Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 19)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 19)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  người,  bệnh  bạch  tạng  do  một  alen  lặn  nằm  trên  NST  thường  quy định,  alen trội tương ứng quy định  kiểu hình bình thường. Một người đàn ông có bố mẹ bình thường nhưng em trai bị bệnh, kết hôn với một phụ nữ bình thường có bố bị bệnh. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Xác  suất  để cặp vợ chồng  này  sinh  đứa  con đầu  lòng  là  con  trai  không  mang  gen  gây  bệnh là bao nhiêu?

1/4

1/6

1/9

4/9

Xem đáp án

Con trai không mang gen gây bệnh có kiểu gen AA

Gia đình nhà chồng: 

 Em trai aa => Bố mẹ (bình thường): Aa x Aa

=> Người đàn ông bình thường có các khả năng:23Aa:13AA => tỷ lệ giao tử: 23A:13a 

Gia đình vợ: 

 Bố aa luôn truyền a cho con gái => Người vợ: Aa => tỷ lệ giao tử 12A:12a 

Xác suất sinh con trai AA: 23×12×12=16

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  một  loài  thực vật  tự  thụ  phấn  nghiêm  ngặt,  xét  một  gen  có  2  alen  nằm  trên NST  thường. Giả  sử  thế  hệ  xuất  phát  (P)  gồm  100%  số  cá  thể  có  kiểu  gen  dị  hợp.  Theo  lí  thuyết,  ở thế hệ F3  số cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ là

7/8

7/16

1/2

1/8

Xem đáp án

P: Aa

Sau 1 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong quần thể sẽ giảm đi 1/2

=> F3: Aa = 123=18

=>Cá thể có kiểu gen đồng hợp có (AA + aa) 

Tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp trong quần thể trong quần thể là :

 AA +  aa= 1 – (Aa) =   1-18=78

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một phép lai (P) giữa hai cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1  tự thụ phấn, thu được F2  gồm 209 cây hoa trắng và 269 cây hoa đỏ. (P) là phép lai nào sau đây?

AABB × aabb

AAAA × aaaa

AA × aa

AAbb × aaBB

Xem đáp án

Tỷ lệ F2 ≈ 9 đỏ : 7 trắng

ð  Có 16 kiểu tổ hợp giao tử , bố mẹ F1  dị hợp hai cặp gen 

F1: AaBb

F1: AaBb x AaBb → F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb.

=> A-B- : đỏ; các dạng còn lại: trắng => P: AAbb x aaBB

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không  đúng về vai trò của đột biến đối với tiến hóa?

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật

Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa

Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới

Xem đáp án

Đột biến số lượng  NST thường gây ảnh hưởng lớn cho thể đột biến, có thể gây chết và giảm khả năng sinh sản , nhưng đột biến cấu trúc ( chuyển đoạn , đoản đoạn ) cũng có thể dẫn tới cấu trúc lại bộ NST, hình thành loài mới.

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau:

1. ADN có cấu trúc một mạch

2. mARN

3. tARN

4. ADN có cấu trúc hai mạch

5. Prôtêin

6. Phiên mã

7. Dịch mã

8. Nhân đôi ADN

Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là

1,2,3,4,6

4,5,6,7,8

2,3,6,7,8

3,4,6,7,8

Xem đáp án

Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là: 3, 4, 6, 7, 8.

ADN có cấu trúc một mạch, mARN :  có cấu trúc một mạch  các nucleotit trong phân tử không liên kết với nhau 

Protein được có đơn phân là các aa , các aa không liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung 

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  người,  gen  qui  định  khả  năng nhận  biết  mùi  vị  có  hai  alen  nằm  trên  NST thường. Alen A phân biệt được mùi vị trội hoàn toàn so với alen a không phân biệt được mùi vị. Nếu trong một cộng đồng (quần thể) người cân bằng di truyền có tần số alen a = 0,4, xét một cặp vợ chồng đều phân biệt được  mùi  vị.  Theo  lí  thuyết,  xác  suất  để  cặp  vợ  chồng  đó  có  thể  sinh  ra  3  người  con trong đó có 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?

