Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 21)
50 câu hỏi
Xét một cá thể dị hợp về cặp gen AB/ab , khoảng cách của hai gen là 12,5cm. Trong quá trình giảm phân nếu có 80 tếbào sinh tinh thực hiện giảm phân thì theo lý thuyết số tế bào sinh tinh đã xảy ra hoán vị gen là
20
40
80
25
Chọn A
f=12,5%=x/(2.80)
ðx=20
Một loài có bộ NST 2n= 24. Một thể đột biến ba nhiễm kép tiến hành giảm phân tạo giao tử. Trong điều kiện giảm phân bình thường thì loại giao tử chứa 14 NST chiếm tỉ lệ
1/6
1/12
1/2
1/4
Chọn D
2n=24 => n=12
Thể 3 nhiễm kép: 2n+1+1 giảm phân giao tử chứa 14 NST: n+1+!
2n+1+1 giảm phân BT à1/4n : ¼(n+1+1) : ½(n+1)
ð Tỉ lệ giao tử chứa 14 NST là : ¼.
Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen của loài người ?
Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh
Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khỏe vị thành niên
Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến
Tư vấn di truyền y học
Biện pháp không giúp bảo vệ vốn gen loài người là sinh để có kế hoạch và bảo vệ sức khỏe vị thành niên (chỉ bình ổn dân số)
Đáp án: B
Giả sử một đoạn mARN có trình tự các ribônuclêôtit như sau:
3’. AUG – GAU – AAA – AAG – XUU – AUA – UAU – AGX – GUA – UAG .5’
Khi được dịch mã thì chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh gồm bao nhiêu axitamin ?
9
7
8
6
3’. AUG – GAU – AAA – AAG – XUU – AUA – UAU – AGX – GUA – UAG 5’
Đi từ đầu 5’ đến 3’ có bộ mở đầu là AUG, bộ kết thúc là UAG
Bộ ba mở đầu cách bộ ba kết thúc có 6 bộ ba mã hóa nên chuỗi polipeptit hoàn chỉnh sẽ có 6 aA.
Đáp án: D
Một quần thể giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, ở thế hệ ban đầu có tần số alen A là 0,5, tần số alen a là 0,5. Do môi trường sống thay đổi làm cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt. Tính theo lí thuyết tỉ lệ cây không có khả năng kết hạt ở thế hệ F2là
1/16
1/4
1/8
1/9
P: 0, 25AA : 0,5Aa : 0,25aa
aa không kết hạt => P’: 1/3AA : 2/3Aa
P’ có fA=2/3, fa=1/3
ð F1: 4/9AA : 4/9 Aa : 1/9 aa
ðF1’: 1/2AA : ½ AA
ðF1’ có fA=3/4, fa=1/4
ðF2: 9/16AA:6/16Aa:1/16aa
Tỉ lệ không có khả năng kết hạt aa= 1/16
Đáp án: A
ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 2 cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 26cm với cây thấp nhất sau đó cho F1 giao phần với nhau đời con thu được 6304 cây. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số cây cao 20cm ở F2 là bao nhiều
659
369
1379
1411
Cây cao nhất: AABBDDEE: 26cm
Cây thấp nhất: aabbddee: 10cm
F1: AaBbDdEe: 18cm
cây 20cm có 5 gen trội chiếm => số cây cao 20cm ở F2 là (1/32).6304=1379
Đáp án: C
Ở cừu, gen H quy định có sừng, gen h quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2 giao phối tự do. Theo lý thuyết, tỷ lệ cừu cái có sừng ở F3 là bao nhiêu?
1/8
1/4
3/8
3/16
P: đực: HH x cái hh
ð F1, Hh x Hh
ðF2:1/4HH:2/4Hh:1/4hh
F2 có: H=1/2,h=1/2 giao phối tự do với nhau thì cho
Ta có tỉ lệ phân li kiểu gen ở F3 là
HH=1/4,Hh=2/4,hh=1/4
Tỉ lệ cừu cái có sừng là
ð Tỉ lệ cừu cacsi có sừng F3: 1/4 x 1/2 =1/8
Đáp án: A
Phương pháp nào dưới đây không tạo được thể tứ bội có kiểu gen AAAa?
Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với nhau
Thể lưỡng bội cho giao tử lưỡng bội lai với thể tứ bội cho giao tử lưỡng bội.
Tứ bội hóa thể lưỡng bội
cho các thể tứ bội lai với nhau.
Thể tứ bội AAAa không thể được tạo ra bằng tứ bội hóa thể lưỡng bội.
