Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 17)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 17)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
49 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài:

Gây đột biến nhân tạo

Nuôi cấy hạt phấn

Nhân bản vô tính

Dung hợp tế bào trần

Xem đáp án

Lời giải: Phương pháp có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà lai hữu tính không thể thực hiện được là dung hợp tế bào trần.

Chọn D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen là:

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

Một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định

Một phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

Phân tử ARN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit

Xem đáp án

Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN).

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, giả thiết hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh; noãn (n+1) vẫn thụ tinh bình thường. Gọi gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r qui định hạt trắng. Cho P: ♂RRr(2n+1) x ♀Rrr(2n+1). Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là:

35 đỏ: 1 trắng

3 đỏ: 1 trắng

5 đỏ: 1 trắng

11 đỏ: 1 trắng

Xem đáp án

♂RRr → 2R : 1r.

♀Rrr → 1R : 2Rr : 1rr : 2r.

=> Tỷ lệ trắng F1: 1/3 x 3/6=1/6 => Tỷ lệ đỏ F1: 1-1/6=5/6 

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thân thấp, hạt gạo đục thu được F1 toàn thân cao, hạt đục Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 15600 cây với 4 kiểu hình trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. Biết rằng mỗi cặp tính trạng chỉ do 1 gen qui địnhvà mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân ở tế bào sinh trứng và tế bào sinh hạt phấn là giống nhau. Tần số hoán đổi gen của F1 là

20%

12%

18%

24%

Xem đáp án

Lời giải: F1 đồng loạt thân cao, hạt đục => P thuần chủng

 => F1 dị 2 cặp và thân cao >> thân thấp , hạt đục >> hạt trong

 %A-bb = 3744/15600 = 0,24=> %aabb = 0,25-0,24=0,01

=> F1 cho giao tử ab với tỷ lệ: 0,01=0,1<0,25 => ab là giao tử hoán vị.

=> f = 0,1 x 2 = 0,2 = 20%

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen ABabDdXYgiảm phân bình thường hình thành các giao tử. Số loại giao tử tối đa có thể thu được là:

12

6

8

16

Xem đáp án

Lời giải:

Xét cơ thể có kiểu gen AbabDdXY: cho tối đa 4 x 2 x 2 = 16 giao tử (nếu có hoán vị).

Tuy nhiên, 1 tế bào sinh tinh cho tối đa 2 loại giao tử

=> 3 tế bào sinh tinh cho tối đa 6 loại giao tử.

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A qui định quả tròn, alen a qui định quả bầu dục; alen B qui định quả ngọt, alen b qui định quả chua; alen D qui định quả có vị thơm, alen d qui định quả không có vị thơm. Khi cho hai cây (P) có cùng kiểu gen giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là : 540 cây có quả tròn, ngọt, có vị thơm; 180 cây có quả tròn, ngọt, không có vị thơm; 180 cây có quả bầu dục, chua, có vị thơm; 60 cây có quả bầu dục, chua, không có vị thơm. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây P là:

AaBbDd

ABDabd

ABabDd

AbaBDd

Xem đáp án

Tròn, ngọt và bầu dục, chua là 2 cặp tính trạng luôn đi cùng nhau => liên kết hoàn toàn  => P:ABab

Có vị thơm : không có vị thơm = 3 : 1 => P: Dd

=> P:ABab

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau: NH2…Phe-Tyτ-Cys…COOH. cho biết các bộ ba mã hóa axit amin là Phe: UUU,UUX; Tyr: UAU, UAX; Cys: UGU,UGX. Vậy mạch mã gốc của gen có trình tự nucleotit là

3’…GAA-GTA-GXA…5’.

3’…TTT-XAT-XGT…5’.

5’…GXA-GTA-GAA…3’.

5’…AAA-XAT-TGT…3’.