1,72%

1,97%

5,27%

9,4%

Xem đáp án

Vợ chồng đều là A- sinh con aa khi có kiểu gen: Aa x Aa

Tần số alen a = 0,4 =>A = 0,6 => Aa = 2 x 0,4 x 0,6 = 0,48 => A- = 0,48 + 0,62 = 0,84 Xác suất 2 vợ chồng đều là Aa:  0,480,842=1649

Aa x Aa → 34A-:14aa 

=> Xác suất sinh 2 con trai A- và 1 con gái aa:

1649×C32×12.342×12.14=0,0172=1,72% 

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính  theo  lí  thuyết,  phép  lai  AaBbDd  ×  AaBbdd   cho  đời  con  có  số  cá  thể mang  kiểu  gen AaBbDd chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

1/16

1/8

1/4

1/2

Xem đáp án

Tỷ lệ AaBbDd đời con:  12×12×12=18

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi

tARN và prôtêin histon

rARN và và prôtêin histon

ADN và prôtêin histon

mARN và prôtêin histon

Xem đáp án

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi prôtêin histon và ADN quấn quanh 1 ¾ vòng, chứa 146 cặp nucleotit.

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét  một  Operon  Lac  ở  Ecoli,  khi  môi  trường  không  có  lactôzơ  nhưng  enzim chuyển  hoá lactôzơ vẫn được tạo ra? Một học sinh đã đưa ra một số giải thích về hiện tượng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN pôlimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

(2) Do gen điều hoà (R) bị đột biến nên không tạo được prôtêin ức chế.

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với prôtêin ức chế.

(4) Do gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen.

Những giải thích đúng là

(2), (4)

(1), (2), (3)

(2), (3)

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Bình thường, khi môi trường không có lactozo, protein ức chế không bị bất hoạt nên quá trình phiên mã không diễn ra. Nếu enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Có thể do:

- vùng vận hành O bị đột biến nên protein ức chế không bám được vào.

- gen điều hòa bị đột biến nên không tổng hợp được protein ức chế hoặc protein được tạo ra nhưng mất hoạt tính.

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển vào thể truyền là

ADN pôlimeraza

ARN pôlimeraza

restrictaza

ligaza

Xem đáp án

Trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp, enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển vào thể truyền là enzim ligaza

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không  xảy ra trong nhân tế bào?

Tái bản ADN (nhân đôi ADN)

Nhân đôi nhiễm sắc thể

Dịch mã

Phiên mã

Xem đáp án

ở nhân thực sau khi mARN sơ khai cắt bỏ đi các đoạn không mã hóa aa thì mARN trưởng thành đi ra ngòi tế bào chất và thực hiện quá trình phiên mã ngoài tế bào 

Quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất.

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong  quá  trình  dịch  mã,  trên  một  phân  tử  mARN  thường  có  một  số ribôxôm  cùng  hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là

pôliribôxôm

pôlipeptit

pôlinuclêôxôm

pôlinuclêôtit

Xem đáp án

Các riboxom cùng hoạt động trên 1 phân tử mARN gọi là pôliribôxôm.

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, xét 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường.  Alen A quy định  mắt  dẹt trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt lồi; Alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen  b quy định  mắt  trắng,  kiểu  gen  đồng hợp  trội  AA  gây  chết  ở  giai  đoạn  phôi.  Trong phép  lai AaBb × AaBb, người ta thu được đời F1  gồm 480 cá thể. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể thu được ở F1,  số cá thể mắt lồi-trắng là

30

40

240

120

Xem đáp án

P: AaBb x AaBb → F1: (2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)

=> Tỷ lệ aabb: 112  => Số cá thể aabb đời con: 112×480=40 

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  đoạn  phân  tử  ADN  ở  sinh  vật  nhân  thực  có  trình  tự  nuclêôtit  trên một  mạch  là: 3'...AAAXAATGGGGA...5'. Trình tự nuclêôtit trên mạch còn lại của đoạn ADN này là

5'...GTTGAAAXXXXT...3'

5'...GGXXAATGGGGA..3'

5'...TTTGTTAXXXXT...3'

3'...TTTGTTAXXXXT...5'

Xem đáp án

Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử AND ta có  A – T , G-X 

Mạch gốc         3'...AAAXAATGGGGA...5'.

