Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 15)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 15)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chuaBiết rằng, không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho cảc giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tử bội có kiểu gen AaaaBBbb tự thụ phấn. Theo lý thuyết tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

35:35:1:1

105:35:3:1

105:35:9:1

33:11:1:1

Xem đáp án

Đáp án B

Xét locus gen số 1: Aaaa x Aaaa->(1/2Aa:1/2aa)x(1/2Aa:1/2aa)

Xét locus gen số 2: BBbb x BBbb->(5/6Bb:1/6bb)x(5/6Bb:1/6bb)

Vậy phân ly kiểu hình chung là: (3:1)(35:1) ↔ 105:35:3:1

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 sang môi trường chứa N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện nhân đôi 3 lần sau đó được chuyển về môi trường chứa N15 để nhân đôi thêm 2 lần nữaỞ lần nhân đôi cuối cùng người ta thu được 70 phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15. Số phân tử ADN ban đầu là:

9

3

7

5

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi số phân tử ADN ban đầu là a

a phân tử ADN chỉ chứa N15 nhân đôi 3 lần trong môi trường N14 sẽ tạo ra:

2a phân tử chưa N14 và N15 + a.(23-2) phân tử chỉ chứa N14 = 2a (N15/N14) + 6a (N14)

Chuyển tất cả các phân tử tạo ra về môi trường N15 nhân đôi thêm 2 lần:

2a phân tử chứa N14 và N15 → 2a phân tử chứa N14 và N15 + (2a.22-1 + 2a) phân tử chứa N15 6a phân tử N14 → 12a phân tử chưa N14 và N15 + 6a.(22-2) phân tử chỉ chứa N15

Số phân tử ADN chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15 là:

2a + 12 a = 70 → a = 5

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B quy định màu mẳt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ, Fcó cả ruồi mt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao được F2, cho các phát biểu sau về ruồi ở F2, số phát biểu đúng 

(1) Ruồi giấm cái mắt trắng chiếm tỉ lệ 18,75%.

(2) Tỷ số giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7.

(3) Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

(4) Ruồi đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 12,5%.

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có F1 có cả mắt đỏ và mắt trắng nên kiểu gen của P là: XAXa × XAY

F1: XAXa: XAXA: XaY: XAY cho F1 tạp giao: (XAXa: XAXA) × (XaY: XAY)

↔(3XA: 1Xa)×(1XA:1Xa:2Y)

Xét các phát biểu về F2:

1. ruồi cái mắt trắng chiếm tỷ lệ 1/4 × 1/4 = 6,25% → (1) sai

2. ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ : 3/4 × 1/2 = 3/8 ; ruồi cái mắt đỏ chiếm 3/4 × 1/2 + 1/4 × 1/4 = 7/16; tỷ lệ giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7 → (2) đúng

3. Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3/4 × 1/2 + 1/4 × 1/4 = 7/16= 43,75% → (3) đúng

4. Ruồi đực mắt trắng chiếm tỷ lệ: 1/4 × 1/2 = 1/8 =12,5% → (4) đúng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật lưỡng bội, cho biết mỗi cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc có cấu trúc khác nhau. Trong quá trình giảm phân, ở giới cái không xảy ra đột biến mà có 1 cặp xảy ra trao đổi chéo tại một điểm nhất định, 1 cặp trao đổi chéo tại 2 điểm đồng thời; còn giới đực không xảy ra trao đổi chéo. Quá trình ngẫu phối đã tạo ra 221 kiểu tổ hợp giao tử. Bộ NST lưỡng bội của loài này là:

2n=14

2n=16

2n =18

2n=20

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Các NST trong cặp tương đồng có cấu trúc khác nhau tạo ra 2n loại giao tử. 

