Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 26)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 26)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các ý sau đây về hiện tượng gen đa hiệu:

1. Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định nhiều tính trạng.

2. Nguyên  nhân  của  hiện tượng gen đa hiệu  có  thể  là  do  một  gen  mã  hóa  nhiều  phân  tử chuỗi polipeptit  khác nhau.

3. Gen đa hiệu góp phần giải thích cơ sở khoa học của ưu thế lai.

4. Người ta thường phân biệt hiện tượng gen đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn bằng phương pháp lai phân tích.

5. Gen đa hiệu giúp giải thích hiện tượng biến dị tương quan.

Số ý đúng là

1

2

3

4.

Xem đáp án

Các ý đúng là : 1, 3,5

Ý 2 sai vì 1 gen chỉ có thể mã hóa cho 1 chuỗi polipeptit. Nguyên nhân của hiện tượng

gen đa hiệu là do chuỗi polipeptit mf gen đó mã hóa tham gia vào nhiều quá trình hình

thành nên các protein khác nhau

Ý 4 sai vì người ta không dùng phương pháp lai phân tích để phân biệt hiện tượng gen

đa hiệu và liên kết gen hoàn toàn vì giao tử mà cả 2 tạo ra đều chứa gen qui định tất cả

tính trạng. Do đó tỉ lệ kiểu hình sẽ là giống nhau

Đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho P thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng được F1  đồng tính. Cho F1 tự thu phấn được F2. Trong số các tỉ lệ kiểu hình sau ở F2, có mấy tỉ lệ chứng  tỏ sự di truyền tính trạng màu sắc hoa của loài này tuân theo quy luật phân ly?

1.        3:1

2.        1:2:1

3.       9:3:3:1         

4.       9:7

5.        9:6:1

1

2

3

4

Xem đáp án

Ptc : đỏ x trắng

F1 đồng tính

Sự di truyền tính trạng máu sắc hoa chỉ tuân theo quy luật phân li  tính trạng do một

gen qui định

ð F1 dị hợp về 1 cặp gen

ð ở F1, ta thu được 4 tổ hợp lai

ð nhận trường hợp 1 và 2

Trường hợp 1 ứng với 2 gen trội lặn hoàn toàn

Trường hợp 2 ứng với 2 gen trội lặn không hoàn toàn

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ gen của sinh vật nhân thực, có những gen mà tế bào cần sản phẩm  của  nó  với  một  số  lượng  lớn được  mã  hóa  lặp  lại  nhiều  lần.  Có  mấy  dạng đột  biến trong số các dạng được kể ra sau đây góp phần cho hiện tượng kể trên.

1. Đột biến lặp đoạn.

2. Đột biến thể tam nhiễm.

3. Đột biến thể tam bội.

4. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.

5. Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ.

6. Đột biến đảo đoạn.

2

3

4

5

Xem đáp án

Các dạng đột biến giúp cho gen có thể được mã hóa lặp lại nhiều lần là 1, 4, 5

2 và 3 mặc dù cũng làm tăng số lần mã hóa gen trên nhưng đồng thời cũng làm tăng số lần mã hóa các gen khác, không cần thiết cho sinh vật, thậm chí làm cho sinh vật giảm sức sống và khả năng sinh sản. do đó dạng đột biến này sẽ nhanh chóng bị CLTN loại bỏ 6  đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi thứ tự sắp xếp các gen trên NST

Đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 cặp gen dị hợp tử ở một cơ thể động vật bậc cao. Khi giảm phân thấy  xuất  hiện  8  loại  giao  tử   với  tỷ  lệ  như   sau:                                      

20%  ABXD:  20%  ABXd  :   20%  abXD  :   20%abXd                  

5%AbXD  :       5%AbXd  :       5%aBXD  :     5%aBXd

Kiểu gen của cá thể đó và tần số hoán vị gen lần lượt là

ABabXDXd , 20%.

AbaBXDXd ,20%

ABabXDXd ,10%

AbaBXDXd ,10%

Xem đáp án

Cặp NST giới tính là XDXd.

tỉ lệ các loại giao tử : AB = ab = 40% ; Ab = aB = 10%

ð  Giao tử AB và ab là giao tử mang gen liên kết và tần số hoán vị gen là 20%

ð  Kiểu gen : AB/ab XDXd và tần số hoán vị là 20% 

ðĐáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 350C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 200C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa trắng. Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt. Khi đem số hạt đó gieo trong điều kiện 200C  thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?

1. Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li.

2. Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen.

3. Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt độ.