Đáp án: C
tARN vận chuyển axitamin mở đầu có bộ ba đối mã là
5’UAX 3’
3’ UAX 5’
5’AUG 3’
3’AUG 5’
Bộ 3 mở đầu: 5’AUG3’ => tARN vận chuyển aa mở đầu có bộ 3 đối mã là 3’UAX5’
Đáp án: B
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là
Sự thích nghi kiểu gen
Sự thích nghi của sinh vật
Sự mềm dẻo kiểu hình
Mức phản ứng
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến)
Đáp án C
Cho cấu trúc di truyền quần thể như sau: 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,3aaBb. Nếu quần thể trên giao phối tự do thì ở đời con kiểu gen mang 2 cặp gen đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ
12,25%
30%
35%
5,25%
Gen A: 0,2AA : 0,2Aa : 0,6aa
Giao phối tự do
fA=0,3, fa=0,7
ð Tỉ lệ F1 có kiểu gen aa trong quần thể là: aa=(0,7)2=0,49
Gen B: 0,3BB : 0,4Bb : 0,3bb
ðfB=0,5; fb=0,5
Giao phối tự do
Tỉ lệ F1 có kiểu gen bb trong quần thể là: bb=(0,5)2=0,25
ð aabb=0,25.0,49=12,25%
Đáp án: A
Trong kỹ thuật chuyển gen người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để
Tạo điều kiện cho gen dã ghép được biểu hiện
Phát hiện được tế bào nào đã nhận được AND tái tổ hợp
Đưa AND tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
Tạo ra AND tái tổ hợp dễ dàng
Trong kĩ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để phát hiện được tế bào đã nhận được AND tái tổ hợp.
Đáp án: B
Phát biểu nào sau đây là đúng về mức phản ứng:
Mỗi gen trong một kiểu gen có mức phản ứng riêng
Mức phản ứng không do kiểu gen qui định
Các gen trong một kiểu gen có mức phản ứng như nhau
Tính trạng số lượng có mức phản ứng hẹp
Mức phản ứng do gen quy định mỗi gen có 1 mức phản ứng riêng.
Đáp án: A
Một quần thể tự thụ ở F0 có tần số kiểu gen: 0,3AA : 0,5Aa: 0,2aa. Sau 5 thế hệ tự thụ nghiệm ngặt thì tần số kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là
0,602
0,514
0,542
0,584
Fo: 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa
Tự thụ qua 5 thế hệ
AA=
Đáp án: C
Xét một locus gồm 2 alen (A và a). Tần số alen a ở thế hệ xuất phát =38%. Qua mỗi thế hệ, đột biến làm cho a chuyển thành A với tần số 10%. Sau 3 thế hệ thì tần số A của quần thể bằng
69,2%
71,6%
75,1%
72,3%
P: fa=0,38 => fA=0,62
Sau 3 thế hệ ĐB
fa=
ð fA=1-0,27=0,73
Đáp án: D
Xét một gen có 2 alen, quá trình giao phối ngẫu nhiên đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gen nói trên có đặc điểm gì?
Quần thế tứ bội, gen nằm trên NST thường hoặc gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y
Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y
Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường hoặc quần thể lưỡng bội, gen nằm trên X ở đoạn không tương đồng với Y
Quần thể ngũ bội, gen nằm trên NST thường
Giao phối ngẫu nhiên tọa ra 5 KG khác nhau
ð Có thể là quần thể lưỡng bội với gen trên X, không có alen trên Y (XAXA, XAXa, XoXo, XAY, XoY) hoặc quần thể tứ bội (AAAA, AAAa, Aaaa, Aaaa, aaaa)
Đán án: C
Cho phả hệ sau (sơ đồ dưới đây, vòng tròn biểu thị giới nữ, hình vuông biểu thị giới nam, còn tô đen biểu thị người mắc bệnh, không tô đen biểu thị người bình thường).
Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, khi cá thể II.1 kết hôn với cá thể có kiểu gen giống với II.2 thì xác suất sinh con đầu lòng là trai có nguy cơ bị bệnh là bao nhiêu?