TĐC ở 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử

TĐC ở 2 điểm đồng thời tạo ra 8 loại giao tử

Cách giải:

- Giới đực tạo ra 2n giao tử

- Giới cái:

+ 1 cặp NST TĐC ở 1 điểm tạo ra 4 loại giao tử

+1 cặp NST TĐC ở 2 điểm tạo đồng thời ra 8 loại giao tử

Số loại giao tử ở giới cái là 2n – 2 ×4×8 = 2n+3

Số kiểu tổ hợp giao tử là: 2n+3×2n = 221 → n=9

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trong dịch mã là:

sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn axit amin vào đầu 3’ của tARN

sử dụng ATP để hoạt hóa tARN gắn vào mARN

gắn axit amin vào tARN nhờ enzim photphodiesteaza

sử dụng ATP để hoạt hóa axit amin và gắn axit amin vào đầu 5’ của tARN

Xem đáp án

Đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:

phitocrom

carotenoid

diệp lục

auxin

Xem đáp án

Đáp án A

Sắc tố cảm nhận quang chu kỳ là phitocrom

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng; alen trội là trội hoàn toàn và có hoán vị gen ở cả bố và mẹ vi tần số như nhau. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là sai?

(1) P:ABabDd x ABabDd, tạo ra F1 có 33,75% cá thể có kiểu hình A-B-D-

(2) P:ABabDd x AbabDd, tạo ra F1 có 12,5% cá thể dị hợp cả 3 cặp gen.

(3) P:AbabDd x aBabdd, tạo ra F1 có 37,5% cá thể đồng hợp lặn.

(4) P:ABaBDd x ABabDd, tạo ra F1 có 12,5% cá thể có kiểu hình đồng hợp lặn.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền ngoài nhân?

Sự di truyền của các gen ngoài nhân giống các quy luật của gen trong nhân

Gen ngoài nhân luôn phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả phép lai thuận và nghịch khác nhau

Tính trạng do gen ngoài nhân quy định phân bố không đều ở 2 giới

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng là C, tính trạng do gen nằm ngoài nhân quy định, khi lai thuận nghịch kết quả sẽ khác nhau.

A sai vì tính trạng do gen nằm ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ

B sai vì sự phân chia tế bào chất không đều dẫn đến phân chia gen không đều cho các tế bào con

D sai vì cá thể đời con sẽ có kiểu hình giống mẹ, phân ly đồng đều ở 2 giới

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong máu, hệ đệm đóng vai trò mạnh nhất là:

Hệ đệm photphat

Hệ đệm protêinat

Hệ đệm bicacbonat

Hệ đệm sulphat

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cây hoa màu trng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bt gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong s các tỉ lệ phân li kiểu hình dưới đây?

(1) 9 đỏ : 7 trắng (2) 1 đỏ : 3 trắng (3) 1 đỏ : 1 trắng

(4) 3 đỏ: 1 trắng (5) 3 đỏ : 5 trắng (6) 5 đỏ : 3 trắng

(7) 13 đỏ : 3 trắng (8) 7 đỏ : 1 trắng (9) 7 đỏ : 9 trắng

Số lượng tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là

5

7

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có F2 phân ly theo tỷ lệ 9:7 → F1 dị hợp 2 cặp gen, tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung.

Quy ước gen A- B- : Hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb : hoa trắng

Kiểu gen của F1 AaBb

 

AAbb

Aabb

aaBB

aaBb

Aabb

Aa

Bb

1 trắng:1 đỏ

3 đỏ:5 trắng

1 đỏ:1 trắng

3 đỏ:5 trắng

1 đỏ: 3 trắng

Các tỷ lệ xuất hiện là (5), (2),(3)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?

4

5

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí ta chia ra 4 hình thức hô hấp: 

- Hô hấp qua bề mặt cơ thể

- Hô hấp qua mang

- Hô hấp qua ống khí

- Hô hấp bằng phổi

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Sự tiếp hợp chỉ xảy ra giữa các NST thường, không xảy ra ở NST giới tính.

(2) Mỗi tế bào nhân sơ gồm 1 NST được cấu tạo từ ADN và protein histon.

(3) NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.

(4) Ở các loài gia cầm, NST giới tính của con cái là XX, của con đực là XY.

