra, cá thể chứa 2 gen trội A,B mang kiểu hình lông xám. Còn cá thể magn 1 trong 2 gen trội hoặc không mang gen trội nào có kiểu hình lông đen
ó tính trạng di truyền theo qui luật tương tác bổ sung
Đáp án C
Theo dõi một phép lai giữa các cá thể đa bội, người ta nhận thấy ở đời con có xuất hiện các cá thể mang kiểu gen aaa với tỉ lệ 1/6. Quá trình giảm phân của cả bố và mẹ trong cặp lai trên được xem là bình thường. Cặp bố mẹ nêu trên có thể có kiểu gen là:
Aaa x Aaaa
AAa x AAaa
Aa x Aaaa
Aa x AAaa
Tỉ lệ kiểu gen aaa = 1/6 = ½ x 1/3
Kiểu gen aaa do sự kết hợp giữa giao tử aa và giao tử a
Ta có kiểu gen Aaa cho giao tử a = 1/3
Kiểu gen Aaaa cho giao tử aa = ½
Vậy P : Aaa x Aaaa
Đáp án A
Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen?
Di truyền qua tế bào chất
Hoán vị gen
Di truyền liên kết giới tính
Tương tác gen
Gen không di truyền theo qui luật phân li của Menden là di truyền qua tế bào chất. gen nằm trong tế bào chất thường nừm trên NST là ADN dạng vòng, nằm trong ti thể hoặc lục lạp, di truyền theo dòng mẹ
Đáp án A
Thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái bao gồm:
Quần thể sinh vật và sinh cảnh
Thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh
Các nhân tố dinh thái vô sinh
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy
Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm quần thể sinh vật và sinh cảnh
Đáp án B
Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận đúng về quần hể thực vật tự thụ phấn?
(1) Quá trình tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
(2) Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
(3) Trong quá trình tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ, tần số tương đối của các kiểu gen không thay đổi nhưng cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi.
(4) Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, khi các cá thể đồng hợp tử tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ thì luôn tạo ra các thế hệ con cháu có kiểu gen giống thế hệ ban đầu.
(5) Trong quần thể thực vật tự thụ phấn, số gen trong kiểu gen của cá thể rất lớn, mỗi gen có nhiều alen nên quần thể rất kém đa dạng về kiểu hình
3
5
2
4
Các nhận định đúng là (1) (2) (4)
Đáp án A
Câu (3) sai vì tự thụ phấn liên tiếp, tần số tương đối của các kiểu gen bị thay đổi
Câu (5) sai vì quần thể thực vật tự thụ phấn kém đa dạng về kiểu gen còn kiểu hình thì chưa chắc đã kém đa dạng vì quần thể phân hóa thành rất nhiều dòng thuần có kiểu gen khác nhau, kiểu hình cũng khác nhau
Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền ở người sau đây:
(1) Bệnh phêninkêto niệu
(2) Bệnh ung thư máu
(3) Tật có túm lông ở mép vành tai
(4) Hội chứng Đao.
(5) Hội chứng Tơcnơ
(6) Bệnh máu khó đông
Những bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:
(1), (2), (5)
(1), (2), (4), (6)
(3), (4), (5), (6)
(2), (3), (4), (6)
Những bệnh, tật di truyền gặp ở cả nam và nữ là (1) (2) (4) (6)
Đáp án B
Tật số (3) do một gen trên vùng không tương đồng ở NST Y qui định
Hội chúng (5) là bộ gen chỉ có 1 NST giới tính X ( X0) nên cá thể sẽ là nữ
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Xét phép lai AB/ab Dd x AB/aB dd, biết có hoán vị gen giữa 2 gen A và B.Đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
14 kiểu gen, 4 kiểu hình
4 kiểu gen, 14 kiểu hình
20 kiểu gen, 8 kiểu hình
8 kiểu gen, 20 kiểu hình
AB/ab x AB/aB , có hoán vị gen cho 7 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình Dd x dd cho 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình
ð Phép lai cho 14 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình
Đáp án A