4. Tính trạng màu sắc  hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu bổ trợ.

5. Gen quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng.

2

1

3

4

Xem đáp án

35oC P : trắng x trắng

20oC F1: 1 đỏ : 1 trắng

F1 X F1

20oC F2 : 7 đỏ : 9 trắng

Sự biểu hiện kiểu hình của cây hoa đã chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ :

A đỏ >> a trắng

ở 35oC : AA, Aa, aa : trắng

ở 20oC : AA, Aa : đỏ và aa trắng

vậy ta có sơ đồ lai :

P : Aa x aa

35oC ó trắng x trắng

F1 : 1/2Aa : 1/2aa

20oC ó 1 đỏ : 1 trắng

F1 x F1

F2 : 7A- : 9aa

 Các kết luận đúng là 1, 3 ,5 

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ong mật, gen A quy định cánh dài, gen a quy định cánh ngắn; gen B quy định cánh rộng, gen b quy định cánh hẹp. Các gen liên kết hoàn toàn trên nhiễm sắc thể thường. Cho P: Ong cái cánh dài, rộng lai với ong đực cánh ngắn, hẹp, ở F1 thu được 100% cánh dài, rộng. Theo lí thuyết luận nào sau đây đúng?

Ở F2, tỉ lệ ong đực là 1 cánh dài, rộng: 1 cánh ngắn, hẹp

Ở F2, tỉ lệ ong đực là 3 cánh dài, rộng: 1 cánh ngắn, hẹp

Các con ong F1 có kiểu gen là AB/ab

Các con ong F1 có kiểu gen là Ab/aB

Xem đáp án

Ong đực có bộ NST là đơn bội

Do gen liên kết hoàn toàn trên NST thường

P: (A-,B-) x ab

F1 : 100% A-B-

Do con đực lặn về 2 kiểu gen  phép lai P là phép lai phân tích

ð  Tỉ lệ Kh ở F1 phản ánh tỉ lệ giao tử con cái P

ð  Con cái P chỉ cho 1 loại giao tử là AB

ð  Con cái P : AB/AB

ð  F1 :    cái  AB/ab

Đực AB

F1 x F1 : AB/ab x AB

ð  F2 : cái : AB/AB : AB/ab

Đực : 1/2AB : ½ ab 

ó KH : cái : 100% dài, rộng

Đực : 1 dài, rộng : 1 ngắn, hẹp

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc nửa gián đoạn nghiệm đúng đối với

một chạc ba tái bản

một đơn vị tái bản

toàn phân tử ADN

chỉ ADN tế bào chất

Xem đáp án

Nguyên tắc nửa gián đoạn chỉ đúng với 1 chạc ba tái bản vì chiều tháo xoắn có thể khác nhau giữa 2 chạc ba tái bản

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  nhóm  sinh  viên  khi  làm  thí  nghiệm  nhằm xác định  quy  luật  di truyền  của  tính  trạng  hình  dạng  hạt  ở  đậu Hà Lan đã thu được  kết  quả  như sau :  P  thuần chủng hạt trơn × hạt nhăn được  F1, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình : 315 hạt trơn : 85 hạt nhăn. Nhóm sinh viên này dùng phương pháp để xem xét kết quả thí nghiệm có tuân theo quy luật phân li hay không ?  Biết công thức tính giá trị là x2=O-E2E

Trong đó : O là số liệu quan sát, E là số liệu lí thuyết.

Giá trị x2 được mong đợi là

3,36

3,0

1,12

6,71

Xem đáp án

A hạt trơn >> a hạt nhăn

Theo lí thuyết: 

P: AA x aa

F1: Aa

F2: 3A- : 1 aa

Do tổng số cây thu được là 400 cây

ð  Theo lí thuyết, số cây hạt trơn là 300, số cây hạt nhăn là 100

ðx2=315-2002300+85-1002100=3

ð  Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một opêron của vi khuẩn E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z. Người ta phát hiện một dòng vi khuẩn đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit amin còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường. Nhiều khả năng trật tự của các gen cấu trúc trong opêron này kể từ vùng khởi động (promoter) là

Y — Z – X

Y — X – Z

X — Y — Z

X — Z — Y

Xem đáp án

Do chỉ sản phẩm của gen Y bị biến đổi, sản phẩm của 2 gen X, Z bình thường. Do đó kể từ vùng khởi động, sẽ là 2 gen X,Z đứng trước rồi sau đó mới đến gen Y

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào của thể ba nhiễm của loài này khi đang ở kì giữa của quá trình nguyên phân là

24

9

18

17

Xem đáp án

Có 8 nhóm gen liên kết ó bộ NST lưỡng bội 2n = 16

Thể ba nhiễm 2n+1 = 17 khi đang ở kì giữa nguyên phân là trong trạng thái xoắn kép, có số lượng NST là 17

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử mARN của sinh vật nhân sơ có số lượng từng loại nuclêôtit như sau: 150 xitôzin, 300 uraxin, 450 Ađênin và guanin chiếm  40%.  Số  lượng  từng  loại nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen mã hóa cho phân tử mARN nói trên là

