Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 30)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 30)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Để duy trì trạng thái ổn định của hệ sinh thái nhân tạo, con người thường bổ sung năng lượng cho chúng .

(2) Hệ sinh thái nhân tạo là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

(3) Hệ sinh thái nhân tạo có độ đa dạng sinh học thấp hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

(4) Hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

(5) Hệ sinh thái nhân tạo có năng suất sinh học cao hơn so với hệ sinh thái tự nhiên.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về điểum khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự nhiên?

3

5

4

2

Xem đáp án

Các nhận định đúng khi nói về điểm khác nhau cơ bản là (1) (3) (5)

Đáp án A

(2) sai vì hệ sinh thái tự nhiên cũng là một hệ sinh thái mở 

(4) sai. hệ sinh thái nhân tạo có khả năng tự điều chỉnh kém hơn so với hệ sinh thái tự nhiên vì độ đa dạng loài thấp, mối quan hệ giữa các loài không chặt chẽ, khi bị nhiễm bệnh thì thường bùng phát thành dịch ( do sự đa dạng kém )

(5) đúng vì trong hệ sinh thái nhân tạo con người chủ động bổ sung thêm năng lượng và vật chất để cho chúng phát triển

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sự kiện dưới đây:

(1) Hình thành các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi

(2) Hình thành hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản

(3) Hình thành tế bào sơ khai

(4) Hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

(5) Hình thành nên tất cả các loài sinh vật trong sinh giới như ngày nay.

Giai đoạn tiến hóa hóa học bao gồm các sự kiện .... (I) …, giai đoạn tiến hóa tiền sinh học gồm sự kiện ….(II)… và giai đoạn tiến hóa sinh học gồm sự kiện …(III)

I – (2), (4); II – (1), (5); III – (5)

I – (2), (4); II – (1); III – (3), (5)

I – (2), (4); II – (1), (3); III – (5)

I – (4), (2), (1); II – (3); III – (5)

Xem đáp án

Thứ tự điền :

I – (4), (2), (1) 

II – (3)

III – (5)

Giai đoạn tiến hóa hóa học bao gồm các sự kiện hình thành nên các  chất hữu cơ từ các chất vô cơ, các chất hữu cơ đơn giản từ các đại phân tử có khả năng tự nhân đôi giai đoạn tiến hóa tiền sinh học gồm sự kiện hình thành nên tế bào sơ khai và giai đoạn tiến hóa sinh học gồm sự kiện hình thành nên tất cả các loài sinh vật trong sinh giới như ngày nay 

Đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện mỗi cặp gen quy định một tính trạng và tính trạng trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBbDdEe x aaBbDDee, loại các thể có ba tính trạng trội và một tính trạng lặn chiếm tỉ lệ:

50%

25%

43,75%

37,5%

Xem đáp án

Dd x DD cho 100% đời con là trội D-

Đời con có : 

A-B-D-ee = 0,5 x 0,75 x 1 x 0,5 = 0,1875

A-bbD-E- = 0,5 x 0,25 x 1 x 0,5 = 0,0625

aaB-D-E- = 0,5 x 0,75 x 1 x 0,5 = 0,1875

Vậy đời con có tỉ lệ 3 trội 1 lặn là 

0,1875 + 0,0625 + 0,1875 = 0,4375 = 43,75%

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhà công nghệ sinh học thực vật sử dụng phương pháp dung hợp tế bào trần chủ yếu là để:

Đưa gen vi khuẩn vào hệ gen thực vật

Nhân giống vô tính các thứ cây mong muốn

Tạo nên loài lai mới

Nuôi cấy tế bào thực vật invitro

Xem đáp án

Phương pháp dung hợp tế bào trần chủ yếu dùng để tạo nên loài lai mới, mang bộ gen của cả 2 loài mà không cần đến phép lai hữu tính

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một hồ nước nông như sau:

(1) Hồ nước nông biến đổi thành vùng nước trũng, xuất hiện một số loài và cây bụi

(2) Hình thành các cây bụi và cây thân gỗ

(3) Các chất lắng đọng tích tụ dần ở đáy làm cho hồ bị nông dần dẫn đến sự thay đổi về thành phần sinh vật theo hướng: sinh vật thủy sinh ít dần, đặc biệt là các laoif động vật có kích thước lớn.

(4) Hồ nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh sống ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước , rắn, cá, ốc, ….

Hãy sắp xếp theo trật tự của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên?