Mạch bổ sung: 5'…TTTGTTAXXXXT…3'.

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một phép lai P: ♀ Aa XMHXmh   x    ♂ Aa XMHY -> F1.  Biết rằng, mỗi gen quy định một tính  trạng,  trội  -  lặn  hoàn  toàn  và  quá  trình  giảm  phân  ở  giới  cái  xảy  ra  hoán  vị gen  với  tần  số  f  = 20%. Tính theo lí thuyết, ở thế hệ F1  có tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là bao nhiêu?

56,25%

49,375%

15,00%

52,50%

Xem đáp án

Xét cặp gen trên NST thường: Aa x Aa → F1: 0,75A- : 0,25aa.

Xét NST giới tính: NST Y không mang gen => coi như mang gen lặn => P đều dị 2 cặp. ♂ XMHY → giao tử lặn Y = 0,5.

♀ XMHXmh, f = 20% → Xmh = 0,4

=> F1: kiểu hình đồng hợp lặn  (mm, hh) = 0,5 x 0,4 = 0,2 => M-H- = 0,2 + 0,5 = 0,7

=> A-M-H- = 0,75 x 0,7 = 0,525 = 52,5%.

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  quần  thể  động vật,  xét  2  cặp  gen  (A,  a  và  B,b)  nằm  trên  một  cặp  NST thường. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, quá trình ngẫu phối có thể tạo ra trong quần thể này tối đa bao nhiêu loại kiểu gen thuộc về 2 gen đang xét?

16

18

9

10

Xem đáp án

Hai gen nằm trên cùng một cặp NST thường thì ta có 

Số kiểu gen tối đa trong quần thể là : {2. 2 ( 2 . 2 +1)}: 2  = 10 ( kiểu gen ) 

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  quần  thể  sinh  vật  có  gen  A  bị  đột  biến  thành  alen  a,  gen  b  bị  đột  biến thành  alen  B  và gen  C  bị  đột  biến  thành  alen  C.  Cho  biết  mỗi  gen  quy  định  một  tính  trạng và  alen trội là  trội  hoàn toàn. Nhóm gồm các cơ thể mang các kiểu gen nào sau đây đều là các thể đột biến?

AaBbCc, aabbcc, aaBbCc

AAbbCc, aaBbCC, AaBbcc

aaBbCC, AabbCc, AaBbCc

aaBbCc, AabbCC, AaB

Xem đáp án

Thể đột biến là hiện tượng gen đột biến biểu hiện thành kiểu hình

-  Với gen đột biến là gen lặn thì thể đột biến có kiểu gen đồng hợp lặn 

-  Với gen đột biến là gen trội thể đột biến được biêu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp hoặc dị hợp 

Thể đột biến có ít nhất 1 trong các dạng: aa, B-, cc

C  có kiểu gen AabbCc không thỏa mãn 

B  có AAbbCc không thỏa mãn

D có AabbCC không thỏa mãn

Chọn A 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây có đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% ruồi mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực

XBXB x XBY

XBXb x XbY

XBXb x XBY

XBXB x XbY

Xem đáp án

Tỷ lệ đời con: 0,75B- : 0,25XbY.