Xem đáp án

Phe: UUU; UUX => Trên mạch gen gốc: 3'AAA5'; 3'AAG5'

Tyr: UAU; UAX => Trên mạch gen gốc: 3'ATA5'; 3'ATG5'

Cys: UGU; UGX => Trên mạch gen gốc: 3'AXA5'; 3'AXG5'

=> Mạch mã gốc có thể là: 5’…GXA-GTA-GAA…3’

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X qui định, gen trội M qui định mắt bình thường. Cấu trúc di truyền nào sau đây trong quần thể người ở trạng thái cân bằng?

Nữ giới (0,49 XMXM : 0,42 XMXm : 0,09 XmXm), nam giới (0,3XMY : 0,7 XmY)

Nữ giới (0,49 XMXM : 0,48 XMXm : 0,16 XmXm), nam giới (0,4XMY : 0,6 XmY)

Nữ giới (0,81 XMXM : 0,18 XMXm : 0,01 XmXm), nam giới (0,9XMY : 0,1 XmY)

Nữ giới (0,04 XMXM : 0,32 XMXm : 0,64 XmXm), nam giới (0,8XMY : 0,2 XmY)

Xem đáp án

Tần số alen M là p, tần số alen m là q.

 => Trạng thái cân bằng:

♀:  p2XMXM : 2pq XMXm : q2 XmXm

♂: p XMY : q XmY

Và p + q = 1 

ð Xét các trường hợp thì thấy đáp án C thỏa mãn

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho cây thân cao lai phân tích thu được F1 có tỉ lệ 3 cây thân thấp: 1 cây thân cao. Cho tất cả các cây thân thấp ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu hình cây thân cao thu được ở F2 là

1/9

5/36

1/18

1/36

Xem đáp án

Lai phân tích cây thân cao → 4 tổ hợp giao tử

=> Tương tác gen: cây thân cao dị 2 cặp AaBb => A-B-: cao, còn lại: thấp.

Cây thân thấp F1: 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Để thân thấp trong F1 giao phối với nhau ra cây có kiêu hình thân cao khi bố mẹ mang kiểu gen Aabb : aaBb

Ta có 

ð Aabb x  aaBb => AaBb : Aabb : aaBb : aabb 

 Tỉ lệ xuất hiện kiểu hình thân cao khi lai hai cá thể có kiểu hình thân thấp ở  F1là : 13x13x14=136

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoán vị gen xảy ra do:

Sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa hai cromatit chị em trong cặp NST kép tương đồng

Sự trao đổi chéo ở từng đoạn không tương ứng giữa hai cromatit chị em trong cặp NST kép tương đồng

Sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa hai cromatit không chị em trong cặp NST kép tương đồng

Sự trao đổi chéo ở từng đoạn không tương ứng giữa hai cromatit không chị em trong cặp NST kép tương đồng.

Xem đáp án

Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là sự trao đổi chéo ở từng đoạn tương ứng giữa hai cromatit không chị em trong cặp NST kép tương đồng.

Chọn C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:

1: Xử lý hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây con

2: Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh

3: Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh

4: Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn để tạo dòng thuần

Qui trình tạo giống theo thứ tự là

1,3,4,2

2,3,4,1

1,2,3,4

1,3,2,4

Xem đáp án

Quy trình tạo giống bằng gây đột biến:

- Xử lý hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây con

- Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh

- Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh

- Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc tự thụ phấn để tạo dòng thuần

=> 1, 3, 2, 4.

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một số trường hợp ở E.coli, khi môi trường không có lactozo nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzim phân giải đường lactozo. Khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

E.coli tổng hợp sẵn nhiều enzim phân giải đường lactozo để dự trữ, khi môi trường có đường lactozo thì enzim dự trữ được sử dụng ngay để kịp thời cung cấp cho nhu cầu của tế bào

Đột biến xảy ra ở nhóm gen cấu trúc Z,Y,A làm enzim ARN polimeraza hoạt động mạnh hơn bình thường

Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế

Đột biến xảy ra ở vùng vận hành của operon Lac làm protein ức chế không gắn vào vùng vận hành nên enzim ARN polimeraza hoạt động phiên mã.