(4) -> (3) - > (2) -> (1)

(3) -> (4) -> (1) -> (2)

(1) -> (2) -> (3) -> (4)

(4) -> (3) -> (1) -> (2)

Xem đáp án

Trật tự của quá trình diễn thế sinh thái là (4) -> (3) -> (1) -> (2)

Đáp án D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vườn trồng cây có múi có các loài sinh vật với các mối quan hệ sau: loài kiến hôi đưa những con rệp cây lên chồi non nên rệp lấy được nhiều nhựa cây và cung cấp đường cho kiến hôi  ăn. Loài kiến đỏ đuôi đuổi  loài kiến hôi đồng thời nó cũng tiêu diệt sâu và rệp cây. Xét mối quan hệ giữa: 

(1) rệp cây và cây có mùi

(2) rệp cây và kiến hôi

3) kiến đỏ và kiến hôi

(4) kiến đỏ và rệp cây

Tên các quan hệ trên thao thứ tự là

(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hợp tác; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi

(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hỗ trợ; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi

(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hội sinh; (3) cạnh tranh; (4) vật ăn thịt - con mồi

(1) quan hệ vật chủ - vật kí sinh; (2) hội sinh; (3) hỗ trợ; (4) cạnh tranh

Xem đáp án

Là quan hệ vật chủ - vật kí sinh. Rệp cây kí sinh trên cây có mùi, hút nhựa của chúng làm thức ăn

(1) Là quan hệ hợp tác, rệp cây và kiến hôi hợp tác với nhau, 2 bên cùng có lợi

(2) Là quan hệ cạnh tranh, 2 loài kiến cạnh tranh với nhau, kiến đỏ đuổi kiến hôi 

(3) Là quan hệ vật ăn thịt – con mồi. kiến đỏ sử dụng rệp cây làm thức ăn

Đáp án A

(2) không là mối quan hệ hỗ trợ vì đây là 2 loài, không phải là cùng 1 loài nên không dùng là mối quan hệ hỗ trợ. Đây cũng không là mối quan hệ hội sinh vì 2 loài giúp đỡ nhau và cùng có lợi

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xét sự di truyền của một tính trạng. Đời F2 phân li kiểu hình với tỉ lệ 9:6:1 và 9:3:3:1. Điểm giống nhau giữa hai trường hợp trên là:

(1) Kết quả phân li kiểu hình trong phép lai phân tích

(2) Số kiểu hình xuất hiện ở F2

(3) Điều kiện làm tăng biến dị tổ hợp

(4) Tỉ lệ kiểu hình chiếm 9/16 đều do (A-B-)

Phương án đúng là:

 

(2) và (3)

(1) và (2)

(3) và (4)

(4)và (1)

Xem đáp án

Điểm giống nhau giữa 2 trường hợp trên là (3) và (4)

Đáp án C

(3) – điều kiện làm tăng biến dị tổ hợp là 2 gen phân li độc lập

(4) – cả 2 trường hợp đời con đều là 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu tạo giống sau:

(1) Tạo giống cà chua chậm chín

(2) Tạo giống táo má hồng từ giống táo Gia Lộc cho năng suất cao.

(3) Tạo giống hạt gạo màu vàng

(4) Tạo giống cây pomato là cây lai giữa cà chua và khoai tây.

(5) Tạo giống lúa MT1 chín sớm, thấp cây, chịu chua, phèn từ giống lúa Mộc tuyền.

Có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

5

3

4

2

Xem đáp án

Các thành tựu là ứng dụng của tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là (1), (2), (5)

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thời gian dài, trong các sách hướng dẫn về các loài chim đã đã liệt kê chim chích  Myrther  và chim chích Audubon là hai loài khác nhau. Gần đây, 2 loài chim này lại được các nhà  khoa học phân thành các dạng phương đông và dạng phương tây của cùng một loài chim chích phao câu vàng. Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng về ví dụ trên?

(1) Hai dạng chim chích trên sống ở các vùng địa lí khác nhau nên chúng thuộc hai loài khác nhau.

(2) Chim chích phao câu càng phương đông và chim chích phao câu vàng phương tây có khu vực phân bố khác nhau.

(3) Do thuộc cùng một loài, nên quân thể chim chích phao câu vàng phương đông và quần thể chim chích phao câu vàng phương tây có vốn gen chung và có thành phần kiểu gen giống nhau.

(4) Trong tự nhiên, hai dạng chim chích này có sự cách li địa lí với nhau nên chúng ít gặp gỡ để giao

phối với nhau và sinh ra con bất thụ.

(5) Bằng chứng thuyết phục nhất chứng minh hai dạng này thuộc cùng một loài là chúng có khả năng giao phối với nhau và đời con của chúng có sức sống , có khả năng sinh sản.

