Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 27)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 27)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, xét 1 gen có 2 alen trên vùng tương đồng của X và Y. Số loại kiểu gen tối đa có thể được tạo ra trong quần thể của loài này là

8

7

3

5

Xem đáp án

Số loại kiểu gen tối đa có thể là 2+C22+22=7

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây cho biết một bệnh ở người do một trong hai alen của gen quy định.

 

Cặp vợ chồng (1) và (2) ở thế hệ thứ II mong muốn sinh ba người con có cả trai, gái và đều không bị bệnh trên. Cho rằng không có đột biến xảy ra, khả năng để họ thực hiện được mong muốn là bao nhiêu?

6,25%

5,56%

7,25%

2,78%

Xem đáp án

Cặp vợ chồng I1 và I2 đều bị bệnh, họ sinh ra những người con không bị bệnh

ð  Alen A qui định bị bệnh trội hoàn toàn so với alen a qui định bình thường

Mà người bố bị bệnh, con trai và con gái họ không bị bệnh

ð  Gen không nằm trên NST giới tính X hoặc Y

ð  Gen nằm trên NST thường

Vậy kiểu gen của cặp vợ chồng I1 và I2 là Aa x Aa

ð  Người II.1 có dạng 1/2 AA:2/3 Aa

Người II.2 bình thường có kiểu gen là aa

Để cặp vợ chồng II.1 và II.2 sinh con không bị bệnh, người chồng phải có kiểu gen là Aa

ð  Xác suất để cặp vợ chồng có 3 người con không bị bệnh trên là : 23x122=112=8,33%

Xác suất để cặp vợ chồng đó sinh 3 người con không bị bệnh trên mà có cả trai và gái ( 2 trai 1 gái hoặc 1 trai 2 gái ) là :  112x122xC32x12x2=116=6,25%

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn, cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các trường hợp sau:

(1) AAaaBbbb X AaaaBBBb

(2) AAaaBBbb X AaaaBbbb

(3) AaaaBBBb X AAaaBbbb

(4) AaaaBBbb X aaaaBbbb  

Theo lý thuyết, những phép lai nào cho đời con có 12 kiểu gen và 2 kiểu hình

(3), (2)

(1), (2)

(2), (4)

(1), (3)

Xem đáp án

(1) cho 12 kiểu gen , 2 kiểu hình

(2) cho 16 kiểu gen, 4 kiểu hình

(3) cho 12 kiểu gen, 2 kiểu hình 

(4) cho 8 kiểu gen , 2 kiểu hình

Những phép lai cho đời con có 12 kiểu gen và 2 kiểu hình là (1) và (3)

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây chính xác?

Trong quá trình phiên mã, cả 2 mạch của gen đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử mARN

Trong quá trình dịch mã, riboxom trượt trên phân tử mARN theo chiều từ đầu 3’ – 5’ của mARN

Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một số loại aa

Trong một chạc ba tái bản, mạch được tổng hợp gián đoạn là mạch có chiều 3’ – 5’ so với chiều trượt của enzim tháo xoắn

Xem đáp án

Phát biểu chính xác là D

A sai vì chỉ mạch khuôn ( 3’ – 5’) mới được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mARN

B sai, riboxom trượt trên mARN theo chiều 5’ – 3’

C sai, tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 acidamin

Đáp án D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Các gen trong cùng nhóm gen liên kết luôn di truyền cùng nhau

Gen trên nhiễm sắc thể giới tính X có hiện tượng di truyền chéo

Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Hoán vị gen và phân li độc lập làm tăng cường biến dị tổ hợp

Xem đáp án

Phát biểu không chính xác là A

Các gen trong nhóm gen liên kết thường di truyền cùng nhau chứ không phải luôn luôn vì có hiện tượng hoán vị gen xảy ra

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, nhóm loài không bắt buộc phải có là

sinh vật phân giải

sinh vật sản xuất

sinh vật thiêu thụ

sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ

Xem đáp án

Nhóm loài không bắt buộc phải có là sinh vật tiêu thụ

Vì chỉ cần sinh vật sản xuất sản sinh ra chất hữu cơ cho hệ sinh thái, sinh vật tiêu thụ phân rã các sinh vật chết( lá rụng, cành gãy,..) là ta đã có một hệ sinh thái khép kín rồi

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng quan trọng nhất của bộ nhiễm sắc thể ở các loài sinh vật lưỡng bội là

kích thước nhiễm sắc thể

số lượng nhiễm sắc thể

hình dạng nhiễm sắc thể

cấu trúc nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đặc trưng quan trọng nhất của bộ nhiễm sắc thể ở các loài sinh vật lưỡng bội là hình dạng nhiễm sắc thể. 

