Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 29)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 29)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen V quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và cách nhau 17cM. Lai hai cá thể ruổi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm ti lệ

56,25%

64,37%

50%

41,5%

Xem đáp án

P:BvBv×bVbVF1:BvbV

F1:0BvbV×0+BvbV

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái => con đực không cho giao tử bv

F2:bvbv=0%B-V-=50%

Chọn C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen là một đoạn ADN

Tham gia vào cơ chế điều hoà hoạt động gen

Mang thông tin qui định tổng hợp phân tử ARN vận chuyển

Mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hay ARN)

Mang thông tin qui định tổng hợp phân tử ARN thông tin

Xem đáp án

Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hoá cho 1 sản phẩm xác định (chuỗi pôlipeptit hoặc ARN).

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Menđen đã phát hiện ra qui luật di truyền phân li độc lập ở 7 cặp tính trạng tương phản. Sau này các gen tương ứng qui định 7 cặp tính trạng này được tìm thấy trên 4 NST khác nhau. Phát biểu nào sau đây là phù hợp để giải thích cho kết luận trên?

Hệ gen đơn bội của đậu Hà Lan chỉ có 4 NST

Mặc đù một sổ gen liên kết, song khoảng cách trên NST cùa chúng xa đến mức mà tần sổ tái tổ hợp của chúng đạt 50%

Mặc dù một số gen liên kết, song trong các thí nghiệm cúa Menđen, chúng phân li độc lập một cách tình cờ

Mặc dù một số gen liên kết, song kết quả các phép lải cho kiểu hình phân li độc lập vì sự tái tổ hợp trong giảm phân không xày ra

Xem đáp án

7 cặp tính trạng nằm trên 4 NST khác nhau => có hiện tượng liên kết gen  nhưng trong kết quả thí nghiệm của menden thì chúng phân li độc lập với nhau.

ð khoảng cách trên NST của chúng xa đến mức mà tần sổ tái tổ hợp của chúng đạt 50%.

ð Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con giống với phân li đôc lập

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau:

1. Trong tế bào chất của một số vi khuẩn không có plasmit.

2. Vi khuẩn sinh sản nhanh, thời gian thế hệ ngắn.

3. Chất nhân chỉ chứa 1 phân tửA D N  kép vòng, nhờ nên các đột biến khi xảy ra đều biểu hiện ra ngay kiểu hình.

4. Vi khuẩn cỏ thể sống kí sinh, hoại sinh hoặc tự dưỡng

5. Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang. Có mấy thông tin đúng được dùng làm căn cứ để giải thích sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với sự thay đổi tần số alen của quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội?

4

2

5

3

Xem đáp án

Sự thay đổi tần số alen trong quẩn thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì:

- Vật chất di truyền chỉ là 1 phân tử ADN nên alen đột biến biểu hiện ngay thành kiểu hình.

- Sinh sản nhanh => tăng nhanh số lượng vi khuẩn mang alen đột biến.

- Vi khuẩn không chỉ có khả năng truyền gen theo chiều dọc (từ tế bào mẹ sang tế bào con) và còn có khả năng truyền gen theo chiều ngang (từ TB này sang TB khác).

=> 2, 3, 5.

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện ra các quy luật di truyền, phương pháp nghiên cứu của Menđen là:

phân tích cơ thể lai

lai thuận nghịch

lai phân tích

tự thụ phấn

Xem đáp án

Phương pháp nghiên cứu của Menđen là phân tích kết quả các đời lai, áp dụng toán xác suất thống kê vào và từ đó rút ra các quy luật di truyền.

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tháp sinh thái?

Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

Tháp sinh khối không phải lúc nào cũng có đáy lớn đinh nhỏ

Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể của mỗi bậc dinh dưỡng

Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đinh nhỏ

Xem đáp án

Chỉ có tháp năng lượng mới luôn luôn có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

=> A không đúng.

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc cùa ADN ở sinh vật nhân chuẩn, hai mạch polynuclêôtit có chiều

3’ → 5

5’ →3’

5’ →3’ và 3’ →5’

5’ → 5’ và 3’ →3’

Xem đáp án

2 mạch polinucleotit có chiều ngược nhau: 5’ → 3’ và 3’ →5’.