Xem đáp án

Operon Lac phiên mã khi protein ức chế không bám được vào vùng O, có thể là do vùng O bị đột biến hoặc protein bị bất hoạt. Khi môi trường không có lactozo nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzim phân giải đường lactozo thì có thể là đột biến ở vùng O làm protein ức chế không gắn vào vùng vận hành nên enzim ARN polimeraza hoạt động phiên mã.

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, xét các tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBbdEDeXRY giảm phân hình thành giao tử đã tạo ra loại giao tử AbDEXR chiếm tỉ lệ 2% trong tổng số giao tử tạo thành. Theo lí thuyết, số % tế bào đã xảy ra hoán vị gen là

16%

32%

64%

50%

Xem đáp án

AaBb → 0,25AB.

XRY → 0,5XR

=> dE/De cho giao tử DE với tỷ lệ 0,02/0,5.0,25 = 0,16<0,25 => DE là giao tử hoán vị

=> Tần số hoán vị f = 0,16 x 2 = 0,32 = 32%

100% số tế bào đều trao đổi chéo thì tần số hoán vị = 50%

=> f = 32% thì %số tế bào xảy ra hoán vị = 64%.

Chọn C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, tần số đột biến gen dao động trong khoảng

10-8-10-6.

10-6-10-4.

10-6-10-2.

10-4-10-2.

Xem đáp án

Trong tự nhiên, tần số đột biến gen dao động trong khoảng 10-6-10-4

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người alen A qui định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra  người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu. Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể quá trình giảm ở mẹ diễn ra bình thường. Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?

XaY, XAY

XAXaY, XaY

XAXAY, XaY

XAXAY, XaXaY

Xem đáp án

P: XAY x XaXa

Người con trai bị mù màu: XaY

Người con trai mắt nhìn màu bình thường: XAXaY nhận XA, Y từ bố

(do rối loạn giảm phân I ở bố)

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là : 0,6AA : 0,4Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 8000 cá thể. Tính theo lí thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là:

2560

5120

7680

320

Xem đáp án

Lời giải: Tần số alen a = 0,4/2 = 0,2 => tần số alen A = 0,8

=> Số cá thể Aa: 2 x 0,8 x 0,2 x 8000 = 2560.

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người có một số bệnh và hội chứng sau:

1. Bệnh ung thư máu;

2. Bệnh thiếu máu và hồng cầu hình lưỡi liềm; 

3. Bệnh bạch tạng;      

4. Hội chứng Đao;  

5. Hội chứng Tocnơ  

6. Bệnh mù màu

Những bệnh nào sau đây do đột biến nhiễm sắc thể gây nên ?

1,4,5

2,4,5

2,3,6

1,3,5

Xem đáp án

Những bệnh do đột biến NST: 

1.  Bệnh ung thư máu (mất đoạn NST 21)

2.  Đột biến gen 

3.  Đột biến gen lặn trên NST  thường 

4. Hội chứng Đao (3 NST 21)  

5. Hội chứng Tocnơ (XO).

6. Đột biến gen lặn trên NST giới tính X 

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit T+XA+G=0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A+G = 80%, T+X = 20%

A+G = 25%, T+X = 75%

A+G = 75%, T+X = 25%

A+G = 20%, T+X = 80%

Xem đáp án

Chuỗi polinucleotit bổ sung có: T+XA+G=10,25=4

Và (T + X) + (A + G) = 100%

=> T + X = 80%, A + G = 20%

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ gen, người ta đã đưa gen insulin của người vào vi khuẩn để tổng hợp hoocmon insulin làm thuốc chữa bệnh tiểu đường. Ứng dụng trên là dựa trên cơ sở

Tính thoái hóa của mã di truyền

Tính phổ biến của mã di truyền

Đặc điểm cấu trúc phù hợp của gen người với gen vi khuẩn

Tính đặc hiệu của mã di truyền

Xem đáp án

Ứng dụng công nghệ gen bằng cách đưa insulin của người vào vi khuẩn để tổng hợp hoocmon insulin làm thuốc chữa bệnh tiểu đường dựa trên tính phổ biến của mã di truyền. Tất cả các loài đều có chung 1 bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ.