25%
12,5%
75%
100%
Bệnh biểu hiện ở nam và nữ => gen bệnh lặn trên NST thường
I1: aa, I2: Aa và II3 aa
ð II 1 và II2 bình thường có KG Aa
Aa x Aa àaa = ¼
Xác suất sinh con trai đầu lòng mắc bệnh là: 1/2.1/4=1/8=12,5%
Đáp án: B
Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp. Cho giao phấn ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau. Về mặt lý thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2 là:
23,96%
52,11%
81,33%
79,01%
Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a thân thấp, B quả tròn, b quả bầu dục. Giả sử hai cặp gen này nằm trên một cặp NST. Khi cho lai hai cây cà chua F1 thân cao quả tròn với nhau thì F2 thu được 65% số cây thân cao, quả tròn; 15% thân thấp, quả bầu dục, 10% thân cao, quả bầu dục, 10% thân thấp, quả tròn. Kiểu gen của hai cây cà chua F1 và tần số hoán vị gen của chúng là:
AB/ab (f=30%) x Ab/ab (liên kết gen hoàn toàn)
Ab/aB(f=30%) x Ab/aB (f=40%)
Ab/aB(f=20%) x AB/ab (liên kết gen hòan toàn)
AB/ab(f=40%) x AB/ab(liên kết gen hoàn toàn)
A: cao > a: thấp
B: tròn > b: bầu
Cao: thấp=3:1 => Aa x Aa
Tròn : bầu = 3:1 => Bb x Bb
Thấp – bầu:ab/ab = 0,15=0,5ab x 0,3 ab
ð Hoán vị một bên, ab là giao tử liên kết
ð Tần số hoán vị là 1-0,3x2=0,4=40%
=> Kiểu gen của P là AB/ab
=> AB/ab x AB/ab(f=0,4)
Đáp án: D
Trong quần thể của một loài thú lưỡng bội, xét 2 locus một có 2 alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, locus hai có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST Y (không có trên X). Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số kiểu gen tối đa về các locus trên trong quần thể này là:
15
10
12
21
Số alen trên X: 2
Số kiểu gen ở giới XX là 2.(2+1):2=3
Số alen trên Y: 2.3=6
Số kiểu gen ở giới XY là 2 x 6=12
Đáp án: A
Khi nói về qui định nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp , thể hiện ưu thế lai cao nhất
Dòng tế bào đơn bội được xử lí hóa chất (cônsixin) gây lưỡng bội hóa tạo nên dòng tế bào lưỡng bội
Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
Sự lưỡng bội hóa các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng
Nuôi cấy hạt phấn tạo giống có KG đồng hợp
ð Đáp án : A
Để xác định vai trò của yếu tố di truyền và ngoại cảnh đối với sự biểu hiện của tính trạng người ta sử dụng phương pháp nghiên cứu.
Trẻ đồng sinh
Di truyền học phân tử
Phả hệ
Di truyền quần thể
Đồng sinh cùng trứng => các cá thể có cùng kiểu gen
Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp xác định vai trò của ngoại cảnh lên cùng 1 kiểu gen.
Đáp án A
Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN?
ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (protein)
ARN có kích thước nhỏ hơn AND
ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin
ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử
ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (protein) chứng tỏ vật chất di truyền đầu tiên trên Trái Đất là ARN.
Đáp án : A
Điều hòa hoạt động của gen chính là
Điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein
Điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein
Điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra
Điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein
Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra.
Đáp án: C
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin
Sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là mêtiônin
Trong cùng một thời điểm chỉ có một ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN
Khi dịch mà, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3’à5’ trên phân tử mARN
A: sai (1 bộ 3 chỉ mã hóa cho 1 aa)
B: đúng
C: sai (nhiều ribôxôm (poli ribôxôm) cùng tham gia quá trình dịch mã )
D: sai (ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ à 3’)
Đáp án B
Trong quá trình nhân đôi, enzim AND pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của AND
Luôn theo chiều 5’ đến 3’
Luôn theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia
Luôn theo chiều từ 3’ đến 5’
Một cách ngẫu nhiên
AND polimeraza luôn di chuyển theo chiều 3’ à 5’
ð Đáp án: C
Ở ruồi giấm gen A: thân xám, a: thân đen; B: cánh dài, b: cánh cụt; D: mắt đỏ, d: mắt trắng. Phép lai cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh dài, mắt trắng chiểm tỉ lệ 2,5%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi F1 có kiểu hình thân đen, cánh dài, mắt đỏ là:
10%
2,5%
5%
7,5%
Xét phép lai:
ð XDXd x XDY à mắt trắng dd=0,25 và mắt đỏ D_=0,75
ð aaB_ = 2,5% : 0,25=0,1
ð aaB_D_=0,75.0,1=7,5%
Đáp án: D
Một đột biến gen lặn được biểu hiện ra kiểu hình trong những trường hợp nào sau đây:
1. Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi
2. Tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn.
3. Điều kiện ngoại cảnh thay đổi phù hợp với gen lặn đó.