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mười tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài nguyên phân liên tiếp 1 số đợt đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 2480 nhiễm sắc thể đơn. Các tế bào con tạo ra đều buớc vào giảm phân, môi trường cung cấp thêm nguyên liệu tương đương 2560 nhiễm sắc thể đơn cho quá  trình giảm phân. Bộ nhiễm sắc thể của loài là

32

4

8

16

Xem đáp án

Số lần nguyên phân là k.

Số NST đơn môi trường cung cấp cho nguyên phân: 10 x 2n x (2k – 1) = 2480

Số NST đơn môi trường cung cấp cho giảm phân: 10 x 2n x 2k = 2560

=> 2n = 8

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép lai sau: ♀ AABb x ♂AaBb, biết trong quá trình giảm phân cơ thể dùng làm bố có 1 số tế bào rối loạn phân li ở giảm phân I của cặp nhiễm sắc thể mang Aa. Biết rằng tất cả các loại tinh trùng đều có khả năng thụ tinh và các họp tử được tạo thành đều có khả năng sống sót. Theo lí thuyết đời con cùa phép lai trên có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

14

16

12

6

Xem đáp án

Bb x Bb → 3 loại kiểu gen

♂Aa: 1 số tế bào rối loạn giảm phân I, → các giao tử: A, a, Aa, O.

♂Aa x ♀AA → 4 loại kiểu gen

=> Đời con có tối đa 3 x 4 = 12 kiểu gen.

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử thế hệ thứ nhất của một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền có q(a) = 0,2; p(A) = 0,8. Thế hệ thứ hai của quần thể có cấu trúc 0,72AA : 0,16Aa : 0,12aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thể hệ thứ ba sẽ như thế nào? Biết rằng cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ ba cũng giống như cách thức sinh sản tạo ra thế hệ thứ hai

0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa

0,76AA + 0,08Aa + 0,16aa

0,78AA + 0,0,04Aa + 0,18aa

0,72AA + 0,16Aa + 0,12aa

Xem đáp án

Thế hệ thứ 1: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aA.

Thế hệ thứ 2: PA=0,72+0,162=0,8qa=0,2

Tần số alen không đổi, thành phần kiểu gen: Aa giảm một nửa sau 1 thế hệ => Tự thụ phấn.

=> Thế hệ thứ 3: Aa = 0.16 : 2 = 0,08.

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Những quá trình nào sau đâỵ không tạo ra được biến dị di truyền?

Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau

Chuyển gen từ té bào thực vật vào tế bào vi khuẩn

Dung hợp tế bào trần, nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hoá

Cấy truyền phôi và nhân bản vô tính động vật

Xem đáp án

Những quá trình không tạo ra được biến dị di truyền: cấy truyền phôi và nhân bản vô tính động vật. Trong 2 quá trình này, đời con có kiểu hình giống mẹ cho phôi hoặc nhân.

=> không tạo ra biến dị di truyền

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú gen A qui định lông đen là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông trắng . Phép lai thuận nghịch giữa con cái đen thuần chủng với con đực trắng được F1 toàn con đen, cho F1 tạp giao, thu được ở F2 tỉ lệ 3 đen: 1 trắng trong đó ở phép lai thuận con trắng toàn là con đực, ở phép lai nghịch con trắng toàn là cái. Có thể kết luận

gen A nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY

gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường

gen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X

gen A nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y

Xem đáp án

F2: Biểu hiện tỷ lệ khác nhau ở 2 giới => gen trên NST giới tính.

ở F1 đều thu được các con đen và  F2: con trắng trong phép lai thuận toàn con đực, phép lai nghịch toàn là cái

=> gen trên vùng tương đồng của 2 NST X, Y.

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên 1 mạch đơn của gen có có số nu loại A = 60, G=120, X= 80, T=30. Khi gen nhân đôi liên tiếp 3 lần, môi trường cung cấp số nuclêôtit mỗi loại là

A = T= 630, G = X = 1400

A = T = 180,G = X = 400

A = T = 90, G = X=200

A=T = 270, G = X = 600

Xem đáp án

Trên cả 2 mạch: A = T = 60 + 30 = 90, G = X = 120 + 80 = 200.

Nhân đôi 3 lần: môi trường cung cấp: A = T = 90 x (23 – 1) = 630, G = X = 200 x 7 = 1400.