A = T = 750; G = X = 900

A = T = 750; G = X = 750

A = T = 600; G = X = 750

A = T = 750; G = X = 600

Xem đáp án

Do G chiếm 40%

ð  X+ U+ A = 60% tổng nu

ð  Tổng nu = 1500

ð  G = 600

Vậy số nu trong vùng mã hóa cho  mARN trên là 

A= T= 300+ 450 = 750

G = X = 600+ 150 = 750

Đáp án B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có bộ NST 2n=32. Nếu giảm phân diễn ra bình thường và các  loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ  tinh như nhau thì khi cho thể một (2n-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 31 NST được tạo ra chiếm tỉ lệ?

100%

25%

50%

75%

Xem đáp án

Cá thể (2n-1) cho giao tử : ½ n : ½ (n-1)

Loại hợp tử chứa 31 NST ó có bộ NST là (2n-1), có tỉ lệ là ½*1/2 +1/2*1/2= 50%

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mARN nhân tạo có ba loại nuclêôtit với tỉ lệ A:U:G=5:3:2. Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa hai trong ba loại nuclêôtit nói trên là

78%

66%

68%

81%

Xem đáp án

Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa cả 3 nu nói trên là 3! x 510x310x210=18%

Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa 1 loại nu là 5103+3103+2103=16%

Vậy tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa 2 trong 3 loại nu là 100% - 16% - 18% = 66%

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, xét một gen có 2 alen A và a nằm trên NST giới tính X.  Biết  rằng  ở  quần  thể  khởi đầu  có  tỉ  lệ  các  kiểu  gen  là  0,7XAY:  0,3XaY  ở  giới đực  và 0,4XAXA: 0,4XAXa: 0,2XaXa  ở  giới cái. Tần số  alen XA  và Xa  trong giới đực của quần thể sau một thế hệ ngẫu phối lần lượt là

0,6 và 0,4

0,35 và 0,65

0,4 và 0,6

0,65 và 0,35

Xem đáp án

Tần số alen XA và Xa ở 2 giới trong quần thể ban đầu là :

Giới đực : p(A) = 0,7 và q(a) = 0,3

Giới cái : p(A) = 0,6 và q(a) = 0,4

Sau một thế hệ ngẫu phối , giao tử cái sẽ kết hợp với giao tử Y tạo nên giới đực ở thế hệ tiếp theo

ð Tần số alen XA và Xa ở giới đực thế hệ tiếp theo là p(A) = 0,6 và q(a) = 0,4

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, biết A - cao, a - thấp; B - đỏ, b - vàng.

Trong quần thể cân bằng di truyền, tần số alen A = 0,3 và B = 0,4. Tỷ lệ cây cao-vàng là

10,8%.

18,36%.

3,24%

7,56%

Xem đáp án

Tỉ lệ cây cao A- là 1 – (1-0,3)2 = 0,51

Tỉ lệ cây vàng bb là (1 – 0,4)2 = 0,36

Vậy tỉ lệ cây cao vàng là 0,51 x 0,36 = 0,1836

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng  phương  pháp  làm  tiêu  bản  tế  bào,  người  ta  có  thể  phát  hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng Đao.

(2) Hội chứng Tớcnơ.

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

(5) Bệnh máu khó đông.

(6) Bệnh ung thư máu.

(7) Bệnh tâm thần phân liệt.

Phương án đúng là:

(3), (4), (7)

(2), (6), (7)

(1), (3), (5)

(1), (2), (6)

Xem đáp án

Bằng phương pháp tiêu bản tế bào, người ta có thể quan sát NST, từ đó có thể phát hiện được các bệnh có liên quan đến đột biến số lượng và cấu trúc NST

Có thể phát hiện : (1) (2) (6)

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

Tạo ra giống lúa ”gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt

Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt

Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa

Xem đáp án

Thành tựu là ứng dụng của công nghệ tế bào là 

C. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

Thành tựu kể trên có thể là do nuôi cấy hạt phấn ( hoặc noãn) sau đó lưỡng bội hóa

tạo cây lưỡng bội

Các thành tựu A,B,D đều là thành tựu của công nghệ gen

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về thể truyền?

Là ADN plasmid hoặc virus

Có kích thước lớn

Có khả năng tự nhân đôi

Thường có chứa trình tự prômôtơ (vùng P) của gen

Xem đáp án

Điều không đúng khi nói về thể truyền là : B. Có kích thước lớn.