(6) Vì hai dạng chim chích trên có cùng chung nhu cầu về thức ăn và rất giống nhau vè màu sắc nên chúng thuộc cùng một loài

3

5

4

2

Xem đáp án

Các nhận định đúng là (5) (2)

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

Tham gia xúc tác hình thành các liên kết peptit

Tổng hợp phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

Xem đáp án

Một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn ( giữ một mạch của ADN cũ làm khuôn )

Đáp án C

A sai vì ADN polimezara tổng hợp mạch mới trên cả 2 mạch chứ không phải chỉ trên mỗi mạch khuôn

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là:

72

23

25

36

Xem đáp án

Tế bào sinh dưỡng thuôc thể ba 2n+1 có 25 NST

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để góp phần vào việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chúng ta cần thực hiện những biện pháp nào sau đây?

(1) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(2) Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh.

(3) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.

(4) Tăng cường sử dụng  các loại phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học, … trong nông nghiệp

(5) Khai thác và sử dụng tối đa các nguồn tài nguyên khoáng sản đang có

(1), (3), (5)

(2), (3), (4)

(1), (2), (3)

(3), (4), (5)

Xem đáp án

Để bảo vệ tài nguyên, chúng ta cần thực hiện các biện pháp : (1) (2) (3) 

-  Sử dụng tiết kiệm nguồn nướC.

-  Giảm đến mức thấp nhất sự cạn kiệt tài nguyên không tái sinh.

-  Trồng cây bảo vệ rừng 

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về các bệnh , tật di truyền là không chính xác?

Có thể dự đoán được khả năng xuất hiện các loại bệnh, tật di truyền bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ

Đa số bệnh, tật di truyền hiện nay đã có phương pháp điều trị dứt điểm

Bằng các phương pháp và kĩ thuật hiện đại có thể chuẩn đoán sớm và chính xác các bệnh, tật di truyền thậm chí từ giai đoạn bào thai

Nhiều bệnh, tật di truyền phát sinh do đột biến nhiễm sắc thể, đột biến gen, hoặc do sai sót trong quá trình hoạt động của gen

Xem đáp án

Phát biểu không chính xác là B

Các loại bệnh tật di truyền hiên nay thường chưa có phương pháp điều trị dứt điểm do nguyên nhân bệnh gây ra bởi gen, do đó chỉ có thể có các biện pháp làm giảm nhẹ các triệu chứng, trị ngọn chứ chưa trị được tận gốc

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mật độ cá thể của quần thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất của quần thể vì mật độ:

Thể hiện chiều hướng phát triển của quần xã tương ứng với sự biến đổi của điều kiện môi trường

ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể

Là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ thích nghi của cá thể sinh vật cũng như quần thể với môi trường

Phản ánh khả năng cạnh tranh của quần thể sinh vật này với quần thể thuộc loài khác trong cùng một môi trường sống

Xem đáp án

Mật độ cá thể được xem là đặc trưng cơ bản nhất vì ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể trong quần thể

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nuôi trồng thủy sản, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau trong ao; ví dụ có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắn đen, trôi, chép, … Nhận định nào dưới đây là đúng nói về ứng dụng trên?

Mục đích chủ yếu của ứng dụng này tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái, hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong ao

ứng dụng này dựa trên hiểu biết về sự phân bố giữa các cá thể trong quần thể với mục đich là tăng sự cạnh tranh giữa các loài sinh vật với nhau

ứng dụng này dựa trên hiểu biết về ổ sinh thái riêng của các loài với mục đích chủ yếu là tận dụng tối đa nguồn thức ăn, giảm cạnh tranh gay gắt giữa các loài sinh vật với nhau

ứng dụng này dựa trên hiểu biết về ổ sinh thái riêng của các loài với mục đích là tăng sự canh tranh giữa các loài sinh vật với nhau

Xem đáp án

Nhận định đúng là C tận dụng tối đa nguồn thức ăn, giảm sự cạnh tranh

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai loài thực vật: loài A có bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 18, loài B có bộ nhiễm sắc thể đơn bội là 12. Người ta tiến hành lai hai loài thực vật trên, kết hợp với đa bội hóa dạng lai thì thu được thể song nhị bội. Trong mỗi tế bào của thể song nhị bội thu được có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

30

60

18

12

Xem đáp án

P: A 2nA = 18 x B 2nB = 12

Đời con: nA+nB = 15 đa bội hóa => 2nA + 2nB = 30

Đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một các thể có kiểu gen Bb De/dE giảm phân sinh ra giao tử bDe chiếm tỉ lệ 16%. Tần số hoán vị gen giữa gen D và E là

44%

18%

36%

D 28%

Xem đáp án

Giao tử bDe chiếm tỉ lệ 16%.