Do không có kiểu gen gây chết nên tỷ lệ ♂/♀ = 1:1 => 0,5XBX- : 0,25XBY : 0,25XbY

=> P: XBXb x XBY. Chọn C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của một cơ thể đực có kiểu gen abABđã có 34% số tế bào xảy ra trao  đổi  chéo  giữa  B  với  b.  Tính  theo  lí  thuyết,  tỉ  lệ  các  loại  giao  tử  được  tạo  ra  từ  quá trình  giảm phân của cơ thể này là:

AB = ab = 17%; Ab = aB = 33

AB = ab = 41,5%; Ab = aB = 8,5%

AB = ab = 8,5%; Ab = aB = 41,5%.

AB = ab = 33%; Ab = aB = 17%

Xem đáp án

34% số tế bào xảy ra hoán vị => tần số hoán vị gen f = 17% ABab , f= 17% → Ab = aB = 8,5%; AB = ab = 41,5%

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?

Nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

Giúp enzim cắt giới hạn (restrictaza) nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền

Dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

Tạo điều kiện cho enzim nối (ligaza) hoạt động tốt hơn

Xem đáp án

Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp.

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% số cây hoa đỏ : 50% số cây hoa trắng?

Aa × aa

AA × Aa

Aa × Aa

AA × aa

Xem đáp án

50% số cây hoa đỏ : 50% số cây hoa trắng = 1 đỏ : 1 trắng 

ð Lai phân tích cơ thể trội dị hợp Aa x aa 

ð  Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai phương pháp sau:

- Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh.

- Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các cá thể cái khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều cá thể mới.

Đặc điểm chung của 2 phương pháp này là:

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

. đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen trong nhân giống nhau

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Xem đáp án

Cơ sở tế bào học của hai phương pháp trên là nguyên phân . 

Đặc điểm chung của 2 phương pháp này là tạo ra các cá thể đồng nhất về kiểu gen tron nhân và giống cơ thể mẹ.

Chọn C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn Ecoli sản xuất insulin của người.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3)  Tạo  ra  giống  bông  và  giống  đậu  tương  mang  gen  kháng  thuốc  diệt  cỏ  của  thuốc  lá  cảnh Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật chuyển gen là:

(1), (3)

(3), (4)

(1), (2)

(1), (4)

Xem đáp án

Những thành tựu của công nghệ gen là: (1), (3)

(2) Đột biến số lượng NST 

(4): Đột biến số lượng NST

Chọn A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây có thể làm tăng số loại alen của một gen trong vốn gen của quần thể?

Đột biến tự đa bội

Đột biến điểm

Đột biến lệch bội

Đột biến dị đa bội

Xem đáp án

Loại đột biến có thể làm tăng số loại alen của một gen trong vốn gen của quần thể là đột biến điểm. Đột biến gen chỉ xảy ra trên 1 cặp nucleotit có thể làm alen này trở thành 1 alen mới.

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

Lai tế bào

Lai cận huyết

Lai thuận nghịch

Lai phân tích

Xem đáp án

Phép lai đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân) là lai thuận nghịch ở cây hoa phấn.

Chọn C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Kiểu gen có cả (A và B) cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng?

AaBb × AaBb

AaBb × AAbb

AaBb × Aabb

AaBb × aaBb

Xem đáp án

F1: 9 đỏ : 7 trắng => Có 16 kiểu tổ hợp  = 4 giao tử đực  x 4 giao tử cái 

  => nên bố mẹ dị hợp hai cặp gen 

ð   P: AaBb x AaBb

Chọn A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  quần thể  ngẫu phối  đã đạt  trạng thái  cân  bằng di  truyền  có số  cá thể  lông đen chiếm tỉ lệ 84%. Biết màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên NST thường quy định; alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a quy định lông hung. Cấu trúc di truyền của quần thể trên là

0,16 AA : 0,36 Aa : 0,48 aa

0,48 AA : 0,36 Aa : 0,16 aa

0,48 AA : 0,16 Aa : 0,36 aa

0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa

Xem đáp án

A- = 0,84 => aa =0,16 => tần số alen a =0,16= 0,4 => A = 0,6

=> AA = 0,6A x 0,6A = 0,36AA

=> Aa = 0,84 – 0,36 = 0,48Aa

=> Thành phần kiểu gen: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên phân tử mARN, mã di truyền được đọc

theo chiều 5' → 3' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau

theo chiều 3' → 5' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nha

theo chiều 3' → 5' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau

theo chiều 5' → 3' từng bộ hai nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau

Xem đáp án

Trên phân tử mARN, mã di truyền được đọc theo chiều 5' → 3' từng bộ ba nuclêôtit liên tục, không gối lên nhau.