Điều này là sai do thể truyền cần có kích thước nhỏ để có khả năng chui qua lớp màng tế bào để vào trong tế bào và thực hiện các chức năng của mình

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn lọc tự  nhiên có xu hướng làm cho tần số alen trong một quần thể giao phối biến đổi nhanh nhất khi 

kích thước của quần thể nhỏ

tần số của các alen trội và lặn xấp xỉ nhau

quần thể được cách li với các quần thể khác

tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể cao

Xem đáp án

Chọn  lọc  tự  nhiên có xu hướng  làm  cho  tần  số  alen  trong  quần  thể  giao  phối  biến đổi nhanh nhất khi : kích thước quần thể nhỏ

Do kích thước quần thể nhỏ nên tính đa hình của quần thể thấp, khả năng choongs chịu và thích nghi cũng thấp nên rất dễ bị chọn lọc tự nhiên tác động vào, loại bỏ những kiểu hình kém thích nghi.

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1.       F1: 0,30AA + 0,25Aa + 0,45aa = 1.

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.      F3: 0,55AA + 0,15Aa + 0,30aa = 1.

F4: 0,75AA + 0,10Aa + 0,15aa = 1.

Biết A trội hoàn toàn so  với  a. Nhận xét nào sau đây là đúng về  tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Xem đáp án

Nhận xét đúng là : chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ dần các cá thể mang kiểu hình lặn

Đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?

Hệ sinh thái rừng ôn đới

Hệ sinh thái đồng rêu hàn đới

Hệ sinh thái rừng thông phương Bắc

Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới

Xem đáp án

Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới có độ đa dạng sinh học cao nhất

Đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây không phải là quan hệ ký sinh?

Giun đũa lợn và lợn

Vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ sống trong dạ dày bò và bò

Virut cúm và người bệnh

Tầm gửi và cây thân gỗ

Xem đáp án

Mối quan hệ giữa 2 loài không phải là mối quan hệ kí sinh là :

B. Vi sinh vật tiêu hóa xenlulôzơ sống trong dạ dày bò và bò.

Đây là mối quan hệ cộng sinh giữa vi sinh vật và bò. Bò ăn cỏ, nghiền nát chúng giúp

cho vi sinh vật lên men, cả 2 tăng cường sự tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng từ cỏ

cho nhau

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối  với  những  loài  cây  sinh  sản sinh dưỡng, để  có  thể  dễ  dàng  xác định được mức phản ứng của một kiểu gen người ta sẽ

cắt các cành của một cây đem trồng trong điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

cắt cành của các cây khác nhau đem trồng trong điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

gieo hạt của một cây ở cùng một nơi rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

gieo hạt của một cây ở các địa điểm khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

Xem đáp án

Do  cây  sinh  sản sinh dưỡng nên để  đánh gia mức  phản  ứng  của  1  kiểu gen, người  ta thuường  cắt  các  cành  của  1  cây  (    cùng  1  kiểu gen ) sau đó đem chúng trồng  ở  các điều kiện môi trường khác nhau. Từ đó sẽ xác định được mức phản ứng của gen

B sai vì cắt của các cây khác nhau thì sẽ có kiểu gen khác nhau

C,D sai vì cây sinh sản sinh dưỡng thường không có hạt hoặc hạt của chúng không có khả năng nảy mầm

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây được  coi  là  "tự  đào huyệt  chôn  mình"  trong diễn thế sinh thái?

Con người khai thác tài nguyên không hợp lý

Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã

Con người cải tạo đất, tăng cường trồng rừng

Tác động của mưa, bão, hạn hán, lũ lụt lên quần xã sinh vật

Xem đáp án

Hoạt động được  coi  là  "tự  đào huyệt  chôn mình‖ trong diễn  thế sinh  thái  là  hoạt động của loài ưu thế trong quá trình sống đã phá hủy đi chính môi trường sống của bản thân

ð Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi sau cung cấp cho con người nhiều năng lượng nhất? Biết sinh khối của thực vật ở các chuỗi thức ăn là ngang nhau

Thực vật -> động vật phù du -> cá -> lợn -> người

Thực vật -> dê -> người

Thực vật -> động vật phù du -> cá -> người

Thực vật -> người

Xem đáp án

Do sinh khối của thực vật ở các chuỗi thức ăn là ngang nhau nên năng lượng dự trữ của chúng là bằng nhau

Mà  qua  mỗi  bậc dinh dưỡng năng lượng đều  bị  thất  thoát,  chỉ  có  khoảng 10% đợc chuyển lên. Do đó càng nhiều mắt xích trong chuỗi, năng lượng thất thoát càng lớn Vậy năng lượng cung cấp cho con người nhiều nhất ở chuỗi D

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất mang thông tin di truyền có ở mọi sinh vật là

ADN mạch thẳng

ADN mạch vòng

ARN và ADN mạch vòng

ARN và ADN mạch thẳng

Xem đáp án

Vật  chất  mang  thông  tin  di  truyền  có  ở  mọi  sinh  vật  là  ADN  mạch  vòng.  ở  động  vật, chúng nằm trong ti thể, ở thực vật chúng nằm trong lục lạp, ở vi khuẩn chúng là plasmid

Đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nói về hoạt động của các gen trong nhân tế bào, phát biểu nào sau đây là chính xác?