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nao dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng được qui định bởi gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X?

Có hiện tượng di truyền chéo

Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau

Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới

Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX

Xem đáp án

Tính trạng được qui định bởi gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có xu hướng dễ biểu hiện hơn ở giới XY, vì chỉ cần một alen lặn đã biểu hiện kiểu hình. Còn ở giới XX thì cần có 2 alen lặn mới biểu hiện ra thành kiểu hình 

Chọn D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Menden đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

Cho F1 giao phấn với nhau

Cho F1 tự thụ phấn

Cho F1 lai phân tích

Cho F2 tự thụ phấn

Xem đáp án

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Menden đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách cho F1  lai phân tích có kết quả Fb  có kết quả phân li kiểu hình 1:1 

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh mang kiểu gen AaDEdethực hiện giảm phân có xảy ra đổi chỗ cho nhau giữa gen D và d, tính theo lí thuyết có thể tạo ra tỉ lệ các loại giao tử là

1:1

1:1:1:1

1:1:1:1:1:1:1:1

Tùy thuộc vào tần số hoán vị gen

Xem đáp án

1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 giao tử

1 tế bào sinh tinh DE/de có hoán vị gen cho 4 loại giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1

=> 1 tế bào sinh tinh AaDEde cho 4 loại giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1: ADE, ADe, adE, ade hoặc AdE, Ade, aDE, aDe

Chọn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN-polimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn của ADN:

Luôn theo chiều từ 3’ đến 5’.

Theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và từ 3’ đến 5’ trên mạch kia

Một cách ngẫu nhiên

Luôn theo chiều từ 5’ đến 3’

Xem đáp án

Trong quá trình nhân đôi ADN, ADN-polimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn theo chiều 3'-5'. Mạch mới được tổng hợp theo chiều 5'-3'.

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo MenĐen, cơ chế nào dưới đây chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ ?

Sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

Sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

Xem đáp án

Theo MenĐen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

Chọn B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể ?

Đảo đoạn

Mất đoạn

Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể

Lặp đoạn

Xem đáp án

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể luôn làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể là lặp đoạn.

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen qui định, alen trội là trội hoàn toàn 

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III: không mang alen gây bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III sinh được đứa con trai đầu lòng không bị bệnh này là bao nhiêu?

2/36

18/36

1/36

17/36

Xem đáp án

Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh => Bệnh do gen lặn  

Bố bình thường, sinh con gái bị bệnh => gen lặn trên NST thường.

Xác suất sinh con không bị bệnh = 1 – xác suất sinh con bị bệnh.

Con bị bệnh khi cặp vợ chồng thế hệ III đều là Aa

 Cặp vợ chồng thứ 2 ở thế hệ II: Bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh  => Aa x Aa

=> Người vợ ở thế hệ III: (1/3AA:2/3Aa)

Thế hệ I: bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh => Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa.

=> Cặp vợ chồng thứ nhất ở thế hệ II: (1/3AA:2/3Aa) x AA

Để người chồng thế hệ III là Aa thì thế hệ II phải là: Aa x AA

=> Xác suất người chồng thế hệ III là Aa: 2/3 x1/2 = 1/3

Khi đó: Aa x aa ->1/4aa  

=> Xác suất sinh con bị bệnh: 2/3 x 1/3 x 1/4=1/18

=> Xác suất sinh con trai bình thường: (1-1/18) x 1/2 = 17/36

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật nếu có cả 2 gen A và B trong cùng một kiểu gen sẽ cho hoa màu đỏ, các kiểu gen tương ứng còn lại đều cho hoa màu trắng. Lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen thì kết quả phân tích ở Fa sẽ là:

100% hoa đỏ

1 hoa đỏ; 3 hoa trắng

1 hoa đỏ; 1 hoa trắng

3 hoa đỏ; 1 hoa trắng

Xem đáp án

AaBb x aabb → 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb.