ð Giao tử chứa De chiếm tỉ lệ 32%

ð Giao tử mang gen hoán vị DE  = de = 18%

ð Tần số hoán vị gen bằng 36%

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét cặp gen Aa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen A có 301 nuclêôtit loại ađêmin, alen a có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Aa giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là

Aaaa

Aaa

aaa

Aaa

Xem đáp án

Alen  A có nu A = 301

mà A= T , G=X và tổng nu = 1200

ð Alen A có A= T =301 và G=X= 299

Alen a có tổng nu bằng 1200 và số lượng 4 loại nu là bằng nhau

ð Alen a có A=T=G=X=300

P : Aa x Aa

Có hợp tử mà G = 1199 = 300 + 300 + 300 + 299 

ð Hợp tử đó có kiểu gen Aaaa

ð Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào dưới đây về tần số hoán vị gen không đúng?

Được sử dụng để lập bản đồ gen

Thể hiện lực liên kết giữa các gen

Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen

Không vượt quá 50%

Xem đáp án

Nhận định không đúng là C

Hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen. các gen càng xa nhau thì lực liên kết giữa các gen càng yếu, dễ dàng xảy ra sự hoán vị gen

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các giai đoạn trong quy trình chuyển gen bằng cách dúng plasmit làm thể truyền là:

Phân lập ADN, tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào cho

Phân lập ADN, tách dòng ADN, cắt và nối ADN

Tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

Cắt và nối ADN, tạo ADN tái tổ hợp, chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Xem đáp án

Thứ tự giai đoạn trong quy trình chuyển hóa gen bằng cách dùng plasmid làm thể truyền là C

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AaBBddEe thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa tạo thành các dòng lưỡng bội sẽ tạo ra được bao nhiêu dòng thuần và có kiểu gen như thế nào?

6 dòng thuần – KG; AABBddEE; AABBddee; aabbddEE; aaBBddee; AaBBddEE; AABBddEe

6 dòng thuần – KG; AABBddEE; AABBddee; aabbddEE; aaBBddee; aaBBddEe; AABBddEe

4 dòng thuần – KG; AABBddEE; AABBddee; aaBBddEE; aaBBddee

4 dòng thuần - KG: AABBddEE; AABBddee; aabbddEE; aaBBddee

Xem đáp án

Số dòng thuần là 2 x 1 x 1 x 2 = 4

Gồm AABBddEE, aaBBddEE, AABBddee, aaBBddee

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây cho thấy sự đa dạng và thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường?

Bằng chứng phôi sinh học so sánh

Bằng chứng sinh học phân tử

Bằng chứng tế bào học

Bằng chứng giải phẫu học so sánh

Xem đáp án

Bằng chứng cho thấy sự đa dạng và thích nghi của sinh vật với điều kiện môi trường là bằng chứng giải phẫu học so sánh. Qua việc giải phẫu, có thể tìm hiểu cấu tạo, chức năng phù hợp với việc thích nghi hoàn cảnh sống,..

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng các thể tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đoeì con có 5 loại kiểu gen?

Bbbb x BBbb

BBbb x BBbb

BBbb x BBBb

Bbbb x Bbbb

Xem đáp án

A cho 4 loại kiểu gen 

B cho 5 loại kiểu gen

C cho 4 loại kiểu gen

D cho 3 loại kiểu gen

Phép lai cho 5 loại kiểu gen là B

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kích thước quần thể giảm dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong là do:

Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu của các cá thể

Sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường

Khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với các cá thể cái nhiều hơn

Số lượng cá thể quá ít nên thường xảy ra giao phối gần, đe dọa sự tòn tại của quần thể

Xem đáp án

Nguyên nhân là do số lượng cá thể quá ít nên thường xảy ra giao phối gần, đe dọa sự tòn tại của quần thể.

Đáp án D

A sai, nguồn sống của môi trường cung cấp không vì kích thước quần thể giảm mà giảm theo

B sai, kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu dẫn đến giảm sự hỗ trợ

C sai, cơ hội gặp nhau giữa cá thể đực và cá thể cái ít đi

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị và phát sinh thêm nhóm bò sát. Trong thời kì này, các côn trùng khổng lồ như gián dài, chuồn chuồn, nhện khổng lồ … cũng phát triển mạnh. Đây là đặc điểm sinh vật ở kì ….(1)…., đại ….(2)...

(1) Silua (2) cổ sinh

(1) Tam điệp, (2) Trung sinh

(1) Jura, (2) Trung sinh

(1) Than đá, (2) Cổ sinh

Xem đáp án

Đáp án D

Dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ Cacbon ( than đá- Đại Cổ Sinh ), khi chết, chúng bị chôn vùi trong trầm tích và trở thành các mỏ than đá

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về di nhập gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

(1) Sự nhập cư có thể mang đến những alen  mới làm phong phú vốn gen, làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(2) Sự di cư có thể làm thay đổi tần số tương đối của các alen, thành phần kiểu gen của quần thể.