Các gen có số lần nhân đôi bằng nhau

Các gen có số lần phiên mã bằng nhau

Các gen trội luôn biểu hiện thành kiểu hình

Cả hai mạch của gen đều có thể làm khuôn để phiên mã

Xem đáp án

Phát biểu chính xác là : các gen có số lần nhân đôi bằng nhau do các gen nằm trên các

NST, để cho quá trình nguyên phân xảy ra một cách bình thường thì các NST phải nhân đôi một cách giống nhau

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau II số nhiễm sắc thể trong một tế bào là

6 hoặc 7 hoặc 8

12 hoặc 13 hoặc 14

11 hoặc 12 hoặc 13

24 hoặc 26 hoặc 28

Xem đáp án

Thể ba nhiễm kép 2n+1+1 = 26

Kết thúc giảm phân I, các tế bào con tạo ra sẽ có bộ NST là :

Hoặc n kép và (n+1+1) kép

Hoặc (n+1) kép và (n+1) kép ở kì sau II, khi các NST kép phân li về 2 cực nhưng chưa xảy ra sự chia tách thành 2 tế bào, số NSt trong tế bào có thể là 24 hoặc 28 hoặc 26

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 4 loại nucleotit A, T, G, X có thể tạo ra được bao nhiêu bộ ba mã hóa axít amin mà mỗi bộ ba chỉ chứa 1 A, 1 T và một loại nucleotit khác?

10

12

18

24

Xem đáp án

Số bộ ba chứa 1A, 1T và 1 loại nucleotit khác (G hoặc X) là : 2*2*3 = 12

Mặt khác 3 bộ ba kết thúc UAG, UGA, UAA được mã hóa bởi các bộ ba là ATX, AXT, ATT

Do đó số bộ ba mã hóa acid amin mà chỉ chứa 1A,1T và 1 nu khác là 10 bộ ba

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên  mạch  1  của  một  gen  có    T  =  400  nucleotit  và  chiếm  25%  số nucleotit  của  mạch. Gen này nhân đôi liên tiếp  3  lần,  số  liên  kết  phôtphođieste  được  hình thành trong cả quá trình nhân đôi của gen là

25600

22400

25568

22386

Xem đáp án

Mạch 1 có T1 = 400, chiếm 25% số nu của mạch

ð  Tổng số nu của mạch là 1600

ð  Tổng số nu của cả gen là 3200

ð  Tổng số liên kết photphodieste của gen là 3198

Gen nhân đôi 3 lần, tổng  số  liên  kết photphodieste được  hình  thành  trong  cả  quá  trình nhân đôi của gen là (1 + 2 + 22 )x 3198 = (23 – 1)x3198 = 22386

Đáp án D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 20. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể chỉ xét 2 cặp gen, có thể bắt gặp một trong số bao nhiêu loại kiểu gen dạng thể một nhiễm ở loài này?

40x39

40x310

40x1010

40x109

Xem đáp án

Xét một thể một nhiễm bất kì:

-  9 cặp NST tương đồng, mỗi cặp có 2 cặp gen tạo nên số KG là : 4+C429=109

-  Cặp NST chỉ có 1 chiếc cho 2 x 2 = 4 KG

Vậy số KG tối đa về thể 1 nhiễm của loài này là 10 × 4×109 = 40×109

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng có thể biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ trong trường hợp

tính trạng do gen trội trên NST thường quy định

tính trạng do gen lặn trên NST thường quy định

tính trạng do gen trội trên NST giới tính X quy định

tính trạng do gen lặn trên NST giới tính X quy định

Xem đáp án

Tính trạng biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ trong trường hợp tính trạng do gen lặn  nằm

trên NST giới tính X qui định

Do A,B gen nằm trên thường thì ở 2 giới biểu hiện như nhau

C gen trội trên NST giới tính X thì ở nam biểu hiện là ½ còn ở nữ là 3/4

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: A-B- và A-bb: trắng; aaB-: tím, aabb: vàng. Gen D quy định tính trạng dài trội hoàn toàn so với alen d quy định tính trạng ngắn. Thực hiện phép lai (P)AaBbbDx AaBbbD.Biết cấu trúc nhiễm sắc thể không thay đổi trong quá trình giảm phân. Tỉ lệ kiểu hình trắng ngắn thu được ở đời con là:

12,5%

6,25%

18,75%

56,25%

Xem đáp án

Xét riêng từng cặp NST lai với nhau:

Aa x Aa, đời con : 3/4A- : 1/4aa

BdbDx BdbD, do cấu trúc NST không thay đổi trong quá trình giảm phân ó giảm phân bình thường, không có hoán vị gen

Đời con : 1B-dd : 2B-D- : 1 bbD-

Kiểu hình trắng ngắn A-B-dd + A-bbdd thu được ở đời con là 3/16 = 18,75%

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Cho các phép lai

(1) aabbDd × AaBBdd.