4. Tế bào bị đột biến mất doạn NST chứa gen trội tương ứng.
Phương án đúng là:
2,3
1,2
2,3,4
2,4
Đồng biến gen lặn biểu hiện ra KH trong TH
· Tồn tại ở trạng thái đồng lặn
· Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gen trội tương ứng.
Đáp án: D
Một quần thể đậu Hà Lan có cấu trúc di truyền ban đầu là 0,4AABB + 0,2AaBb + 0,3Aabb + 0,1aaBB=1. Khi quần thể này tự thụ phấn qua một thế hệ sẽ thu tỉ lệ thể dị hợp tử 2 cặp gen là:
5%
1%
0,5%
2,5%
Trong quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,4AABB+0,2AaBb+0,3Aabb+0,1aaBB=1
ð chỉ có cá thể có kiểu gen AaBb mới tạo ra con có kiểu gen AaBb
ð Qua 1 thế hệ thì tần số kiểu gen AaBb trong quần thể là
=> 0,2 x 1/4 x 1/4=0,05=5%
Đáp án A
Khả năng cuộn lưỡi ở người do alen trội trên NST thường quy định, alen lặn quy định người không có khả năng này. Trong 1 quần thể đạt cân bằng di truyền có 64% người có khả năng cuộn lưỡi. Một người đàn ông có khả năng cuộn lưỡi lấy người phụ nữ không có khả năng này, xác suất cặp vợ chồng này sinh đứa con gái bị cuộn lưỡi là bao nhiêu?
31,25%
62,5%
37,5%
43,75%
Aa=100% - 64% = 36%
ð fa=0,6, fA=0,4
Thành phần kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng là 0,16AA:0,48Aa:0,36aa
Người có khả năng cuộn lưỡi: 1/4AA:3/4Aa => Tỉ lệ các alen là 5/8 A và 3/8 a
Người có khả năng cuộn lưỡi lấy phụ nữ không có khả năng này
ð con sinh ra có khả năng cuộn lưỡi là 5/8 x 1=5/8
ð Xác suất sinh con gái bị cuộn lưỡi là 5/8 x 1/2 =31,25%
Đáp án A
Nhận định nào sau đây về NST là không đúng?
Sợi cơ bản có đường kính 11nm
Thành phần NST gồm AND và rARN
NST có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền
NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó
B- sai: NST ở sinh vật nhân sơ là 1 phân tử AND dạng vòng, NST ở sinh vật nhân thực là sự kết hợp giữa AND và protein
Đáp án B
Ở vi khuẩn, một gen thực hiện 3 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêôtic các loại: A=525, U=1560, G=1269, X=858. Số lượng nuclêôtic từng loại của gen là:
A=T=695, G=X=709
A=T=709, G=X=695
A=175, T=520, G=423, X=286
A=520, T=175, G=286, X=360
A’= K.Am = K.T gốc => T gốc = 175
U’= K.Um = K. A gốc => A gốc = 520
G’= K.Gm = K.X gốc => X gốc =423
X’ = K.Xm = K.G gốc => G gốc = 286
A=T=A gốc + T gốc = 695
G=X= G gốc + X gốc = 709
Đáp án: A
Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về:
Sự phân li kiểu hình theo tỷ lệ (3:1)n
Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân
Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân.
Đáp án: D
Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51đoạn exon và intron xen kẽ, số đoạn exon và intron lần lượt là
25; 26
26; 25
24; 27
27; 24
Gọi số đoạn exon trong vùng mã hóa là =x
=> Số đoạn intron là = x – 1
=> x+ (x - 1) =51 => x=26
Đáp án: B
Điều nào sau đây là không thuộc quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến?
Tạo dòng thuần chuẩn từ các thể đột biến
Lai thể đột biến với dạng mẫu ban đầu
Chọn lọc cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn
Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
1. Tạo AND tái tổ hợp
2. Chuyển AND tái tổ hợp vào các TB nhận
3. Phân lập dòng TB chứa AND tái tổ hợp.
Đáp án: B
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai Crômatit khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến
Đảo đoạn và lặp đoạn
Chuyển đoạn và mất đoạn
Lặp đoạn và mất đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai Crômatit khác nguồn gốc trong một cặp NST tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Đáp án: C
Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai aabbDdEe x aaBbDdEe cho tỉ lệ kiểu hình gồm 2 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn ở đời con là bao nhiêu?