Chọn A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, xét gen M có chiều dài là 0,51 Micromet và có tỉ lệ   A/G = 2/3. Gen M bị đột biến điểm thành alen m, so với gen M alen m giảm 2 liên kết hiđrô. Số lượng nuclêôtit từng loại của alen m là:

A = T = 599; G = X = 900

A = T = 600; G = X = 899

A = T = 600; G = X = 900

A = T = 900; G = X = 599

Xem đáp án

Gen M: Số nucleotit trong gen là

N  = 2A + 2G = 51003,4×2 = 3000; 3A = 2G => A = 600, G = 900.

Gen m: Do đột biến điểm gen M => m 

=> liên quan đến 1 cặp nucleotit và kém 2 liên kết hidro => mất 1 cặp A – T

=> A = 599, G = 900.

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát đượC. Những gen ung thư loại này thường là

gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡ

gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

Xem đáp án

Đột biến gen tiền ung thư thành gen ung thư , gen ưng thư thường là đột biến trội, và gen này không di truyền được vì chúng xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng 

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau:

- (1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.

- (2) Dung hợp tế bào trần khác loài.

- (3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1.

- (4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

(2), (3)

(1), (3)

(1), (4)

(1), (2)

Xem đáp án

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: (1), (4).

Chọn C

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Có  8  phân  tử  ADN  tự  nhân  đôi  một  số  lần  bằng  nhau  đã  tổng  hợp  được 112  mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là

6

4

3

5

Xem đáp án

Số lần nhân đôi là k => Số mạch polinucleotit hoàn toàn mới:

8 x 2 x (2k – 1) = 112 => k = 3.

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở  một  loài  thực  vật,  alen  A  quy định  quả  đỏ  trội  hoàn  toàn  so  với  alen  a  quy định  quả vàng. Xét phép lai giữa cây tứ  bội có kiểu gen AAaa với cây tứ bội có kiểu  gen  Aaaa được F1. Cho biết các cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, F1  có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Xem đáp án

AAaa → 1AA : 4Aa : 1aa => Tỷ lệ giao tử aa = 16  

Aaaa → 1Aa : 1aa →Tỷ lệ giao tử aa =12  

=> F1: aaaa (vàng): = 12×16=112  => A- = 1112 

Chọn D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân  thực, vùng  đầu mút của nhiễm sắc thể

là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân

có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau

là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi

là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

Xem đáp án

Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như giữ cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin tham gia cấu tạo enzim phân giải lactôzơ

prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản quá trình phiên

mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế

enzim ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu quá trình phiên mã

Xem đáp án

Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi prôtêin ức chế bám vào để  ngăn cản quá trình phiên mã.

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST:

- (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

- (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST.

- (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết.

- (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động.

- (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

Những phát biểu đúng là:

(1), (4), (5)

(2), (3), (5)

(1), (2), (4)

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đột biến đảo đoạn có thể gây các hậu quả:

- Không thay đổi chiều dài NST, số lượng gen trên NST nhưng làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

- Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động.

- Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở một dòng họ:

Biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ.  Kiểu gen của những người: I1, II4, II5  và III1  lần lượt là :

XAXA, XAXa, XaXa và XAXA

Aa, aa, Aa và Aa

XAXA, XAXa, XaXa và XAXa

aa, Aa, aa và Aa

Xem đáp án

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một quần thể thực vật ban đầu có thành phần kiểu gen là: 0,1 AA : 0,8 Aa : 0,1 aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, thành phần kiểu gen của quần thể đó là

0,45 AA : 0,1 Aa : 0,45 aa

0,1 AA : 0,8 Aa : 0,1 aa

0,35 AA : 0,1 Aa : 0,55 aa

0,25 AA : 0,5 Aa : 0,25 aa

Xem đáp án

Sau 3 thế hệ: Aa = 0,823  = 0,1 => AA = aa =0,1+0,8-0,12=0,45 

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp cơ quan sau:

- (1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

- (2) Cánh dơi và chi trước của ngựa.

- (3) Gai xương rồng và lá cây lúa.

- (4) Cánh bướm và cánh chim. Các cặp cơ quan tương đồng là:

(1), (3), (4)

(1), (2), (4)

(2), (3), (4)

(1), (2), (3)

Xem đáp án

Các cặp cơ quan tương đồng: (1), (2), (3).

Gai xương rồng là biến dị của lá thích nghi với điều kiện khí hậu khô hạn 

Cánh dơi và chi trước của ngựa- có nguồn gốc chung là chi trước của động vật 

Tuyến nọc đọc và tuyến nước bọt có chung nguồn gốc 

(4) cơ quan tương tự.

Chọn D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 10, mỗi cặp NST đều có một chiếc có nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ. Nếu trong quá trình giảm phân tạo tinh trùng có 32% số tế bào sinh tinh xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 1; 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, các cặp NST còn lại phân li bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Số loại tinh trùng tối đa được hình thành và tỉ lệ tinh trùng mang NST có trao đổi chéo lần lượt là:

128 và 18%

96 và 18%

96 và 36%

128 và 36%

Xem đáp án

2n = 10 => n = 5

Cặp số 1 → 4 loại tinh trùng.

Cặp số 2 → 4 loại tinh trùng.

Mỗi cặp còn lại → 2 loại tinh trùng

=> Số loại tinh trùng tối đa: 4 x 4 x 23 = 128.

Mỗi tế bào xảy ra trao đổi chéo ở cặp số 1 → 4 tinh trùng, trong đó 2 tinh trùng không có trao đổi chéo.

Mỗi tế bào xảy ra trao đổi chéo ở cặp số 2 → 4 tinh trùng, trong đó 2 tinh trùng không có trao đổi chéo.

Mỗi tế bào không xảy ra trao đổi chéo → 4 tinh trùng không có trao đổi chéo.

=> Tỷ lệ tinh trùng không mang trao đổi chéo: 0,32.2+0,4.2+0,28.24=0,64 

=> Tỷ lệ tinh trùng mang trao đổi chéo: 1 – 0,64 = 0,36 = 36%

Chọn D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cá chép, kiểu gen Aa qui định cá không vảy, kiểu gen aa qui định cá có  vảy,  kiểu gen  AA  làm  trứng  không  nở.  Theo  lí  thuyết,  phép  lai  giữa  các  cá  chép  không  vảy với nhau sẽ cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:

2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

1 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

l cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

3 cá chép không vảy : l cá chép có vảy

Xem đáp án

P: Aa x Aa

→ F1: 1AA: 2Aa : 1aa (do AA không nở trứng) 

→2 cá chép không vảy : l cá chép có vảy.          

Chọn A

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là

tương tác gen

hoán vị gen

tác động đa hiệu của gen

liên kết gen

Xem đáp án

Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là tương tác gen.

Chọn A

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một  loài  thực  vật,  khi  cho  giao  phấn  giữa  cây thuần  chủng  quả  dẹt  với  cây thuần chủng quả bầu dục (P), thu được F1  gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1  lai với cây có kiểu gen đồng hợp  lặn, thu được  đời  con có kiểu hình phân li  theo tỉ lệ 25% cây quả dẹt :  50% cây quả tròn : 25% cây quả bầu dục. Giả sử cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 thì ở F2 có bao nhiêu loại kiểu gen cho kiểu hình quả tròn?