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một động vật ăn thịt chủ chốt trong quần xã có thể duy trì sự đa dạng loài trong quần xã đó nếu chúng

cạnh tranh và xua đuổi các loài động vật ăn thịt khác ra khỏi quần xã

chi săn bắt các loài chiếm ưu thế trone quần xã làm thức ăn

cho phép các loài động vật ăn thịt khác nhập cư vào quần xã

chi săn bắt các loài có mức phổ biến thấp nhât trong quần xã làm thức ăn

Xem đáp án

Một động vật ăn thịt chủ chốt trong quần xã có thể duy trì sự đa dạng loài trong quần xã đó nếu chúng chỉ săn bắt các loài chiếm ưu thế trong quần xã làm thức ăn.

Xua đuổi các loài động vật ăn thịt khác ra khỏi quần xã hay cho phép các loài động vật ăn thịt khác nhập cư vào quần xã đều làm giảm đa dạng về loài.

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giảm phân cặp nhiễm sắc thể giới tính XY có hoạt động nào sau đây khác với cặp nhiễm sắc thể thường?

Luôn không xảy ra tiếp hợp

Luôn không xảy ra trao đổi chéo

Phân li về các cực của tế bào

Đóng xoắn và tháo xoắn trong chu kì tế bào

Xem đáp án

Trong giảm phân cặp nhiễm sắc thể giới tính XY( dị giao tử )  có hoạt động khác với cặp nhiễm sắc thể thường là luôn không xảy ra trao đổi chéo, do trao đổi chéo chỉ xảy ra giữa 2 cromatit của 2 NST tương đồng.

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A và gen B cách nhau 12 đơn vị bản đồ. Môt cá thể dị hơp có cha mẹ là  Ab/Ab và aB/aB  tạo ra các giao tử với các tần số nào dưới đây?

6% AB ; 44% Ab ; 44% aB ; 6% ạb

12% ẠB_; 38% Ab ; 38% aB ; 12% ab

44% ẠB ; 6% Ạb ; 6% aB ; 44% ạb

6% AB ; 6% Ab ; 44% aB ; 44% ab

Xem đáp án

P:AbAb×aBaBF1:AbaB,f=12%AB=ab=6%,Ab=aB=44%

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với nhiễm sac the X qui định. Các con đực kiểu dại lai với ruồi cái thân vàng, mắt trắng, F1 được tạo ra có các kiêu hình được

Nhóm cá thể con

Kiểu hình và giới tính đời con

(a)

Con cái kiểu dại

(b)

Con đực thân vàng mắt trắng

(c)

Con cái thân vàng mắt trắng

(d)

Con đực kiểu dại

 

Cách giải thích nào dưới đây là đúng nhất cho sự xuất hiện nhóm cá thể con (c) và (d)?

Tái tổ hợp xảy ra ở giảm phân I

Đột biến xôma xuất hiện ở các con ruồi kiểu dại

Không phân ly cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân

tái tổ hợp xảy ra ở giảm phân II

Xem đáp án

Bình thường:

 P:XBAY×XbaXbaF1:1XBAXba:1XbaY

Con đực chỉ có X mang gen và con cái đồng hợp lặn => không xảy ra tái tổ hợp.

Con cái thân vàng, mắt trắng chỉ có thể do nhận giao tử O từ bố

=> con đực P rối loạn giảm phân I hoặc II.

Con đực kiểu dại xuất hiện chỉ khi nhận cả XBA và Y từ bố => con đực rối loạn giảm phân I.

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe X aaBbccDdee

Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui định 1 tính trạng, không có đột biến phát sinh. Có mấy kêt luận sau đây là đúng với phép lai trên:

(1) :  ti lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tinh trạng là 1/128.

(2) :  sổ loại kiểu hình dược tạo thành là 32.

(3) :  tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: 9/128

(4) :  số loại kiểu gen được tạo thành: 64

4

3

1

2

Xem đáp án

Ở đời con:

Số loại kiểu hình: 2 x 2 x 2 x 2 x 2 = 32.

Kiểu hình aabbccddee: 12×14×12×14×12=1128

Kiểu hình A-B-C-D-E- : 12×34×12×34×12=9128

Số loại kiểu gen: 2 x 3 x 2 x 3 x 2 = 72

=> (1), (2), (3).