(3) Sự di cư và nhập cư làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo hướng xác định, làm tăng dần tần số alen có hại, giảm dần tần số alen có lợi.

(4) Quần thể được nhập gen sẽ luôn tăng đa dạng di truyền và quần thể có sự di gen  sẽ luôn giảm đa dạng di truyền

(3) và (4)

(1), (3)

(1), (2)

(2), (3)

Xem đáp án

Các phát biểu không đúng về di nhập gen là (3) (4)

(3) sai vì sự di cư và nhập cư làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể không theo hướng xác định vì sự di cư được quyết định bởi nhiều yếu tố khác nhau, đôi khi xảy ra ngẫu nhiên đối với một nhóm cá thể trong quần thể

(4) sai. quần thể được nhập gen chưa chắc đã tăng đa dạng di truyền vì có trường hợp những cá thể di cư đến có bộ gen mà trong quần thể đã có những gen đó.khi đó không thể nói nhập cư làm tăng đa dạng do truyền

Đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể ngẫu phối, khi các cá thể dị hợp tử chiếm ưu thế sinh sản, thì ở các thế hệ tiếp theo

Các cá thể đồng hợp trội sẽ chiếm ưu thế

Các cá thể đồng hợp tử sẽ gia tăng

Các cá thể đồng hợp lặn sẽ chiếm ưu thế

Chỉ còn các cá thể dị hợp tử

Xem đáp án

Khi các cá thể dị hợp tử chiếm ưu thế sinh sản trong quần thể ngẫu phối, dần dần sẽ dẫn tới số lượng cá thể đồng hợp trội bằng số lượng cá thể đồng hợp lặn

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất?

(1) Đặc điểm hệ động, thực vật của các vùng khác nhau trên Trái đất không những phụ thuộc vào điều kiện địa lí sinh thái của vùng đó mà còn phụ thuộc vùng đó đã tách khỏi các vùng địa lí khác vào thời kì nào trong quá trình tiến hóa của sinh giới.

(2) Hệ động thực vật ở đảo đại dương thường phong phú hơn ở đảo lục địa. Đặc điểm hệ động, thực vật ở đảo đại dương là bằng chứng về quá trình hình thành loài mới dưới tác dụng của cách li đại lí.

(3) Các loài phân bố ở các vùng địa lí khác nhau nhưng lại giống nhau về nhiều đặc điểm chủ yếu là do chúng sống trong các điều kiện tự nhiên giống nhau hơn là do chúng có chung nguồn gốc.

(4) Điều kiện tự nhiên giống nhau chưa phải là yếu tố chủ yếu quyết định sự giống nhau giữa các loài ở các vùng khác nhau trên trái đất

1

4

3

2

Xem đáp án

Các nhận định đúng là : (1) (4)

(2) sai, hệ động thực vật ở đảo đại dương nghèo nàn hơn ở đảo lục địa

(3) sai, điều kiện tự nhiên chỉ là 1 phần chứ không phải là chủ yếu, điều này còn phụ thuộc vào hệ gen qui định

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi và mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh?

Sinh vật kí sinh bao giờ cũng giết chết vật chủ

Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt không có liên quan đến nhau

Sinh vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn con mồ

Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn vật chủ

Xem đáp án

Nhận định đúng là D

A sai, vật kí sinh không giết chết vật chủ. Chúng cần vật chủ sống để cung cấp chất dinh dưỡng cho chúng

B sai, số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt liên quan một cách mật thiết với nhau

C sai, vật ăn thịt thuộc bậc dinh dưỡng cao hơn con mồi, mà hiệu suất sinh thái chỉ xấp xỉ 10% nên vật ăn thịt phải có số lượng ít hơn con mồi

Đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên

(2) Giao phối không ngẫu nhiên

(3) Các yếu tố ngẫu nhiên

(4) Đột biến

(5) Di – nhập gen.

Nhân tố làm thay đổi tần số tương đối alen của quần thể rát chậm chạp và không có hướng xác định là (1)….; Nhân tố có thể làm tăng tần số tương đối alen có lợi một cách nhanh chinsg theo một hướng xác định là (II)….

(I) – (4), (5); (II) – (1), (2)

(I) – (3), (4); (II) – (1)

(I) – (4); (II) – (1), (2)

(I) – (4); (II) – (1)

Xem đáp án

Ô (I) điền (4)  , ô (II) điền (1)

(1) Nhân tố làm thay đổi tần số tương đối alen của quần thể rát chậm chạp và không có hướng xác định là đột biến Nhân tố có thể làm tăng tần số tương đối alen có lợi một cách nhanh chóng  theo một hướng xác định là chọn lọc tự nhiên

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể động vật giao phối có tần số tương đối alen A và a tại một locut tương ứng là 0,3 và 0,7. Theo các nghiên cứu cho thấy, những cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chỉ có tỉ sống sót là 90% .Trong khi các cá thể có kiểu gen AA và Aa có tỉ lệ sống sót là 100%. Tỉ lệ phần trăm các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử của quần thể động vật này ở thế hệ tiếp theo là bao nhiêu?