3

4

1

2

Xem đáp án

Lai phân tích cơ thể F1 cho  1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1cây quả bầu 

Cho 4 loại tổ hợp , F1 dị hợp hai cặp gen có kiểu gen AaBb 

Tính trạng hình dạng quả là  do hai gen không alen tương tác với nhau tạo nên 

Mà AaBb x aabb → Fb: 1A-B- : 1A-bb : 1aaB- : 1aabb

A-B- : dẹt

A-bb, aaB- : tròn 

aabb bầu dục 

F1: AaBb x AaBb → F2: (1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) = 

=> Số loại kiểu gen cho quả tròn =  2 x 1 + 2 x 1  = 4 

Chọn B

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

- (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit.

-  (2)  Một  đột  biến  điểm  xảy  ra  trong  vùng  mã  hóa  của  gen  có  thể  không  ảnh  hưởng  gì  đến  chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp.

- (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’.

- (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai?

4

1

3

2

Xem đáp án

1 – Đúng 

2 – Đột biến đồng nghĩa , mã di truyền đột biến mã hóa cùng bộ ba với mã ban đầu  – đúng  

(3) – Sai . Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5' UGA3'

4 – Đúng 

Chọn B

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mạch mang mã gốc của gen xét một mã bộ ba 3'AGX5'. Côđon tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là

5'GXT3'

5'UXG3'

5'XGU3'

5'GXU3'

Xem đáp án

Theo nguyên tắc bổ sung trong quán trình phiên mã ta có A gốc – U , T gốc – A , G – X và X – G 

Mạch mã gốc gen: 3'AGX5' => mARN: 5'UXG3'.

Chọn B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây đều là những sinh vật có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?

Hổ, báo, gà

Gà, bồ câu, bướm

Bướm, ruồi giấm, sư tử

Bồ câu, ruồi giấm,

Xem đáp án

Nhóm sinh vật có giới đực là XX và giới cái là XY là: Gà, bồ câu, bướm.

Chọn B

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

- (1) Quá trình tự phối thường làm tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.

- (2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

- (3) Các quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết thường làm tăng biến dị tổ hợp.

- (4) Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào tỉ lệ các kiểu hình để suy ra tần số tương đối của các alen trong quần thể.

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu đúng?

3

1

4

2

Xem đáp án

Các phát biểu đúng: (2), (4).

Quá trình tự phối (tự thụ phấn hoặc giao phối gần) không làm thay đổi tần số alen, nhưng thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng kiểu gen đồng hợp, giảm kiểu gen dị hợp.

Chọn D

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết  mỗi  gen  quy  định  một  tính  trạng,  alen  trội  là  trội  hoàn  toàn  và  quá trình  giảm  phân không xảy ra đột biến. Cho các  phép lai sau:

(1) AaBb × Aabb                     

(2) AaBb × aabb                                            

(3) Aabb × aaBb

(4)AbaB×abab (có hoán vị với tần số 50%).

(5)Abab×Abab 

(6)Abab×aBab  

Tính theo lí thuyết, số phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 là bao nhiêu?

5

3

2

4

Xem đáp án

(1) → (3:1)(1:1)

 (2), (3): chắc chắn thỏa mãn

(4)AbaB , f = 50% => 4 giao tử Ab = aB = AB = ab = 25%

=>AbaB×abab  → 1:1:1:1

(5) → 3:1.

(6) → 1:1:1:1

=> các phép lai thỏa mãn : (2), (3), (4), (6).

Chọn D

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc nào sau đây không trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã?

Ribôxôm

mARN

ADN

tARN

Xem đáp án

ADN không tham gia trực tiếp quá trình dịch mã.

Chọn C

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

Xem đáp án

Gen trong ty thể di truyền theo dòng mẹ.

=> Mẹ bị bệnh thì các con nhận gen bệnh của mẹ trong tế bào chất và  đều bị bệnh.

Chọn D