Chọn B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc ở tế bào nhân chuẩn

Không bao giờ thaỵ đổi trật tự nuclêôtit

luôn tạo ra sản phẩm tham gia vào kiểm soát hoạt động của các gen khác

luôn được biểu hiện ra kiểu hình

có thể được phiên mã và dịch mã ra nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau

Xem đáp án

Một gen cấu trúc ở tế bào nhân chuẩn có tính chất phân mảnh (những đoạn exon cách nhau bởi intron) nên có thể được phiên mã và dịch mã ra nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau.

Chọn D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền lặn trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai AbaBXEDXEd×AbabXEdY kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ

45%

35%

40%

2 2,5 %

Xem đáp án

AbaB,f=20%ab=10%=0,1,Ab=0,4

AbaB×AbabF1:%A-bb=0,4+0,1×0,5=0,45

XEDXEd×XEdYF1:D-E-:2ddE-%ddE=0,5

Y → F1: D-E- : 2ddE- => %ddE- = 0.5

=> %A-bbddE-  = 0,45 x 0, 5 = 22,5%.

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số gen trội có hại trong quàn thể vẫn có thể được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Giải thích nào dưới đây không đúng về nguyên nhân cùa hiện tượng này?

Gen trội chỉ gây gây hại ở trạng thái đồng hợp

Gen trội này liên kết chặt chẽ với một gen có lợi khác

gen trội này là gen đa hiệu

Gen trội này được biểu hiện trước tuổi sinh sản

Xem đáp án

Gen trội có hại trong quần thể vẫn có thể được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác có thể do:

- nó chỉ gây chết ở trạng thái đồng hợp, tức là vẫn tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp

- liên kết hoàn toàn với gen khác có lợi hoặc là gen đa hiệu nên nếu bị đào thải sẽ ảnh hưởng đến tính trạng khác

- biểu hiện sau tuổi sinh sản nên vẫn di truyền khi cá thể ở tuổi sinh sản.

Chọn D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa được hình thành do sự tác động của hai cặp gen không alen(A,a và B,b).Gen A và gen B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:

Các alen a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng và hoa đỏ đều thuần chủng khác nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu tía. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Lấy ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F2 cho giao phấn, ở F3 xuất hiện cây hoa trắng đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ

1/4

4/9

1/9

D 1/6

Xem đáp án

A-B- : tía, A-bb: đỏ; các dạng còn lại: trắng.

P: AAbb x aaBB → F1: AaBb x AaBb → F2: 9A-B- (tía) : 3A-bb (đỏ) : 3aaB- : 1aabb.

Các cây đỏ F2: 1AAbb : 2Aabb.

2 cây đỏ giao phấn làm xuất hiện hoa trắng khi đều có kiểu gen Aabb 

Xác suất để chọn được hai cây hoa đỏ có kiểu gen Aabb là 2/3 x 2/3 = 4/9 

Khi đó: Aabb×Aabb14aabb 

Xác suất xuất hiện cây hoa đỏ ở F3 là  1/4 x 4/9=1/9

(chú ý câu hỏi là F3, cây aabb chiếm tỉ lệ bao nhiêu)

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử cỏ một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau

1. xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gậy đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây.

2. chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

3. cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

4. cho các cây kháng bệnh lai vớii nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.

Quy trình tạo giống theo thứ tự

2,3,4,1

1,2,3,4

1,3, 4,2

1,3,2,4

Xem đáp án

Quy trình tạo giống bằng gây đột biến:

- xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây.

- cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

- chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

- cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.

=> 1, 3, 2, 4.

Chọn D

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến làm thay đổi số lượng cùa một hoặc một vài cặp NST trong bộ nhiễm sắc thể của các tế bào cơ thể được gọi là

thể lệch bội

thể khảm

đột biến lệch bội

đột biến đa bội

Xem đáp án

Loại đột biến làm thay đổi số lượng của một hoặc một vài cặp NST trong bộ nhiễm sắc thể của các tế bào cơ thể được gọi là đột biến lệch bội.

Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  một  loài  thực  vật, alen quy định hoa đỏ  trội  hoàn  toàn  so  với alen a quy định  hoa vàng.Cho 5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, ti ỉệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 là:

a) 3 đỏ : 1 vàng

b) 5đỏ : 3 vàng

c) 9 đò : 1 vàng

d) 4 đỏ : 1 vàng

e) 19 đỏ : 1 vàng

f) 100% đỏ

g) 17 đỏ : 3 vàng

h) 5 đỏ : 1 vàng

Tổ hợp đáp án đúng gồm

a,c,d,e, f,g

c ,d, e, f, g, h

a, b, c ,d, e, f

b c ,d, e, f, h

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu chấu cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX(2n = 24), chầu chấu đực có cặp nhiễm sắc  thể  giới  tính  XO (2n  =23). Khi  châu  chấu đực  giảm  phân  có  khả  năng cho bao nhiêu loại  giao  tử  trong trường hợp không xảy ra đột biên và trao đổi chéo, các cặp NST tương đồng đều mang cặp gen dị hợp?

211 + 1

212

211

212 + 1

Xem đáp án

Châu chấu đực: XO → 2 loại giao tử

Các cặp NST tương đồng đều dị hợp => mỗi cặp cho 2 loại giao tử

=> Các NST thường → 211 loại giao tử

=> Số loại giao tử: 212.

Chọn B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, mắt nâu là trội so với mắt xanh, da đen trội so với da trắng, hai cặp tính trạng này do hai cặp gen năm trên 2 cặp NST thường quy định. Một cặp vợ chông có mắt nâu và da đen sinh đứa con đẩu lòng có mắt xanh vả da trắng. Xác suất để họ sinh đứa con thứ hai là gái và có kiểu hình giống mẹ là

6,25%

56.25%

28,125%

18,75%

Xem đáp án

P: A-B- x A-B-  → aabb

=> P: AaBb x AaBb → F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb.

Xác suất sinh đứa con gái A-B- là: 9/16 x 1/2=9/32=28,125%

Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể khởi đầu (I0) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ

55% BB : 10% Bb : 35% b

10% BB : 70%Bb : 30% bb

80% BB : 20% Bb

43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb

Xem đáp án

Ở I3:

Bb=123×80%=10%

BB=20%+80%-10%2=55%

Bb = 35%

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực mang cặp NST giới tính XY, trong quá trình giảm phân hình thành tinh trùng người ta phát hiện thấy một số ít tế bào rối loạn phân li NST ờ lần giảm phân  I, nhóm tế bào khác rối loạn phân li NST ở lần giảm phân. Cơ thể trên có thể cho ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng. Trong số những loại tinh trùng cho sau đây: X ; Y ; XX ; YY ; XY ; O

4

5

6

2

Xem đáp án

Tế bào sinh tinh giảm phân bình thường => Tinh trùng bình thường: X, Y.

Tế bào sinh tinh rối loạn giảm phân I → XY, O

Tế bào sinh tinh rối loạn giảm phân II → XX, YY, O, X, Y.

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tổng hợp prôtêin. tARN có vai trò

vận chuyển các nuclêotit tham gia vào quá trình giải mã

vận chuyên các tiêu phân nhỏ của ribôxôm

gắn với axitamin trong môi trường nội bào

vận chuyển axitamin đặc trưng đến riboxom và đối mã di truyền

Xem đáp án

Trong tổng hợp prôtêin, tARN có vai trò vận chuyển axitamin đặc trưng đến riboxom và đối mã di truyền.

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen nằm trên NST thường. Một quần thể có 2000 con trong đó có 40 con đực và 360 con cái thân đen, số còn lại đều thân xám. Cho biết tỉ lệ đực cái là 1 : 1 và cân bằng alen ở 2 giới tính. Khi quần thể ở  trạng thái cân bằng, người ta cho các cá thể thân xám giao phối ngẫu nhiên với nhau, hãy tính xác suất xuất hiện cá thể thân đen trong quần thể ?

4/49

16/49

1/4

4/7

Xem đáp án

Ta có 

Con đực có 40 thân đen => Con đực có tần số kiểu gen  aa = 0.04=> a = 0.2 và A = 0.8 

Con cái có 360 thân đen => Con cái có tần số kiểu gen aa = 0.36 => a = 0.6 và A = 0.4 

Khi quần thể ở trạng thái cân bằng => tần số alen trong quần thể có 

A=Ao+Ao2=0,4+0,8:2=0,6 và

a=ao+ao2=0,6+0,2:2=0,4

Thành phần kiểu gen trong quần thể là ở trạng thái cân bằng là : ( 0.36AA :0.48 Aa:  0.16aa) 