13/32
15/32
19/32
7/32
Trong phép lai: aabbDdEe x aaBbDdEe
Tỉ lệ đời con có 2 trội 2 lặn là: aabbD_E_ + aaB_ddE_ + aaB_D_ee = 1/2 x 3/4 x 3/4 + 1/2 x 1/4 x 3/4 x 2=a5/32
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai?
Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo
Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng
Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lại và ngược lại
Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau
Phát biểu đúng về ưu thế lai là: Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lại và ngược lại.
Đáp án: C
Cho các cặp cơ quan sau:
- (1) tuyến nọc độc của rắng và tuyến nước bọt của người.
- (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa.
- (3) Gai xương rồng và lá cây lúa.
- (4) Cánh bướm và cánh chim.
Các cặp cơ quan tương đồng là:
(1), (3),(4)
(1),(2),(4)
(2),(3),(4)
(1),(2),(3)
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng có cùng nguồn gốc
1. tuyến nọc độc của rắng và tuyến nước bọt của người.
2. Cánh dơi và chi trước của ngựa.
3. Gai xương rồng và lá cây lúa.
Đáp án: D
Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản?
Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi
Tạo ra được vô số biến dị tổ hợp
Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số KG và tần số alen trong quần thể
Đáp án: D
Điều nào sau đây không phải là điều kiện của định luật Hacđi – Vanbec?
Alen trội phải có tỉ lệ lớn hơn alen lặn
Không có hiện tượng di cư và nhập cư, không xảy ra CLTN
Kích thước quần thể phải lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể.
Không có đột biến
Điều kiện của định luật Hacđi – Vanbec là
B. Không có hiện tượng di cư và nhập cư, không xảy ra CLTN.
C. Kích thước quần thể phải lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể.
D. Không có đột biến.
A – Sai. Do tỉ lệ sống của các giao tử (alen) trong quần thể là tương đương nhau
Đáp án: A
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật
Chỉ xảy ra ở cacsc quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật
Đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường
Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong
Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp
Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau (chỉ là trở ngại địa lí)
Đáp án: C
Khi nói về cách li địa lí, nhận định nào sau đây chưa chính xác?
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư
Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau
Trong tự nhiên, nhiều quần thể trong loài cách li nhau về mặt địa lí trong thời gian dài nhưng vẫn không xuất hiện cách lí sinh sản
Đáp án C
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
Đáp án B
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEe với các gen phân li độc lập, cho rằng qua quá trình giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra từ 2 tế bào sinh tinh lần lượt là:
1 và 8
1 và 16
2 và 4
2 và 16
1 tế bào bình thường giảm phâm cho ra hai loại giao tử khác nhau
2 tế bào AaBbDdEe giảm phân cho
+ Ít nhất là 2 loại tịnh trùng (2TB giảm phân cùng cho kiểu giao tử giống nhau)
+ Nhiều nhất là 4 loại (2 TB giảm phân tạo ra kiểu giao tử khác nhau)
Đáp án: C
Người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh?
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X
Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein
Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích AND
Có thể sử dụng phương pháp chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường.
Đáp án: B
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
Kiểu gen
Kiểu hình
Nhiễm sắc thể
Alen
Theo quan điểm hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình.
Đáp án: B
Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen AB/aB, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa B và B. Như vậy, tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là
40%
20%
30%
10%
Tần số hoán vị gen = 800: (2x2000) = 0,2
Cơ thể có kiểu gen Ab/aB => Giao tử liên kết là Ab và aB và giao tử hoán vị là AB = ab;
AB=ab=0,2:2=0,1
Ab=0,5-0,1=0,4
Đáp án: A
Tần số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể ban đầu là 0,6. Qua ngẫu phối quần thể đạt được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aA. Tần số tương đối của alen A, a ở phần cái của quần thể ban đầu là:
A=0,6; a=0,4
A=0,7; a=0,3
A=a=0,5
A=0,8; a=0,2
Tần số alen trong quần thể ở trạng thái cân bằng là
fAA=0,49 = (0,7)2 => fA = 0,7, fa = 0,3
Quần thể cân bằng có:
fA = (♀fa + ♂fA) : 2 = 0,7 => ♀fA = 0,7 x 2- 0,6 = 0,8; ♀fa = 1 – 0,8 = 0,2
Đáp án D
Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?
Khi môi trường khôn bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong
Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong
Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu
Phát biểu đúng: Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu, quần thể sinh trưởng theo tiềm năng sinh học.
Đáp án A