(2) AaBbDd × aabbDd.

(3) AabbDd × aaBbdd.

(4) aaBbDD × aabbDd.

(5) AabbDD × aaBbDd.

(6) AABbdd × AabbDd.

(7) AabbDD × AabbDd.

(8) AABbDd × Aabbdd.

Theo lí thuyết, trong  các phép lai trên, số phép lai thu được ở đời con 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau là

2

4

5

3

Xem đáp án

1-  aabbDd × AaBBdd. = (aa× Aa)(bb×BB)(Dd × dd) = (1Aa : aa)( Bb)(1Dd :1 dd) 

5 -  AabbDD × aaBbDd.= (aa× Aa)(bb×Bb)(DD × Dd)= (1Aa :1 aa)( 1Bb:1bb )(D-) 

6-AABbdd × AabbDd.= (AA× Aa)(bb×BB) (Dd × dd) = (A-)(1Bb:1bb)(1Dd :1 dd)

8- AABbDd × Aabbdd.= (AA× Aa)(bb×BB) (Dd × dd) = (A-) ( 1Bb:1bb)(1Dd :1 dd)

Các tổ hợp lai cho đời con có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau là (1) (5) (6) (8)

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả hai bệnh di truyền ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen trên NST thường quy định, bệnh mù màu do một gen có 2 alen trên NST X tại vùng không tương đồng trên Y quy định.

 

Xác suất sinh một trai, một gái không bị bệnh nào của cặp vợ chồng (13) và (14) là

0,148

0,296

0,151

0,302

Xem đáp án

Xét bệnh bạch tạng:

Từ cặp (9)x(10) đều bình thường cho con bị bạch tạng

ð  A qui định bình thường >> a qui định bạch tạng

Người (13) bình thường có bố mẹ bình thường, em gái bị bạch tạng

ð  Người (13) có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Tương tự, người (14) cũng có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Trường hợp 1 cả 2  là Aa x Aa, chiếm tỉ lệ (2/3)2 = 4/9

Xác suất sinh 2 đứa con đều không bị bệnh là (3/4)2 = 0,5625 

Các trường hợp còn lại đều có ít nhất 1 bên đồng hợp trội AA nên sẽ không sinh con bị bệnh

Vậy xác suất chung 2 người sẽ sinh 2 đứa con không bị bệnh là  1-49+49x0,5625=2936

Xét bệnh mù màu:

Từ cặp (1), (2) bình thường cho con mù màu

ð  B qui định bình thường >> b qui định mù màu

Người (13) bình thường nên có KG là XBY

Người (9) bình thường có bố bị mù màu, có KG là XBXb

(9) x (10) :  XBBb x XBY

Người (14) có dạng : (1/2 XBXB : ½ XBXb)

Người (13) x (14) : XBY   x  (1/2 XBXB : ½ XBXb)

-  Trường hợp 1: XBY x XBXB

Sinh con chắc chắn 100% không bị mù màu. Xác suất sinh 1 trai, 1 gái là : 1/2×1/2 = 1/4

-  Trường hợp 2: XBY x XBXb

Xác suất sinh con gái không bị mù màu là 1/2

Xác suất sinh con trai không bị mù màu là 1/2×1/2 = ¼

Vậy xác suất sinh 1 trai, 1 gái không bị mù màu là 1/2×1/4= 1/8

Vậy tổng xác suất sinh 1 trai, 1 gái không bị mù màu là 1/4+ 1/8 = 3/8

Vậy xác suất sinh 1 trai, 1 gái không bị nhiễm bệnh nào là 3/8× 29/36 = 29/96

Đáp án D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho (P) cây thân cao hoa đỏ  lai  với  cây  thân  thấp hoa đỏ, thu được đời  con  F1  gồm  4  loại  kiểu  hình, trong đó kiểu hình thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ 18%. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Ở F1 gồm 7 loại kiểu gen.         

(2) Cây thân cao hoa đỏ ở P dị hợp về hai cặp gen.

(3) Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên.    