(5) Ở người, trên NST giới tính Y có chứa nhân tố SRY có vai trò quan trọng quy định nam tính.

Số nhận định sai là:

0

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhận định đúng là : (3) ; (5)

Ý (1) sai vì sự tiếp hợp xảy ra giữa các cromatit ở cơ thể có kiểu gen XX

Ý (2) sai vì tế bào nhân sơ không có NST

Ý (4) sai vì ở gia cầm XX là con đực ; XY là con cái

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?

Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường

Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gen

Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner

“Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5

Xem đáp án

Đáp án B

A sai, vì người bị hội chứng Đao thường vô sinh

B đúng

C sai, hội chứng Turner là người có bộ NST giới tính XO

D sai hội chứng tiếng mèo kêu do đột biến mất đoạn NST số 5

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nâng cao năng suất cây trồng, người ta không sử dụng biện pháp nào sau đây:

Tạo giống mới có cường độ quang hợp cao hơn giống gốc

Sử dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm làm gia tăng diện tích lá và chỉ số diện tích lá

Tăng bón phân đạm để phát triển mạnh bộ lá đến mức tối đa

Chọn các giống cây trồng có thời gian sinh trưởng thích hợp, trồng vào mùa vụ phù hợp

Xem đáp án

Đáp án C

Người ta thường không tăng bón phân đạm, vì khi đó bộ lá quá lớn có thể làm che khuất lớp lá dưới, lớp lá dưới quang hợp kém nhưng vẫn hô hấp tiêu phí nguyên liệu làm giảm năng suất cây trồng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Thân cây đậu cô ve quấn quanh một cọc rào là ví dụ về:

ứng động sinh trưởng

hướng tiếp xúc

ứng động không sinh trưởng

hướng sáng

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là ví dụ về hướng tiếp xúc

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Ở người, tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh giao cảm lớn hơn nhiều lần tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh vận động.

(2) Tốc độ lan truyền trên sợi thần kinh không có bao myelin chậm hơn so với sợi thần kinh có bao myêlin.

(3) Lan truyền nhảy cóc làm cho nhiều vùng trên sợi trục chưa kịp nhận thông tin về kích thích.

(4) Lan truyền liên tục làm đẩy nhanh tốc độ lan truyền thông tin trên sợi trục.

Có bao nhiêu nhận định không đúng

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

1 sai tốc độ truyền trên sợi thần kinh vận động nhanh hơn trên sợi giao cảm

2 đúng

3 đúng

4 sai vì lan truyền liên tục làm tốc độ lan truyền trên sợi trục chậm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau về đột biến gen:

(1) Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN

(2) Đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.

(3) Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nuclêotit.

(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với cơ thể đột biển

(5) Dưới tác dụng của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau.

Số nhận định sai là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

1, 2, 4 đúng

3 sai vì đột biến điểm gồm cả thêm mất, thay thế một cặp nuclêôtit.

5 sai vì tần số đột biến còn phụ thuộc vào bản chất của gen đó dễ hay khó xảy ra đột biến

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vởi alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp nhiễm sác thể tương đồng khác nhau Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa trắng và 1 cậy thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F1

2/9

4/9

1/9

8/9

Xem đáp án

Đáp án B

Theo quy luật phân li độc lập:

F1 phân li theo tỷ lệ 9:3:3:1, trong đó

Cây thân cao hoa trắng: 1 AAbb:2Aabb

Cây thân thấp hoa đỏ: 1aaBB:2aaBb

Ta có: 13AAbb:23Aabbx13aaBB:23aaBb23Ab:13abx23aB:12ab

Xác suất xuất hiện cây thân cao hoa đỏ (A-B-)ở F2 là: 2/3 × 2/3 = 4/9

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Ở người, mất đoạn trên NST số 5 gây hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(2) Sử đụng đột biến mt đoạn có thể xác định được vị trí của gen trên NST.

(3) Đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinh vật.

(4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng tại kì giữa I của giảm phân có thể làm xuất hiện đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST.