=> Tỷ lệ kiểu hình: 1 đỏ : 3 trắng.

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen mã hóa liên tục ở vi khuẩn mã hóa phân tử protein A, sau khi bị đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử protein B. Phân tử protein B ít hơn phân tử Protein A một axit amin và có 3 axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xảy ra trong gen đột biến là

Bị thay thế 15 cặp nucleotit

Mất 3 cặp nucleotit thuộc phạm vi 5 codon liên tiếp nhau trên gen

Mất 3 cặp nucleotit và thay thế 12 cặp nucleotit

Mất 3 cặp nucleotit thuộc phạm vi 4 codon liên tiếp nhau trên gen

Xem đáp án

Phân tử protein B ít hơn phân tử Protein A một axit amin và có 3 axit amin mới 

=> Có khả năng do mất 3 cặp nucleotit thuộc phạm vi 4 codon liên tiếp nhau trên gen

Chọn D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng thông tin di truyền trực tiếp sử dụng trong tổng hợp protein là

mARN

tARN

rARN

AND

Xem đáp án

Dạng thông tin di truyền trực tiếp sử dụng trong tổng hợp protein là mARN.

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Liên kết gen có thể xuất hiện ở giới đực lẫn giới cái

Trong tế bào, các gen có thể di truyền cùng nhau hình thành một nhóm gen liên kết

Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Xem đáp án

Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, chứ không làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

Chọn D

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

Tần số alen và tần số kiểu gen

Số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể

Số lượng cá thể và mật độ cá thể

Nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể

Xem đáp án

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen AaBdbD xảy ra hoán vị với tần số 25%. Loại giao tử hoán vị được tạo ra là

A BD = a BD = A bd = a bd = 12,5%

A BD = A bd = a BD = a bd = 6,25%

A BD = A bd = a BD = a Bd = 12,5%

A BD = a bD = A bd = a Bd = 6,25%

Xem đáp án

BdbD,f=25% → BD = bd = 12,5%;   Bd = bD = 37,5%.

=> ABD = Abd = aBD = abd = 6,25%;  ABd = abD = AbD = aBd = 18,75%

Chọn B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào của một loài thực vật có một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng. Tỉ lệ màu hoa do gen nằm trên phân tử ADN này qui định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn hoa trắng được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 là

100% hoa đỏ

9 hoa đỏ : 7 hoa trắng

100% hoa trắng

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

Xem đáp án

Phân tử ADN mạch kép, dạng vòng nằm trong ty thể, lạp thể

=> Tính trạng do phân tử này quy định di truyền theo dòng mẹ

Mẹ hoa trắng (bởi vì hạt phấn do hoa đực cho) => 100% con hoa trắng.

Chọn C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo gồn 3 loại nucleotit: A, G và X. Số bộ ba tối đa ở phân tử mARN này là

27

3

64

9

Xem đáp án

Số bộ ba tối đa ở phân tử mARN này là 33 = 27

Chọn A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp gen B qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định quả vàng, gen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d qui định quả dài. Thực hiện phép lai P: AaBdbD x AaBDbd, F1 thu được 12% cây có kiểu hình thân cao, quả vàng, tròn. Không xét sự phát sinh đột biến, về lý thuyết thì kiểu gen AaBDbd  thu được ở F1 chiếm tỉ lệ

6%

9%

12%

18%

Xem đáp án

Ta có A thân cao >> a thân thấp 

B  đỏ>> b vàng

D tròn >> d dài 

Aa x Aa → 0,75A-

%A-bbD-  = 0,12 => %bbD-  = 0,16 => %bbdd = 0,09.