(4) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%

1

2

3

4

Xem đáp án

P: A-B- x aaB-

F1 : 4 loại KH, trong đó A-bb = 18%

ð  P : (Aa,Bb) x (aa,Bb) ó (2) đúng

ð  F1 gồm 7 loại KG ó (1) đúng

ð  KH aabb = 25 – 18 = 7%

Mà cây aB/ab cho giao tử ab = 50%

ð  Cây (Aa,Bb) cho giao tử ab = 14%

ð  Tần số hoán vị gen f = 28%  (4) đúng

2 gen nằm cùng trên 1 cặp NST thường, có hoán  vị gen 

ð  Tạo ra tối đa trong quần thể 10 loại KG ó(3) đúng

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi nhà có 2n = 12. Trên nhiễm sắc thể thường, có 2 cặp nhiễm sắc thể  chứa các cặp gen đồng hợp; 3 cặp NST khác mỗi cặp có hai cặp gen dị hợp. Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X chứa một gen có 3 alen. Các ruồi đực khác nhau trong quần thể khi giảm phân có thể cho tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

512

256

192

128

Xem đáp án

Số loại tinh trùng tối đa tạo ra là : 22 × 43 = 256

Đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật ban đầu gồm các cây có kiểu gen Aa, sau 5 thế hệ tự thụ liên tiếp đồng thời loại bỏ những cơ thể aa sinh ra thì ở F5, khi trưởng thành, tần số alen A trong quần thể là

32/22

31/33

21/23

22/33

Xem đáp án

Sau 5 thế hệ, nếu không co CLTN thì câu trúc quần thể là :

31/64AA : 2/64Aa : 1/64aa

Do có chọn lọc loại bỏ đi aa nên cấu trúc mới sẽ là :

31/33AA : 2/33 Aa

Tần số alen A là 32/33

Đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chỉ số ADN, phát biểu này sau đây không đúng?

Chỉ số ADN là phương pháp chính xác để xác định cá thể, mối quan hệ huyết thống, để chẩn đoán và phân tích các bệnh di truyền

Chỉ số ADN ưu thế hơn hẳn các chỉ tiêu hình thái, sinh lí, sinh hóa thường được dùng để xác định sự khác nhau gữa các cá thể

Chỉ số ADN dựa trên tính đặc hiệu cá thể của một số trình tự gen cấu trúc

Chỉ số ADN dựa trên kết quả giải trình tự nuclêôtid của những trình tự ADN không mang gen

Xem đáp án

Phát biểu không đúng là C. Dựa vào trình tự gen cấu trúc là sai

Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của 1 đoạn nuclêôiti trên ADN không chứa mã di truyền

đoạn nuclêôtit này thay đổi theo từng cá thể.

Đáp án C

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  người,  bệnh điếc  bẩm  sinh  do  gen  lặn  nằm trên NST thường  quy định,  bệnh  mù  màu  do  gen  lặn  nằm trên vùng không tương đồng  của  NST  giới  tính  X.  Ở một cặp vợ  chồng, bên phía người vợ  có anh trai bị mù  màu, có em gái bị điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình không ai bị một trong hai hoặc bị hai bệnh này. Xác suất để đứa con trai đầu lòng không bị đồng thời cả hai bệnh nói trên là

21/32

15/48

15/24

21/64

Xem đáp án

A bình thường >> a bị điếc

B bình thường >>b mù màu

- Xét bệnh điếc

Người vợ bình thường, có em gái bị điếc => kiểu gen vợ có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Người chồng bình thường có mẹ bị điếc bẩm sinh, có KG Aa

Xác suất để con họ không bị cả 2 bệnh trên là 1-1/3 x 1/2=5/6

- Xét bệnh mù màu:

Người vợ bình thường có anh trai bị mù màu có dạng 1/2 XBXB : 1/2 XBXb

Người chồng bình thường : XBY

Xác suất họ sinh con trai đầu lòng không bị bệnh là 3/4

Vậy xác suất để họ sinh con trai đầu lòng không bị 2 bệnh trên là 

5/6*3/4  = 5/24

Đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không chính xác?

Nuôi cấy mô tế bào tạo giống mới nhanh chóng và sạch bệnh

Phagơ được dùng để chuyển gen vào vi khuẩn

Ở thực vật có thể chuyển gen trực tiếp qua ống phấn

Nuôi cấy mô tế bào giúp tránh hiện tượng thoái hóa giống

Xem đáp án

A sai vì nếu mô tế baò bị nhiễm bệnh thì toàn bộ cây tạo ra cũng bị nhiễm bệnh

Đáp án A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là

bằng chứng sinh học phân tử

bằng chứng tế bào học

bằng chứng giải phẫu học so sánh

bằng chứng hóa thạch

Xem đáp án

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp nhất là bằng chứng hóa thạch.