ð Xét các cá thể thân xám có 3/7AA  và 4/7 Aa 

ð Để các cá thể lông xám giao phối với nhau cho đời con có kiểu hình thân đen thì ta bố mẹ cùng mang kiểu gen Aa 

ð Ta có 4/7 Aa x 4/7 Aa x ¼ = 4/49 

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong  qui  luật  di  truyền  phân ly độc  lập,  với  các  gen  trội  lặn  hoàn  toàn.  Nếu  p  thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu gen khác nhau ở F2 là

2n

(3 : 1)n

3n

(1 : 2 : 1)n

Xem đáp án

Theo quy luật phân ly độc lập, với các gen trội lặn hoàn toàn, P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì số loại kiểu gen khác nhau ở F2 là 3n.

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình kĩ thuật của liệu pháp gen không có bước nào sau đây?

Tế bào mang ADN tái tổ hợp được đưa vào cơ thể bệnh nhân để sản sinh ra những tế bào bình thường thay thế những tế bào bệnh

Dùng vỉut sống trong cơ thể người làm thể truyền sau khi đã loại bỏ đi những gen gây bệnh của virut

Dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen lành vào cơ thể người bệnh

Thê truyền được gắn gen lành cho xâm nhập vào tế bào của bệnh nhân

Xem đáp án

Quy trình kĩ thuật của liệu pháp gen không có bước dùng plasmit làm thể truyền để chuyển gen lành vào cơ thể người bệnh.

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài phân bổ càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì

các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính , đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản

Loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản

loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp

loài đó có cơ hội giao phổi với nhiều loài có họ hàng gần gũi, quá trình hình thành loài mới bắng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn

Xem đáp án

Loài phân bố càng rộng, tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản.

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu các cá thể tứ bội có kiểu gen AAaa tự thụ phấn thì tỉ lệ cá thể đời con có kiểu gen AAaa là bao nhiêu? Biết chỉ các giao tử lưỡng bội mới có khả năng sống

1/16

1/36

1/9

1/2

Xem đáp án

AAaa → 1AA : 4Aa : 1aa

=> Tỷ lệ AAaa đời con:1/6 x 1/6 x 2+ 4/6 x 4/6=1/2

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc sặc sỡ ở một số loài sinh vật chứa độc tố

là một đặc điểm có lợi vì giúp chúng thu hút bạn tình

là một đặc điểm thích nghi vì giúp chúng tránh bị loài khác sử dụng làm thức ăn

là một đặc điểm không thích nghi vì dễ bị loài ăn thịt phát hiện từ xa

được xuất hiện do 1 đột biến trung tính không có lợi cũng không có hại

Xem đáp án

Màu sắc sặc sỡ ở một số loài sinh vật chứa độc tố giống như 1 lời nhắc nhở rằng chúng có độc, là một đặc điểm thích nghi vì giúp chúng tránh bị loài khác sử dụng làm thức ăn.

Chọn B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh khối của các loài sống trong một hệ sinh thái rừng nhiệt đới như sau:

Loài I: 500kg; Loài II: 600kg; Loài III: 5000kg; Loài IV: 50kg; Loài V: 5kg.

Chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau có thể xảy ra trong hệ sinh thái?

III→II→V→V

V→ IV→ I→ III

II→III→IV→V

I→ 11→IV

Xem đáp án

Trong chuỗi thức ăn trên cạn loài có sinh khối nhỏ hơn có bậc dinh dưỡng cao hơn trong chuỗi thức ăn( do tiêu hao năng lượng khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp sang bậc dinh dưỡng cao)   => Từ đó ta có thể xay dựng được chuỗi thức ăn 

III → II → IV → V. 

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào dưói đây không làm suy giảm sự da dạng di truyền cùa quần thể sinh vật sinh sản hữu tính?

Chọn lọc tự nhiên ưu tiên duy trì những cá thể có kiểu gen dị hợp

Kích thước của quần thể bị giảm quá mức

Quần thể chuyển sang giao phối gần

Môi trường sống cùa quần thể liên tục biến đổi theo một hướng xác định

Xem đáp án

Kích thước quần thể giảm, giao phối gần, môi trường thay đổi liên tục theo hướng xác định đều làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể sinh sản hữu tính. Chọn lọc tự nhiên ưu tiên duy trì những cá thể có kiểu gen dị hợp thì không có xu hướng đào thải nghiêng hẳn về 1 alen nào, nên không làm giảm đa dạng di truyền.