Nếu hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau:

 BdbDybd thì BDbD0,5-ybd 

=>y(0,5 – y) = 0,09, vô nghiệm.

Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra 1 bên => xảy ra ở

BdbD cho bd với tỷ lệ 0,090,5=0,18<0,25 thỏa mãn

F1:AaBDbd=0,50,18x0,5x2=0.09=9%

Chọn B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

Sự biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể của quần thể đến lúc xuất hiện cách li sinh sản với quần thể gốc thì loài mới xuất hiện

Tiến hóa nhỏ là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể

Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là sự hình thành các bậc phân loại trên loài

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên qui mô quần thể, thời gian lịch sử tương đối ngắn

Xem đáp án

Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến hình thành loài mới. Sự hình thành các bậc phân loại trên loài là kết quả của quá trình tiến hóa lớn.

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen W qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với gen w qui định mắt trắng. Các gen này nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Tính theo lý thuyết, kết quả phép lai giữa ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ là

50% ruồi cái mắt đỏ: 50% ruồi đực mắt trắng

100% ruồi mắt đỏ hoặc 50% ruồi mắt đỏ: 50% ruồi mắt trắng

75% ruồi cái mắt đỏ: 25% ruồi đực mắt trắng

25% ruồi đực mắt đỏ : 25% ruồi đực mắt trắng: 25% ruồi cái mắt đỏ: 25% ruồi cái mắt trắng.

Xem đáp án

P: XaXa x XAY → F1: XAXa : XaY.

=> Tỷ lệ kiểu hình: 50% cái mắt đỏ : 50% đực mắt trắng.

Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về mức phản ứng là sai ?

Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng

Trong sản xuất , tập hợp năng suất của một giống trong điều kiện khác nhau tạo thành mức phản ứng của giống đó

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình khác nhau của cùng một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau

Mức phản ứng không có khả năng di truyền

Xem đáp án

Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được => D sai 

Chọn D

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai ruồi giấm ♀ mắt đỏ, cánh bình thường với ruồi giấm ♂ mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 100% mắt đỏ, cánh bình thường. Cho F1 lai với nhau được F2 gồm ♀: 300 con mắt đỏ, cánh bình thường; ♂: 120 con mắt đỏ, cánh bình thường, 120 con mắt trắng, cánh xẻ,29 con mắt đỏ, cánh xẻ, 31 con mắt trắng , cánh bình thường. Kiểu gen, tần số hoán vị gen của F1 là:

XAbXaB x XABY, f= 30%

XABXab x XaBY ; f=10%

XAbXaB x XaBY, f= 20%

XABXab x XABY, f= 20%

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai AAaa x AAaa cho tỉ lệ kiểu gen ở F1 là

1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa: 1aaaa

1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa

1AAAA : 8AAAa : 8AAaa : 8Aaaa : 1aaaa

1AAAA : 1AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 8aaaa

Xem đáp án

AAaa → 1AA : 4Aa: 1aa  

AAaa x AAaa → 1AAAA: 8 AAAa : 18AAaa: 8Aaaa : 1 aaaa

Đáp án A

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định, tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai AbaBXEDXed x AbabXEdY, tính theo lý thuyết, các cá thể có mang gen A, B và có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XEdXed ở đời con chiếm tỉ lệ

7,5%

12,5%

18,25%

22,5%

Xem đáp án

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây thuần chủng hoa đỏ so với cây hoa trắng được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì kết quả phân ly kiểu hình ở F3 là

3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

8 hoa đỏ: 1 hoa trắng

7 hoa đỏ: 1 hoa trắng

15 hoa đỏ:1 hoa trắng

Xem đáp án

F1: Aa x Aa → F2: 1AA : 2Aa : 1aA.

Hoa đỏ F2: 1AA : 2AA.