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, A – mắt đỏ, a – mắt trắng, trong quần thể của loài này người ta tìm thấy 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt. Cho Pt/c cái mắt đỏ lai với đực mắt trắng được F1, tiếp tục cho F1 ngẫu phối được F2 sau đó cho F2 ngẫu phối được F3. Theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi mắt đỏ thu được ở F3 là

56,25%

18,75%

75%

81,25%

Xem đáp án

Do trong quần thể người ta tìm được 7 loại kiểu gen khác nhau về màu mắt và 2+C22+22=7

ð  Gen nằm trên vùng tương đồng của cặp NST giới tính XY 

Pt/c : cái mắt đỏ XAXA x đực mắt trắng XaYa

F1 : XAXa : XAYa

F1 x F1 : XAXa     x    XAYa

F2 : ¼ XAXA : ¼ XAXa

        ¼ XAYa : ¼ XaYa

F2 x F2 : ( ½ XAXA : ½ XAXa) x ( ½ XAYa : ½ XaYa)

F3 : 716XAX-:116XaXa616XAYa:216XaYa

Vậy tỉ lệ ruồi mắt đỏ là 81,25%

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn tế bào của một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHIhi khi giảm phân đã thu được 8 loại giao tử. Tỉ lệ mỗi loại giao tử là

phụ thuộc vào số tế bào có hoán vị gen

khác nhau

10%

12,5%

Xem đáp án

Giả sử số lượng tế bào có đủ thì số loại giao tử tạo ra tối đa là : 24 x 4 = 64

Nhưng mỗi một tế bào tối đa chỉ tạo ra được 4 giao tử , nếu có hoán vị gen thì 4 giao tử thuộc 4 loại khác nhau còn nếu không có thì chỉ tạo ra 4 giao tử thuộc 2 loại

ð  4 tế bào tạo tối đa 4 x 4 =  16 giao tử 

Vậy tỉ lệ mỗi loại giao tử phụ thuộc vào số tế bào có hoán vị gen

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen b bị đột biến thành alen B có chiều dài giảm 10,2A0 và ít hơn 7 liên kết hiđrô so với alen b. Khi cặp alen Bb nhân đôi liên tiếp năm lần thì số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho alen B giảm so với alen b là

A = T = 64; G = X = 32

A = T = 32; G = X = 64

A = T = 62; G = X = 31

A = T = 31; G = X = 62

Xem đáp án

Chiều dài giảm 10,2 Aoó mất tổng cộng 3 cặp nu ( ó 6 nu)

Mất 3 cặp nu, tạo ra alen có ít hơn 7 liên kết Hidro = 2+2+3

ð 3 cặp nu bị mất gồm 2 cặp A-T và 1 cặp G-X

Alen B nhân đôi 5 lần, số nucleotit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp ít đi:

A = T = 2 x( 25 – 1) = 62

G = X = 1 x ( 25 – 1) = 31

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc phân tầng trong quần xã giúp

tăng cường sự cạnh tranh, thúc đẩy tốc độ tiến hóa

làm chậm quá trình biến đổi của sinh vật

khai thác nguồn sống hiệu quả, giảm bớt sự cạnh tranh

các loài không cạnh tranh với nhau

Xem đáp án

Cấu trúc phân tầng trong quần xã giúp khai thác nguồn sống hiệu quả, giảm bớt sự cạnh tranh.