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tổ nào trực tiếp chi phối sổ lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động

mức xuất cư và mức nhập cư

mức sinh và mức tử vong

kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể

nguồn sống và không gian sống

Xem đáp án

Yếu tố nào trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là mức sinh sản và mức tử vong. Trong các quần thể xảy ra xuất, nhập cư thì còn có mức xuất cư và mức nhập cư.

Chọn B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?

ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim(prôtêin)

ARN cỏ kích thước nhỏ hơn ADN

ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin

ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử

Xem đáp án

Vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN, bởi vì chúng có thể tự nhân đôi mà không cần emzim. Chúng cũng có thể đóng vai trò xúc tác sinh học như 1 enzim.

Chọn A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các trường hợp sau:

(1) Gen tạo ra sau tái bản AND bị mất 1 cặp nucleotit

(2) Gen tạo ra sau tái bàn ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit

(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit

(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit

(5) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mat 1 axitamin

(6) chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thể 1 axitamin 

Có mấy trường hợp được coi là đột biến gen?

l

6

4

2

Xem đáp án

Các trường hợp có thể coi là đột biến gen: (1), (2).

Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen.

Chọn D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tập hợp sinh vật sau:

1- Cá trăm cỏ trong ao;

2- Cá rô phi đơn tinh trong hồ;

 3- Bèo trên mặt ao;

4- Sen trong đầm;

5- Các cây ven hồ;

6- Voi ở khu bảo tồn Yokdôn;

7- Ốc bươu vàng ở ruộng lúa;

8- Chuột trong vườn;

9- Sim trên đổi;

10-  Chim ở lũy tre làng.

Có bao nhiêu tập hợp trên thuộc quần thể sinh vật?

6

8

4

5

Xem đáp án

Các tập hợp thuộc quần thể sinh vật: 1, 4, 6, 7, 9.

Chọn D

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng qiià-do hai cặp gen không alen (Aa, Bb) phân li độc lập cùng quy định. Tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định. Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được Fi có kiều hình phân li theo ti lệ 56,25% cây quả tròn, hoa đỏ: 18,75% cây quả bầu dụC. hoa đỏ: 25% cây quả dài, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen nào của (P) sau đây phù hợp với kết quả trên?

ABdabD×AbdaBD

ABDabd×AbDaBd

BdbDAa×BdbDAa

ADabBb×ADabBb

Xem đáp án

Do Aa, Bb phân li độc lập => gen D liên kết với gen A hoặc gen B.

Tỷ lệ kiểu hình hình dạng quả: 9 tròn : 3 bầu dục : 4 dài => P: AaBb x AaBb, A-B- : tròn.

Tỷ lệ màu sắc hoa: 75% đỏ : 25% trắng => Dd x Dd

%A-B-D- (tròn, đỏ) = %A-D- x %B- (hoặc %B-D- x %A- cũng tương tự) = %A-D- x 0,75

=> %A-D- = 0,75 => %aadd (kiểu hình) = 0,75 – 0,5 = 0,25

 => tỷ lệ giao tử ad=0,25=0,5=> P dị đều: ADabBb

Chọn D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các mối quan hệ sinh thái sau:

1. Địa y

2. Cây nắp ấm bắt chim sẻ.

3. Trùng roi và ruộst mối.

4. Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng

5. Chim mỏ đỏ và linh dương

6. Vi khuẩn lam trên cánh bèo dâu.

7. Cầm tầm gửi trên thây cây gỗ

Có mấy ví dụ trong các ví dụ trên thuộc mối quan hệ cộng sinh là

6

5

3

2

Xem đáp án

Mối quan hệ cộng sinh: 1, 3, 6.

Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những xu hướng biến đổi của các nhân tố vô sinh trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

nhiệt độ ngày càng giảm

nhiệt độ ngày càng ổn định

nhiệt độ ngày càng tăng

độ ẩm ngày càng giảm

Xem đáp án

Một trong những xu hướng biến đổi của các nhân tố vô sinh trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là nhiệt độ ngày càng ổn định .  