Tần số alen a=1/3=> F3=1/9=>A-=8/9

Chọn B.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng ?

Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và tác động gián tiếp lên kiểu gen

Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội nhanh chóng làm biến đổi tần số của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số của các alen

Xem đáp án

Chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện alen mới.

Chọn D

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung cho tất cả các nhân tố tiến hóa?

Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Làm tăng tính đa dạng và phong phú về vốn gen của quần thể

Làm thay đổi thành phần kiểu gen và tạo ra sự sai khác về tỉ lệ kiểu gen giữa các quần thể

Làm xuất hiện các alen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc

Xem đáp án

Đặc điểm chung của các nhân tố tiến hóa là đều làm thay đổi thành phần kiểu gen và tạo ra sự sai khác về tỉ lệ kiểu gen giữa các quần thể. Có nhân tố chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không thay đổi tần số alen (tự phối).

Chọn C

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thê này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bạch tạng là bao nhiều phần trăm? Biết rằng bệnh bạch tạng do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định

98,99%

0,0098%

1,98%

0,495%

Xem đáp án

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các thể lệch bội sau, dạng nào dễ được hình thành nhất?

Thể bốn (2n+2)

Thể không (2n-2)

Thể ba (2n+1)

Thể ba kép (2n+1+1)

Xem đáp án

Trong các thể lệch bội trên, thể ba (2n+1) dễ được hình thành nhất vì chỉ liên quan đến 1 NST thừa

Chọn C

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai dòng thuần chủng hoa trắng và hoa đỏ thu được F1 100% hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 hoa đỏ: 3 hồng: 4 trắng. nếu cho các cây hoa trắng ở F2 tạp giao thì tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn được dự đoán ở đời con là

18,75%

25%

6,25%

50%

Xem đáp án

F2: 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng

=> F1 dị hợp 2 cặp AaBb

A-B- : đỏ;   A-bb: hồng;    aaB- và aabb: trắng.

Hoa trắng F2: 2aaBb : 1aaBB : aabb

Xét (1BB : 2Bb : 1bb): tần số alen B = b = 0,5

 => F3: bb = 0,52 = 0,25

=> F3: aabb = 0,25 = 25%

Chọn B

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm cá thể của một loiaf chim di cư từ đất liền ra đào . Giả sử Tất cả cùng đến đích an toàn và hình thành nên một quần thể thích nghi dần dần hình thành nên loài mới Nhân tố tiến háo nào đóng vai trò chính trong quá trình hình thành loài này

Di nhập gen chọn lọc tự nhiên và đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên

Quá trình đột biến và giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Tất cả cùng đến đích an toàn=> di nhập gen 

Hình thành nên một quần thể thích nghi dần => có yếu tố của chọn lọc tự nhiên để sàng lọc ra các các thể có kiểu hình thích nghi 

Nguyên liệu để chọn lọc tự nhiên sàng lọc là các đột biến xảy ra trong quần thể 

Đáp án A

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về bằng chứng tiến háo phát biếu nào sau đây đúng

những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện nay các cơ quan đó có thể thực hiện các chức năng khác nhau được gọi là cơ quan tương tự

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chứng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không có chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phôi giống nhau

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau tuy không bắt nguồn cùng một cơ quan vẫn được gọi là cơ quan tương đồng

Xem đáp án

Đáp án A - sai : những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện nay các cơ quan đó có thể thực hiện các chức năng khác nhau được gọi là cơ quan tương đồng , Cơ quan tương tự là khác nguồn gốc cùng chức năng 

B- đúng 

C-Các lời độngvật có xương sống có hình thái ở giai đoạn trưởng thành khác nhau nhưng trong giai đoạn phôi thai có trả qua các giai đoạn gần giống nhau , có mối quan hệ càng gần gữi thì càng giống nhau 

D- sai ( giải thích tương tự như A ) 

Đáp án B