Số nhận định đúng là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án C

1, 2, 3, 4 đều đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây thân cao tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây thân cao : 7 cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là

9 cao : 7 thấp

25 cao : 11 thấp

31 cao : 18 thấp

64 cao : 17 thấp

Xem đáp án

Đáp án D

F1 phân li theo tỷ lệ 9:7, tính trạng tương tác bổ sung

9 cây thân cao ở F1: (1AA:2Aa)×(1BB:2Bb)

Cho các cây này giao phấn ngẫu nhiên, ta xét từng cặp gen

F1: (1AA:2Aa)×(1AA:2Aa)

G: (2A:1a) × (2A:1a)

F2: 8A- : 1aa

Tương tự với cặp gen Bb

F1: (1BB:2Bb)×(1BB:2Bb)

G: (2B:1b) × (2B:1b)

F2: 8B- : 1bb

Tỷ lệ kiểu hình ở F2

(8A- : 1aa) × (8B- : 1bb)

64 cao : 17 thấp

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn và thể tứ bội chỉ cho giao tử 2n hữu thụ. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 11:1.

(1) AAaa×Aaaa

(2) AAAa × AAaa

(3)Aa×AAAa

(4) Aa×AAaa

(5)AAaa×AAaa

(6) AAAa × AAAa

3

5

2

6

Xem đáp án

Đáp án C

F1 phân li theo tỷ lệ 11:1 → Bố mẹ cho 12 tổ hợp

Xét tỷ lệ giao tử bố mẹ.

(1) AAaa ´ Aaaa

(1AA:4Aa:1aa) ´(1Aa:1aa)

12 tổ hợp, KH 11:1

(2) AAAa ´ AAaa

(1AA:1Aa) ´(1AA:4Aa:1aa)

12 tổ hợp, KH 100% trội

(3) Aa ´ AAAa

(1A:1a) ´(1AA:1Aa)

4 tổ hợp

(4) Aa ´ AAaa

(1A:1a) ´(1AA:4Aa:1aa)

12 tổ hợp, KH 11:1

(5) AAaa ´ AAaa

(1AA:4Aa:1aa) ´(1AA:4Aa:1aa)

36 tổ hợp

(6) AAAa ´ AAAa

(1AA:1Aa) ´(1AA:1Aa)

4 tổ hợp

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực:

(1) Số lượt tARN bằng số codon trên mARN?

(2) Với 2 loại nucleotit A và G có thể tạo ra tối đa 8 lọại mã bộ 3 khác nhau.

(3) Có 2 loại tARN vận chuyển axit amin kết thúc.

(4) Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh bằng số lượt tARN.

(5) Khi một riboxom tiếp xúc với mă kết thúc trên mARN quá trinh dịch mã dừng lại, mARN phân giải giải phóng các nucleotit vào môi trường nội bào.

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

1 sai vì codon mã kết thúc không có tARN tiếp xúc

2 đúng, với 2 loại nuclêôtit có thể tạo ra 23 = 8 loại mã bộ ba khác nhau

3 sai không có axit amin kết thúc 

4 sai vì polipeptit hoàn chỉnh bị cắt bỏ axit amin mở đầu nên số axit amin ít hơn số tARN

5 đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh (hội chứng) nảo sau đây ở người không phải do đột biến NST gây nên?

Hội chứng Claiphento

Ung thư máu

Hội chứng Patau

Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)

Xem đáp án

Đáp án D

AIDS là hội chứng do virut gây ra

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây, 2 cặp gen Aa và B, b phân li độc lập cùng quy định hình dạng qu. Kiểu gen có cả A và B cho quả dẹt, kiểu gen có A hoặc B quy định quả tròn và kiểu gen aabb quy định quả dài. Lai 2 cây quả tròn thuần chủng (P) tạo ra F­1 toàn cây quả dẹt. F1 tự thụ phấn, tạo ra F2. Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn, tạo ra F3. Cỏ bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

(1) F1 dị hợp tử 2 cặp gen.      

(2) Ở F3 có 3 loại kiểu hình.

(3) Trong số cây quả dẹt ở F2, tỉ lệ cây mang kiểu gen dị hợp là 8/9.