Đáp án D

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa có thể làm chậm quá trình tiến hóa hình thành loài mới là

giao phối

di – nhập gen

đột biến

chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Nhân tố tiến hóa có thể làm chậm quá trình hình thành loài mới là di – nhập gen

Bởi vì di – nhập gen giữa 2 quần thể làm giảm bớt sự khác biệt về vốn gen giữa 2 quần thể được taọ ra bởi nhân tố tiến hóa khác

Đáp án B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa chắc chắn làm giàu vốn gen của quần thể là

đột biến

di – nhập gen

giao phối

các yếu tố ngẫu nhiên

Xem đáp án

Nhân tố tiến hóa chắc chắn làm giàu vốn gen của quần thể là đột biến

Đột biến tạo ra các alen mới, chắc chắn làm giàu vốn gen của quần thể

Đáp án A

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhập con giống cao sản về nước, các nhà nghiên cứu chọn giống thường chọn con đực cao sản mà không nhập con cái:

Con đực thường mang những đặc điểm tốt về năng suất và sức chống chịu với điều kiện môi trường sống

Con đực thường có các đặc điểm ổn định hơn con cái

Giống ngoại nhập về thường có giá rất cao nên thường nhập con đực vì con đực không cần nhập số lượng lớn

Trong thời gian ngắn, con đực có thể tạo ra số lượng lớn các con lai có năng suất cao, sức chống chịu tốt

Xem đáp án

Bởi vì giống ngoại nhập về thường có giá rất cao nên thường nhập con đực vì con đực

không cần nhập số lượng lớn. 1 con đực có thể cho lai với nhiều con giống cái có sẵn trong nước nên giá thành sẽ rẻ đi khá nhiều

Đáp án C

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chuỗi thức ăn, loài nào sau đây bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất khi quần thể thực vật trong quần xã bị nhiễm thuốc trừ sâu? Biết rằng loại thuốc trừ sâu đó khó phân giải và liều thuốc không đủ để gây ngọ độc cấp tính

Sinh vật sản xuất

Sinh vật tiêu thụ bậc 3

Sinh vật tiêu thụ bậc 2

Sinh vật tiêu thụ bậc 1

Xem đáp án

Bởi vì, qua mỗi bậc dinh dưỡng, chất độc không được đào thải ra, nó tích lũy lại trong

cơ thể cùng với khoảng 10% năng lượng rồi chuyển lên bậc dinh dưỡng tiếp theo. Năng lượng của bậc dinh dưỡng càng cao thì càng thấp mà lượng chất độc không thay đổi

ð  Bậc dinh dưỡng càng cao bị ảnh hưởng càng nhiêm trọng 

ð  Đáp án B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, quần thể có khả năng thích nghi cao nhất là

quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản hữu tính

quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối

quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính

quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính

Xem đáp án

Khi môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, quần thể có khả năng thích nghi cao nhất là quần thể có kích thước lớn và sinh sản hữu tính

Quần thể có kích thước lớn là quần thể có số lượng loài lớn, do đó không chịu nhiều ảnh hưởng từ yếu tố ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên. Ngoài ra quần thể có kích thước lớn còn đa hình về kiểu gen nên thuận lợi cho chọn lọc, thích nghi. Quần thể sinh sản hữu tính còn có xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, tăng tính đa hình cho quần thể

Đáp án C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuỗi thức ăn, phần lớn năng lượng

bị tiêu hao qua hô hấp của các bậc dinh dưỡng

được chuyển hóa qua các bậc dinh dưỡng

được tái sử dụng

được các bậc dinh dưỡng giữ lại, một số ít chuyển lên bậc kế tiếp

Xem đáp án

Trong  chuỗi  thức ăn, phần  lớn năng lượng  bị  tiêu  hao  qua  hô  hấp  cửa  các  bậc  dinh dưỡng, chỉ có khoảng 10% được truyền lên bậc dinh dưỡng tiếp theo thông qua việc tích lũy trong cơ thể.

Đáp án A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhịp sinh học của các loài chịu sự chi phối chủ yếu bởi

nhiệt độ

ánh sáng

độ ẩm

nguồn sống

Xem đáp án

Nhịp  sinh  học  của  các  loài  chịu  sự  chi  phối  chủ  yếu  của  ánh  sáng  vì  ánh  sáng  có  tác động nhiều nhất tới sinh vật 

Đáp án B

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Xây dựng các hồ chứa trên sông để lấy nước tưới cho đồng ruộng, làm thủy điện và trị thủy dòng sông sẽ đem lại hậu quả sinh thái nào nặng nề nhất?

Làm giảm lượng trầm tích và chất dinh dưỡng cho các thủy vực sau đập

Gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực

Gây ô nhiễm môi trường

Gây xói lở bãi sông sau đập

Xem đáp án

Hậu quả sinh thái nặng nề nhất sẽ là gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực.

Vì khi một loài đã bị tuyệt chủng rồi thì hiện vẫn chưa có cách nào để mà khôi phục lại 

Đáp án B