Quần xã tiên phong là nấm. Bụi và độ ẩm tạo môi trường thuận lợi cho nấm phát triển. Trong hoạt động sống, nấm sản sinh ra những sản phẩm sinh học làm biến đổi giá thể khoáng ở đó và khi chúng chết đi góp phần hình thành mùn, thích hợp cho bào tử rêu nảy mầm và phát triển. Rêu tàn lụi, đất được tạo thành và trên đó là sự phát triển kế tiếp của các quần xã cỏ, cây bụi, rồi cây gỗ khép tán thành rừng.

Chọn B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình sinh địa hoá. sinh vật đóng vai trò là cầu nối giữa quần xã và môi trường là

sinh vật tiêu thụ bậc 2

sinh vật tiêu thụ bậc

sinh vật phân huỷ

sinh vật sản xuất

Xem đáp án

Trong chu trình sinh địa hoá, sinh vật đóng vai trò là cầu nối giữa quần xã và môi trường là sinh vật sản xuất. CO2, muối khoáng, nước vào chu trình nhờ quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất.

Chọn D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ sinh thái nhận được năng lượng mặt trời 106 kcal / m2/ ngày.

+ Chi có 2,5% năng lượng đó được dùng trong quang hợp + Số năng lượng mất đi do hô hấp là 90%.

+ Sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25 kcal;

+ Sinh vật tiêu thụ cấp II sử dụng được 2,5 kcal;

+ Sinh vật tiêu thụ cấp m sử dụng được 0,5 kcal.

Kết luận nào sau đây không chính xác?

Sản lượng sinh vật thực te ở thực vật là 2,5. 103 kcal

Hiệu suất sinh thái ở bậc dinh dưỡng cấp 3 là 20%

Sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật là 2,5 . 104 kcal

Hiệu suất sinh thái ờ sinh vật tiêu thụ cấp 1 là 1%

Xem đáp án

Sản lượng sinh vật toàn phần ở thực vật là

 (2,5 x 106 ): 100  = 2,5 x 104

 Thực tế 90% năng lượng  mất đi do hô hấp nên sản lượng thức tế là 

 0.1 x 2,5 x 104 = 2,5 x 103

Hiệu suất sinh thái ở bậc dinh dưỡng cấp 3 (tức là sinh vật tiêu thụ bậc 2; bậc dinh dưỡng cấp 1 là sinh vật sản xuất) là: (2,5 : 25) x 100 = 10%

Chọn B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn, với mỗi gen quy định  một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ kiểu hình mang 1 tính trội, 1 tính lận ở đời lai là:

+ Chi có 2,5% năng lượng đó được dùng trong quang hợp + Số năng lượng mất đi do hô hấp là 90%.

+ Sinh vật tiêu thụ cấp I sử dụng được 25 kcal;

+ Sinh vật tiêu thụ cấp II sử dụng được 2,5 kcal;

+ Sinh vật tiêu thụ cấp m sử dụng được 0,5 kcal.

Kết luận nào sau đây không chính xác?

1/66

3/16

6/16

9/16

Xem đáp án

AaBb x AaBb → 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

=> Tỷ lệ kiểu hình 1 tính trội, 1 tính lặn: 6/16

Chọn C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà độc dược có 2n = 24 NST. cỏ một thê đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở một NSTcủa cặp số 3 bị lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu cảc cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến chiếm tỉ lệ

75%

87,5%

12,5%

25%

Xem đáp án

n = 12.

Tỷ lệ giao tử đột biến = 1 – tỷ lệ giao tử bình thường.

Tỷ lệ giao tử bình thường: 1/2 x 1/2 x 1/2= 1/8 => tỷ lệ giao tử đột biến là (1- 1/8)=7/8=87,5%

Chọn B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  quần  thể  ngẫu  phối,  ở  thế  hệ  xuất  phát  có  thành  phần  kiểu  gen  là 0,36BB+0,48Bb+0.16bb=l. Khi trong quần thể này, các cá thể có kiểu gen dị hợp có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn so với các cá thể có kiểu gen đồng hợp thì

tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau

alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi

alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể

Xem đáp án

Aa có sức sống và khả năng sinh sản cao hơn hẳn thể đồng hợp thì áp lực của chọn lọc tự nhiên lên 2 alen là như nhau => tần số 2 alen có xu hướng bằng nhau.

Chọn A