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gia đình nuôi cừu nhận thấy trung bình ở mỗi lứa có 25% cừu lông thẳng, còn lại là cừu lông xoăn. Do lông thẳng có giá thành thấp nên gia đình này chỉ giữ lại những cá thể lông xoăn cho sinh sản. Theo lí thuyết, sau bao nhiêu thế hệ chọn lọc tỉ lệ cừu lông xoăn thuần chủng thu được đạt 90%? Biết gen qui định lông xoăn trội hoàn toàn so với gen qui định lông thẳng và quá trình giao phối là ngẫu nhiên

12 thế hệ

15 thế hệ

9 thế hệ

18 thế hệ

Xem đáp án

Gọi A là gen qui định lông xoăn, a là gen qui định lông thẳng 

Trung bình mỗi lứa có 25% cừu lông thẳng aa

ð  Tần số alen a là 0,5

Giả sử sau n thế hệ, cừu lông xoăn thuần chủng đạt 90%

ð  Tần số alen A là 0,949

ð  Tần số alen a là 0,05=0,51+0,5n

Giải ra, ta được n = 18

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào đúng với hệ sinh thái nhân tạo?

số lượng loài nhiều, năng suất cao

độ ổn định cao, chuỗi thức ăn ngắn

chuỗi thức ăn ngắn, năng suất cao

số lượng loài ít, năng suất thấp

Xem đáp án

Đặc điểm đúng với hệ sinh thái nhân tạo là chuỗi thức ăn ngắn, năng suất cao.

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm của Đác Uyn sự đa dạng của sinh giới là kết quả của

sự biến đổi liên tục theo điều kiện môi trường

chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn đột biến gen và biến dị tổ hợp

sự tích lũy ngẫu nhiên các đột biến trung tính

chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng

Xem đáp án

Theo Đác Uyn, sự đa dạng của sinh giới là kết quả của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

B sai do thời Đác Uyn vẫn chưa có khái niệm về đột biến gen

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tác động của nhân tố sinh thái nào phụ thuộc vào mật độ?

Độ ẩm

Ánh sáng

Vật ăn thịt

Nhiệt độ

Xem đáp án

Sự tác động của nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ là vật ăn thịt

Đáp án C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, A –  lông đen, a –  lông trắng, cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Xét một đàn thú ban đầu có A ở giới đực là 0,6 còn ở giới cái là 0,2. Khi cân bằng di truyền tỉ lệ thú lông đen trong đàn là

36%

64%

16%

48%

Xem đáp án

Ban đầu , giới đực : A = 0,6 và a = 0,4

Giới cái : A = 0,2 và a = 0,8

Cân bằng tần số alen giữa 2 giới, A = 0,4 và a = 0,6

ð  Cấu trúc quần thể lúc cân bằng là 0,16 AA : 0,48Aa : 0,36aa

ð  Tỉ lệ thú lông đen là 0,64

ð  Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?

Các con linh dương đực tranh giành nhau các con linh dương cái trong mùa sinh sản

Cá mập con khi mới nở, sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn

Các cây thông cạnh tranh ánh sáng, nước và muối khoáng

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ

Xem đáp án

Ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là 

Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  nhiễm  sắc  thể  ở  sinh  vật  nhân  thực  gồm  40  nucleosome,  đoạn  nối  giữa  các nucleosome là 30 cặp  nucleotit. Biết số nucleosome nhiều hơn số đoạn nối, số liên kết phốtpho dieste có trong ADN của nhiễm sắc thể trên là

7010

7008

14020

14018

Xem đáp án

1 nucleoxom được quấn qunh bởi 146 cặp nucleotit

ð  Tổng số cặp nucleotit của NST này là 146 x 40 + 30 x 39 = 7010 

ð  Số liên kết photpho dietse là ( 7010 – 1) x 2 = 14018

ð  Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng

Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép

Đơn phân cấu trúc của ARN chỉ khác của ADN một loại nucleotit

Bộ ba AUG chỉ có ở đầu gen

Ở sinh vật nhân thực, aa mở đầu chuỗi polipeptit là metionin

Xem đáp án

A sai, mARN và rARN đều có cấu trúc mạch đơn

B sai, nucleotit của ARN là ribonucleotit, cấu tạo từ đường ribose C5H10O5

C sai, bộ AUG có thể ở bất kì vị tí nào trong gen. nó có thể mang nhiệm vụ mở đầu dịch mã hoặc không

Phát biểu đúng là D

Đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp không được sử dụng để chuyển gen ở thực vật là

chuyển gen trực tiếp qua ống phấn

chuyển gen bằng plasmit

dùng súng bắn gen

chuyển gen nhờ phagơ lamda

Xem đáp án

Phương pháp không được sử dụng để chuyển gen ở thực vật là chuyển gen nhờ phagơ lamdA.