42%

56, 48%

44%

43,52%

Xem đáp án

Quần thể giao phối có tần số tương đối alen A là 0,3; a là 0,7

Cấu trúc quần thể thế hệ ban đầu là P: 0,09 AA : 0,42Aa : 0,49aa

Do aa sống sót 90%, AA và Aa sống sót 100%

ð P: 0,09AA : 0,42Aa : 0,441aa

Chia lại tỉ lệ, P : 0,095 AA : 0,442 Aa : 0,464 aa

Ngẫu phối F1 : 0,1 AA : 0,432 Aa : 0,468 aa

Do aa chỉ sống sót 90% => F1 : 0,1 AA : 0,432 Aa : 0,421aa

Chia lại tỉ lệ, F1 : 0,105AA : 0,453 Aa : 0,442 aa

Tỉ lệ cá thể đồng hợp tử là 56,48%

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai hai tính trạng DdEe x DdEe, trong đó có một tính trạng trội là trội không hoàn toàn theo tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:

3:3:1:1

1:2:2:4:1:2:1:2:1

9:3:3:1

3:6:3:1:2:1

Xem đáp án

1 tính trạng trội không hoàn toàn cho đời con có KH là 1:2:1

Tính trạng trội hoàn toàn cho đời con có KH là 3:1

ð Vậy tỉ lệ KH đời con là (3:1) x (1:2:1) = 3:6:3:1:2:1

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có khối lượng là 372600 đvC, gen phiên mã 4 lần, mỗi bản phiên mã tạo ra đều có 6 riboxom tham gia dịch mã  .mỗi ribôxôm dịch mã 2 lượt. Số lượt tARN tham gia vào quá trình dịch mã là:

4944

9936

9888

19872

Xem đáp án

1 gen có khối lượng 372600 đvC có tổng số nu là 372600 : 300 = 1242

Gen phiên mã 4 lần tạo ra 4 mARN, mỗi mARN có 621 nucleotit 

Một mARN có 621 nucleotit  có 207 bộ ba, trong đó có 1 bộ ba kết thúc không được dịch mã

ð Sẽ có 206 lượt tARN tham gia và 1 lần dịch mã

4 mARN , 6 riboxom , mỗi riboxom dịch mã 2 lượt

ð  Tổng số tARN tham gia là 4 x 6 x 2 x 206 = 9888

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mARN của một tế bào nhân sơ có 2999 liên kết  giữa đường riboozo và H3PO4 có tỉ lệ Am = 2 Um  = 3Gm  = 4 Xm Số lượng từng loại nuclêôtit ở vùng mã hóa của gen đã phiên mã ra mARN trên?

G = X = 840; A = T = 2160

G= X = 420; A = T = 1080

G= X = 540; A = T = 96

G= X = 1080; A = T = 420

Xem đáp án

2999 liên kết giữa đường riboozovà H3PO4 như vậy ó có tổng số nu bằng 1500 do 1 phân tử đường ribozo sẽ liên kết với 2 phân tử H3PO4 ở bên cạnh và ngược lại

Có Am = 2 Um  = 3Gm  = 4 Xm nên ta có:

Xm = 180, Gm = 240, Um = 360, Am = 720

Vậy số lượng từng loại nu ở vùng mã hóa của gen là

A =T = Um  + Am =  1080 và G = X = Gm  + Xm =  420

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Vốn gen của quần thể là:

Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể

Tổng số lượng kiểu gen của tất cả các gen trong quần thể

Tổng số lượng tất cả các giao tử của quần thể trong một thời điểm xác định

Tổng số lượng cá thể của quần thể tại một thời điểm xác định

Xem đáp án

Vốn gen của quần thể là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được.Những gen ung thư loại này thường là

Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Xem đáp án

Cá gen ung thư loại này ( gen tiền ung thư đã bị đột biến) thường là gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ minh họa sau:

(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.

(2) Các con cá sống trong cùng một ao.

(3) Tập hợp các cây thông trong một rừng thông ở Đà Lạt.

(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.

(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.

Có bao nhiêu ví dụ minh họa về quần thể sinh vật?