Phage lamda là thực thể khuẩn – virut kí sinh lên vi khuẩn chứ không phải là virut kí sinh lên thực vật

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Sự hình thành loài mới luôn gắn liền với sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi

Chọn lọc tự nhiên đã tạo ra các kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen của sinh vật thông qua đó chọn lọc kiểu hình thích nghi

Cách li địa lí trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật

Xem đáp án

A đúng ,  hình thành loài mới không phải “luôn” gắn liền với quần thể thích nghi. Có thể là do lai xa – đa bội hóa chẳng hạn. ví dụ sự hình thành chuối nhà từ chuối rừng, hình thành loài lúa mì,..

B sai, CLTN chỉ sang lọc, không tạo nên

C sai, CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó tác động gián tiếp lên kiểu gen

D sai, cách li địa lí không trực tiếp gây ra sự biến đổi trên cơ thể sinh vật. kiểu hình sinh vật do kiểu gen qui định

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến chủ yếu được sử dụng ở

động vật bậc thấp

thực vật và động vật bậc thấp.

vi sinh vật và động vật bậc thấp

thực vật và vi sinh vật

Xem đáp án

Tạo giống bằng phương pháp đột biến chủ yếu thực hiện ở thực vật và vi sinh vật do hiệu quả nhanh, biểu hiện rõ ràng

Động vật có sự chuyên hóa thần kinh cao hơn và thường bị ảnh hưởng đến sức sống 

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi 2000 tế bào sinh trứng giảm phân tạo giao tử, người ta xác định được hoán vị gen xảy ra với tần số 48%. Số giao tử được tạo ra do liên kết gen là

1040

520

1520

480

Xem đáp án

2000 tế bào trứng giảm phân tạo ra 2000 trứng

Hoán vị gen với tần số 48% ó có 960 trứng mang gen hoán vị

ð   Có 1040 trứng mang gen liên kết

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát sinh phát triển của sinh vật, hóa thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất được phát hiện ở

đại trung sinh

đại nguyên sinh

đại cổ sinh

đại thái cổ

Xem đáp án

Hóa thạch sinh vật nhân thực cổ nhất được phát hiện ở đại nguyên sinh. 

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng sinh thái học của quần thể là

chức năng của quần thể

tần số các alen và kiểu gen

tỉ lệ các nhóm tuổi

vốn gen

Xem đáp án

Đặc trưng sinh thái học của quần thể là tỉ lệ các nhóm tuổi

Tần số alen và vốn gen trong quần thể là đặc trưng di truyền của quần thể 

Đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu A – có sừng, a – không sừng, gen A là trội ở con đực nhưng lặn ở con cái. Lai giữa cừu đực có sừng với cừu cái không sừng đều thuần chủng được F1, tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2. Hãy xác định tỉ lệ giới tính của các cừu F2, biết tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là 2 có sừng : 1 không sừng.

1 đực : 1 cái

3 đực : 1 cái

4 đực : 1 cái

5 đực : 1 cái

Xem đáp án

Pt/c : cừu đực có sừng (AA) x cừu cái không sừng (aa)

F1: 100% Aa

F1 x F1 : Aa x Aa

F2 : 1AA : 2Aa : 1 aa

Giả sử tỉ lệ là x con đực : 1 con cái

Giới đực có tỉ lệ : 3 có sừng : 1 không sừng

Giới cái có tỉ lệ : 1 có sừng : 3 không sừng

ð  Tỉ lệ chung : ( 3x+1) có sừng :   (x+3) không sừng 

Theo đề bài, ta có F2 : 2 có sừng : 1 không sừng

Do đó, có phương trình :3x+1x+3=21

Giải ra, ta được x = 5

Như vậy tỉ lệ là 5 đực : 1 cái

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây không đúng?

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit có thể dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit

Khi một đột biến làm thay đổi cấu trúc của gen sẽ luôn làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit tương ứng

Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến

Xem đáp án

Phát biểu không đúng là C

Đột biến ở trong đoạn không mã hóa axit amin thì không ảnh hưởng đến cấu trúc của chuỗi polipeptit

Đồng thời đột biến thay thế bộ ba cùng nghĩ không làm thay đổi cấu trúc protien

Đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa

Chọn lọc tự nhiên định hướng cho tiến hóa

Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể

Áp lực của đột biến là rất thấp

Xem đáp án

Phát biểu không chính xác là : C

Giao phối không ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen của quần thể.

Đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người phụ nữ mắc bệnh di truyền hiếm gặp do đột biến gen lặn ở ti thể. Phát biểu nào sau đây là chính xác về các con của người phụ nữ này?

Tất cả các con sinh ra đều bị bệnh

Tất cả con trai đều bị bệnh, con gái không ai bị bệnh

Nếu bố bình thường thì các con đều không bị bệnh

Tất cả con gái bị bệnh, con trai không ai bị bệnh

Xem đáp án

Phát biểu chính xác là : A

Tất cả các con của người này đều bị mắc bệnh. Do gen nằm ở ti thể ó di truyền qua tế bào chất 

ð  Di truyền theo dòng mẹ

ð  Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 5 locus gen có số loại alen tương ứng là 2, 3, 4, 5, 6. Các locus gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Theo lí thuyết số loại kiểu gen dị hợp tử về 5 cặp gen trong quần thể là

21600

43200

2700

5400

Xem đáp án

Có 5 locus gen tương ứng  số alen là 2,3,4,5,6 trên 2 NST 

Các gen phân li độc lập với nhau thì số loại kiểu gen  khi các gen lần lượt có a,b,c,d alen là Ca2xCb2xCc2xCd2

Số cặp gen trên hoán đổi được 1 NST là 2x – y  ( x là số locut trên gen ; y: số NST chứa các gen :  2 ) 

Số kiểu gen dị hợp tử về hai gen là :  C22xC32xC42xC52x2=21600

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

Cánh dơi và tay người

Mang cá và mang tôm

Cánh chuồn chuồn và cánh chim

Gai xương rồng và gai hoa hồng

Xem đáp án

Cặp cơ quan là cơ quan tương đồng là cánh dơi và tay người ( do cùng thuộc lớp thú nên đưa ra được kết luận là như vậy)

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Sự bắt cặp sai trong nhân đôi ADN có thể không dẫn đến đột biến gen

Thường biến xảy ra không liên quan đến kiểu gen

Trong quá trình nhân đôi ADN, Acridin có thể gây thêm hoặc mất một cặp nucleotit bất kì

Đột biến gen phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN

Xem đáp án

Kiểu gen qui định kiểu hình. Thường biến là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim nào được sử dụng trong phương pháp lai tế bào?

Amilaza

Xenlulaza

Ligaza

Restricaza

Xem đáp án

Phương pháp lai tế bào thường áp dụng ở thực vật , dung đề dung hợp hai tế bào trần với nhau ( trước khi lai hai tế bào trần thì cần dùng xenlulaza để thủy phân thành tế bào 

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn E. coli, phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn sản xuất prôtêin ức chế

Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã

Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành (O) làm ngăn cản quá trình phiên mã

Gen điều hòa nằm trong thành phần cấu trúc của opêron Lac

Xem đáp án

Phát biểu không đúng là D. 

Gen điều hòa không nằm trong thành phần cấu trúc Operon Lac mà nó có thể nằm ở vị trí khác trong hệ gen

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ, thứ tự tác động của các enzym là

Gyraza → ADN polimeraza → ligaza → ARN polimeraza

Gyraza → ARN polimeraza → ADN polimeraza → ligaza

Gyraza → ADN polimeraza → ARN polimeraza → ligaza

Gyraza → ligaza → ARN polimeraza → ADN polimeraza

Xem đáp án

Thứ tự tác động của enzim là B

Gyraza là enzyme tháo xoắn 

ARN polimeraza→ tổng hợp đoạn mồi ARN 

ADN polimeraza→ gắn các nucleotit tự do vào trong mạch khuôn 

LigazA. → là enzyme nối với nhau tạo thành mạch liền 

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây là đúng?

Gen ngoài nhân di truyền từ mẹ hoặc từ bố cho con cái

Gen ngoài nhân tồn tại thành từng cặp alen

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

Gen ngoài nhân không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến

Xem đáp án

Gen ngoài nhân di truyền theo dòng mẹ. Do tế bào chất của hợp tử chủ yếu là nhận được từ mẹ.

Đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phenylketo niệu xảy ra do đột biến gen làm hỏng enzim chuyển hóa phenylalanin thành tirozin. Biện pháp điều trị được đưa ra cho người mắc bệnh này là

phục hồi chức năng của gen đột biến

ăn thức ăn có ít phenylalanin

bổ sung thêm enzim chuyển hóa

thế gen thay bệnh bằng gen lành

Xem đáp án

Biện pháp điều trị được đưa ra là ăn thức ăn có ít phenylalanin.

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây ưa sáng có đặc điểm

phiến lá nhỏ, mô giậu kém phát triển, màu xanh đậm, xếp ngang

phiến lá nhỏ, mô giậu phát triển, màu xanh nhạt, xếp ngang

phiến lá to, mô giậu kém phát triển, màu xanh đậm, xếp xiên

phiến lá nhỏ, mô giậu phát triển, màu xanh nhạt, xếp xiên

Xem đáp án

Cây ưa sáng có đặc điểm :  phiến lá nhỏ, mô giậu phát triển, màu xanh nhạt, xếp xiên.

Đáp án D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không thuộc quần thể giao phối ngẫu nhiên?

Tạo ra các cơ thể có kiểu gen thích nghi với môi trường

Kém thích nghi trước môi trường sống thay đổi

Có sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Thành phần kiểu gen có xu hướng duy trì ổn định

Xem đáp án

Đặc điểm không thuộc quần thể giao phối ngẫu nhiên là kém thích nghi trước môi trường sống thay đổi

Điều này là sai do quần thể giao phối thường tích lũy một vốn gen khá lớn, có khả năng ứng phó biến động môi trường cao

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi môi trường sống thay đổi, quần thể có khả năng thích nghi nhanh nhất là

quần thể sinh sản hữu tính, kích thước cá thể nhỏ, sinh sản nhanh

quần thể sinh sản hữu tính, kích thước cá thể nhỏ, sinh sản chậm

quần thể sinh sản hữu tính kích thước cơ thể lớn, sinh sản ít

quần thể sinh sản vô tính, kích thước nhỏ, sinh sản nhanh

Xem đáp án

Quần thể sinh sản hữu tính, kích thước cá thể nhỏ, sinh sản nhanh.=> tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nên một quần thể đa hình .

Quần thể càng đa hình thì khả năng thích nghi của quần thể càng cao .

Đáp án A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết A – hoa đỏ, a – hoa vàng. Xét các quần thể sau:

1 – Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.             2 – Quần thể gồm toàn cây hoa vàng.

3 – Quần thể gồm 50% cây hoa đỏ.            4 – Quần thể gồm 25% cây hoa vàng.

5 – Quần thể gồm 36% hoa đỏ : 64% hoa vàng.

Có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

4

2

1

3

Xem đáp án

Các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là 2 

Do các quần thể còn lại, chỉ nói chung chung hoa đỏ, không cho rõ ràng số liệu AA và Aa nên không thể biết được quần thể nào cân bằng

Đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng và trội lặn hoàn toàn, lai phân tích một cơ thể dị hợp tử 4 cặp gen có thể thu được tối đa

8 loại kiểu hình

16 loại kiểu hình

12 loại kiểu hình

4 loại kiểu hình

Xem đáp án

Lai phân tích một cơ thể dị hợp tử 4 cặp gen có thể thi được 24 = 16 kiểu hình

Đáp án B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể có kiểu gen AaBb DEde. Khi cá thể này giảm phân bình thường tạo giao tử, trong tổng số giao tử tạo ra, loại giao tử aBDe chiếm tỉ lệ 4%. Theo lý thuyết, tần số hoán vị gen là

16%

32%

18%

24%

Xem đáp án

Giao tử aBDe chiếm 4%

ð  Tỉ lệ giao tử có chứa De là 4% : 0,5 : 0,5 = 16%

Mà giao tử De chỉ là giao tử mang gen hoán vị

ð  Tần số hoán vị gen là 32%

ð  Đáp án B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã sinh vật

loài ưu thế có vai trò quan trong nhất

loài ngẫu nhiên có số lượng lớn trong quẫn xã

loài chủ chốt có vai trò quan trọng nhất

loài đặc trưng có vai trò quan trọng nhất

Xem đáp án

Trong quần xã thì loài ưu thế có vai trò quan trọng nhất

Đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1: 49,5% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn, 16,5%  cây  thân cao, hoa đỏ, quả dài; 12% cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn; 4% cây thân thấp, hoa trắng, quả dài; 6,75% cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 2,25% cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 6,75% cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 2,25% cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến, mọi diễn biến trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái đều như nhau, kiểu gen của (P) là

AaBdbD

ABabDd

AbaBDd

ADadBb

Xem đáp án

F1 :   cao : thấp = 3:1 ó P: Aa

    Đỏ : trắng = 3:1 ó P: Bb

    Tròn : dài = 3:1 ó P: Dd

Giả sử 3 gen phân li độc lập thì tỷ lệ kiểu hình F1 phải là (3:1)*(3:1)*(3:1) khác với

ð  Có 2 trong 3 gen cùng nằm trên 1 NST

Nhận xét : F1 : 49,5 : 16,5 = 12 : 4 = 6,75 : 2,25 = 3 tròn : 1 dài

ð  Tính trạng hình dạng quả phân li độc lập với 2 tính trạng chiều cao cây và màu sắc hoa

ð  2 tính trạng chiều cao cây và màu sắc hoa di truyền cùng nhau

Ta có F1 : cây thấp, hoa trắng, quả dài (aa,bb) dd = 4%

Mà dd = 0,25 ó (aa,bb) = 16%

ð  P cho giao tử ab = 40%

ð  P dị đều : AB/ab

ð  Vậy P có kiểu gen : ABabDd

ð  Đáp án B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 25% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái có 20% số tế bào có cặp NST mang cặpgen Ee không phân li trong giảm phân I, giảm phân  II diễn ra bình thường, các tế bào khác diễn ra bình thường. Các giao tử có khả năng thụ tinh ngang nhau. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai ♂AaBbDdEe ×♀AaBBDdEe, hợp tử đột biến dạng thể 3 kép chiếm tỉ lệ

1,25%

2,25%

4,50%

12,25%

Xem đáp án

Hợp tử đột biến dạng thể 3 kép là : 

0.25 x 0.2 x 1/2 x 1/2 = 0.0125

Đáp án A

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Khi số lượng loài trong quần xã tăng thì số lượng cá thể mỗi loài có xu hướng giảm

Trong diễn thế sinh thái quan hệ giữa các loài ngày càng căng thẳng

Đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, độ đa dạng của quần xã tăng dần

Trong diễn thế sinh thái lưới thức ăn ngày càng phức tạp

Xem đáp án

Phát biểu không chính xác là C. 

Đi từ vĩ độ thấp ( nhiệt đới)  đến vĩ độ cao (bắc cực) thì độ đa dạng phải giảm dần

Đáp án C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình nitơ nhóm vi khuẩn nào gây thất thoát nguồn nitơ của cây?

Vi khuẩn phản nitrat hóa

Vi khuẩn nitrat hóa

Vi khuẩn nitrit hóa

Vi khuẩn amôn hóa

Xem đáp án

Nhóm vi khuẩn gây thất thoát nguồn nito của cây là vi khuẩn phản nitrat hóa

Vi khuẩn này có khả năng phân thủy hợp chất nito rất tốt

Đáp án A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự giống nhau của hiện tượng “thắt cổ chai” và “kẻ sáng lập” là

quần thể được phục hồi có tỉ lệ đồng hợp tử cao

có thể hình thành loài mới ở chính môi trường ban đầu

làm tăng số lượng quần thể của loài

tạo ra quần thể mới đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Xem đáp án

Sự giống nhau của hiện tượng thắt cổ chai và kẻ sáng lập là A

Do hiện tượng thắt cổ chai là còn 1 số ít cá thể còn sống sót còn hiện tượng kẻ sáng lập là một nhóm cá thể di cư

ð  Dẫn đến hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên ( giao phối cận huyết ) => tăng tỉ lệ thuần chủng 

Đáp áp A

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép lai AaBbDDEe  x  AaBbDdee, theo lí thuyết ở đời con tỉ lệ cơ thể mang 5 alen trội trong kiểu gen là

35/64

56/64

15/64

21/64

Xem đáp án

Do cặp gen DD x Dd chắc chắn cho đời con có chứa 1 NST D

Ee x ee chắc chắn cho đời con có chứa 1 NST e

Vậy còn 6 vị trí cần xét .

Tỉ lệ đời con mang 5 alen trội là C6426=1564    

Đáp án C