3

5

2

4

Xem đáp án

Các ví dụ minh họa về quần thể sinh vật là (1) (3)

(2) sai vì các con cá thì chúng chưa chắc đã thuộc cùng 1 loài

(4) sai vì các cây cỏ chưa chắc là cùng 1 loài

(5) sai vì một khu rừng nguyên sinh có thế có rất nhiều loài ong

Đáp án C

Thông trong rừng Đà Lạt là loài thông 5 lá đặc hữu

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:

(1) DdNn x ddnn

(2) DDnn x ddNn

(3) ddNn x ddNn

(4) DDNn x DdNn

Theo lí thuyết, đời con của những phép lai nào có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1?

(1), (3)

(2), (3)

(3), (4)

(1), (2)

Xem đáp án

Phép lai (1) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1:1:1

Phép lai (2) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1

Phép lai (3) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1

Phép lai (4) cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu hình 3:1

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđôn mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh 

(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.

(4) Côđôn thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđôn của phức hệ aa1 - tARN (aa1 : axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu)

(5) Ribôxôm dịch đi 1 côđôn trên mARN theo chiều từ 5’ -> 3’

(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

(2) -> (1) -> (3) -> (4) -> (6) -> (5)

(5) -> (2) -> (1) -> (4) -> (6) -> (5)

(1) -> (3) -> (2) -> (4) -> (6) -> (5)

(3) -> (1) -> (2) -> (4) -> (6) -> (5)

Xem đáp án

Trình tự đúng là  (3) -> (1) -> (2) -> (4) -> (6) -> (5)

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể, quần thể phục hồi sẽ có tần số tương đối alen, thành phần kiểu gen khác xa quần thể gốc ban đầu

Đa số đột biến là có hại nhưng phần lớn ở trạng thái lặn và giá trị của đột biến còn thay đổi tùy tổ hợp gen, điều kiện môi trường nên đột biến là nguồn cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối các alen và kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định, không đổi với áp lực lớn hơn nhiều so với áp lực của đột biến

Dù không làm thay đổi tần số tương đối alen nhưng vẫn làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể nên giao phối ngẫu nhiên vẫn được xem là nhân tố tiến hóa

Xem đáp án

Phát biểu đúng là A

B sai, đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho môi trường

C sai, chọn lọc tự nhiên là một nhân tố tiến hóa có hướng xác định nhưng cũng phụ thuộc một phần vào môi trường. khi môi trường thay đổi, chọn lọc tự nhiên cũng có thể thay đổi theo

D sai, giao phối ngẫu nhiên hình thành nên quần thể ngẫu phối, khi đó, giao phối ngẫu nhiên sẽ không là thay đổi thành phần kiểu gen cũng như tần số alen => giao phối ngẫu nhiên không là nhân tố tiến hóa

Đáp án A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin, và có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G  - X bằng một cặp A – T trở thành alen b.Alen b nhân đôi 5 lần liên tiếp thì số liên kết hydro được tạo thành ở lần nhân đôi thứ 4 là:

53985

57584

28792

25093

Xem đáp án

Ta có (A+T)/(G+X) = 1,5 

Mà A = T và G = X

ð A/G = 1,5 

Mà A = 900 

ð Vậy gen B có A = T = 900 và G =X = 600

Gen B bị đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng A-T thành alen b

 ð Alen b có A= T = 901 và G = X = 599

ð Số liên kết H của alen b là 901 x 2 + 599 x3 = 3599

Số liên kết H được hình thành ở lần nhân đôi thứ 4 là 3599 x 24 = 57584

Đáp án B

42. Trắc nghiệm
1 điểm

ở một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội, hàm lượng ADN trong nhân là a (g). Trong trường hợp phân chia bình thường, khi tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I thì hàm lượng ADN trong nhân là:

0,5a (g)

1a (g)

2a (g)

4a (g)

Xem đáp án

Hàm lượng ADN trong nhân là a (g)

ở kì sau giảm phân , tế bào đã nhân đôi NST nhưng mà vẫn chưa phân chia nên hàm lượng ADN có trong nhân sẽ là gấp đôi 2 a (g)

đáp án C

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đại mạch, dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?

Đảo đoạn

lặp đoạn

mất đoạn

chuyển đoạn

Xem đáp án

Dạng đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là đột biến lặp đoạn, làm cho lượng sản phẩm (enzim amilaza) tổng hợp được là nhiều hơn

Đáp án B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho con đực (XY) lông xám lai phân tích, đời con có tỉ lệ 50% con đực lông đen, 25% con cái lông xám, 25% con cái lông đen. Tính trạng màu sắc lông di truyền theo quy luật:

Trội hoàn toàn và liên kết với giới tính

Trội hoàn toàn và di truyền theo dòng mẹ

Tương tác bổ sung và liên kết giới tính

Tương tác át chế và liên kết giới tính

Xem đáp án

P: con đực XY lông xám lai phân tích

F1: 50% đực đen : 25% cái xám : 25% cái đen

ð Con đực XY phải cho 4 loại giao tử 

ð Màu lông di truyền theo qui luật tương tác gen và liên kết giới tính

Con đực cho 4 giao tử ó có kiểu gen là AaXBY

P: AaXBY( xám ) x aaXbXb

  F1 : AaXbY (đen) : aaXbY (đen)

   AaXBXb : aaXBXb

Từ kiểu gen, có thể suy ra, cá thể chứa 2 gen trội A,B mang kiểu hình lông xám. Còn cá thể magn 1 trong 2 gen trội hoặc không mang gen trội nào có kiểu hình lông đen

ó tính trạng di truyền theo qui luật tương tác bổ sung

Đáp án C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi một phép lai giữa các cá thể đa bội, người ta nhận thấy ở đời con có xuất hiện các cá thể mang kiểu gen aaa với tỉ lệ 1/6. Quá trình giảm phân của cả bố và mẹ trong cặp lai trên được xem là bình thường. Cặp bố mẹ nêu trên có thể có kiểu gen là:

Aaa x Aaaa

AAa x AAaa

Aa x Aaaa

Aa x AAaa

Xem đáp án

Tỉ lệ kiểu gen aaa = 1/6 = ½ x 1/3

Kiểu gen aaa do sự kết hợp giữa giao tử aa và giao tử a

Ta có kiểu gen Aaa cho giao tử a = 1/3

Kiểu gen Aaaa cho giao tử aa = ½

Vậy P : Aaa x Aaaa

Đáp án A

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen?

Di truyền qua tế bào chất

Hoán vị gen

Di truyền liên kết giới tính

Tương tác gen

Xem đáp án

Gen không di truyền theo qui luật phân li của Menden là di truyền qua tế bào chất. gen nằm trong tế bào chất thường nừm trên NST là ADN dạng vòng, nằm trong ti thể hoặc lục lạp, di truyền theo dòng mẹ

Đáp án A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần cấu trúc của một hệ sinh thái bao gồm:

Quần thể sinh vật và sinh cảnh

Thành phần vô sinh và thành phần hữu sinh

Các nhân tố dinh thái vô sinh

Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân hủy

Xem đáp án

Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm quần thể sinh vật và sinh cảnh

Đáp án B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận đúng về quần hể thực vật tự thụ phấn?

(1) Quá trình tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ làm cho quần thể dần dần phân thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

(2) Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử và tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.

(3) Trong quá trình tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ, tần số tương đối của các kiểu gen không thay đổi nhưng cấu trúc di truyền của quần thể thay đổi.

(4) Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, khi các cá thể đồng hợp tử tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ thì luôn tạo ra các thế hệ con cháu có kiểu gen giống thế hệ ban đầu.

(5) Trong quần thể thực vật tự thụ phấn, số gen trong kiểu gen của cá thể rất lớn, mỗi gen có nhiều alen nên quần thể rất kém đa dạng về kiểu hình

3

5

2

4

Xem đáp án

Các nhận định đúng là (1) (2) (4) 

Đáp án A

Câu (3) sai vì tự thụ phấn liên tiếp, tần số tương đối của các kiểu gen bị thay đổi

Câu (5) sai vì quần thể thực vật tự thụ phấn kém đa dạng về kiểu gen còn kiểu hình thì chưa chắc đã kém đa dạng vì quần thể phân hóa thành rất nhiều dòng thuần có kiểu gen khác nhau, kiểu hình cũng khác nhau

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền ở người sau đây:

(1) Bệnh phêninkêto niệu 

(2) Bệnh ung thư máu

(3) Tật có túm lông ở mép vành tai

(4) Hội chứng Đao.

(5) Hội chứng Tơcnơ  

(6) Bệnh máu khó đông

Những bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là:

(1), (2), (5)

(1), (2), (4), (6)

(3), (4), (5), (6)

(2), (3), (4), (6)

Xem đáp án

Những bệnh, tật di truyền gặp ở cả nam và nữ là (1) (2) (4) (6)

Đáp án B

Tật số (3) do một gen trên vùng không tương đồng ở NST Y qui định

Hội chúng (5) là bộ gen chỉ có 1 NST giới tính X ( X0) nên cá thể sẽ là nữ

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Xét phép lai AB/ab Dd x AB/aB dd, biết có hoán vị gen giữa 2 gen A và B.Đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

14 kiểu gen, 4 kiểu hình

4 kiểu gen, 14 kiểu hình

20 kiểu gen, 8 kiểu hình

8 kiểu gen, 20 kiểu hình

Xem đáp án

AB/ab x AB/aB , có hoán vị gen cho 7 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình Dd x dd cho 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình

ð Phép lai cho 14 loại kiểu gen, 4 loại kiểu hình

Đáp án A