(4) Ở F3, cây quả dài chiếm tỉ lệ 1/81

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Lai 2 cây quả tròn thuần chủng tạo ra toàn quả dẹt → F1 là AaBb → 1 đúng

F1 tự thụ phấn, F2 phân li theo tỷ lệ 9:6:1

quả dẹt F2 gồm: (1AABB:2AABb:4AaBb:2AaBB)

f2 có tỷ lệ cây dị hợp là 4/9 → 3 sai

quả dẹt F2 giao phấn

F2: (1AABB:2AABb:4AaBb:2AaBB) × (1AABB:2AABb:4AaBb:2AaBB)

G: 4AB: 2Ab: 2aB: 1ab 4AB: 2Ab: 2aB: 1ab

F3 có 3 loại kiểu hình: dẹt A-B-, tròn A_bb, aaB- và dài aabb → 2 đúng

Tỷ lệ quả dài aabb ở F3: 1/9 . 1/9 = 1/81 → 4 đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây hoa vàng thuần chủng (P) thu được các hợp tử, dùng conxixin xử lý các hợp tử , sau đó cho phát triển thành cây F1. Cho 1 cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ và 5 cây quả vàng. Cho biết các cây tứ bội giảm phân bình thường chỉ tạo giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lý thuyết các cây F2 thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gen ?

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án D

P thuần chủng tương phản, Fcó KG Aa → đa bội hóa → AAaa tự thụ phấn tạo ra F2 tỷ lệ KH 35:1

Ta có:

F1: AAaa × AAaa

G: (1AA:4Aa:1aa)×( 1AA:4Aa:1aa)

F2 có 5 loại kiểu gen

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại ARN nào sau đây có thời gian tồn tại lâu nhất?

xARN

rARN

tARN

mARN

Xem đáp án

Đáp án B

Thời gian sống lâu của các ARN phụ thuộc vào độ bền vững trong liên kết nội phân tử. Cụ thể:

- Phân tử mARN do không có liên kết hidro trong phân tử nên thời gian tồn tại rất ngắn, chỉ tổng hợp vài polypeptit là nó bị phân huỷ ngay.

- Phân tử rARN có đến 70-80% liên kết hidro trong phân tử ( trong tARN số liên kết hidro là 30-40%) , lại liên kết với protein để tạo nên riboxom nên thời gian tồn tại là rất lớn, có thể đến vài thế hệ tế bào, cho nên nó là ARN có thời gian tồn tại lâu nhất.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai giữa hai cá thể đều dị hợp tử về 2 cập gen (Aa, Bb). Trong tổng số 1675 cá thể thu được ở đời con có 68 cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên. Biết hai cặp gen trên đều nằm trên nhiễm săc thể thường. Giải thích nào sau đây là không phù hợp với kết quả phép lai trên?

Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp đều

Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

Hai cặp gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên 1 cặp NST thường

Hoán vị gen xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 18%.

Xem đáp án

Đáp án D

Số cá thể aabb chiếm tỷ lệ 0,16

Hai cặp gen đều nằm trên NST thường, có hiện tượng liên kết gen.

A đúng vì aabb = 0,16 → ab = 0,4 → ab là giao tử liên kết → bố mẹ dị hợp đều

B đúng vì P dị hợp đều, giao tử liên kết ab = 0,4 → f = 20%

C đúng

D sai vì 0,16 = 0,5 . 0,32 → hoán vị xảy ra ở 1 bên, với tần số f = 36%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ nhiễm sắc thể của lúa nước là 2n =24 có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể ba nhiễm kép ở kì sau của quá trình nguyên phân là:

26

28

50

52

Xem đáp án

Đáp án D

Thể ba nhiễm kép là 2n +1 +1

Bộ NST của thể đột biến là 26.

ở kì sau nguyên phân, NST đã nhân đôi và tách nhau nhưng chưa phân chia tế bào, số NST đơn là 26.2 = 52

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mô thực vật có bao nhiêu con đường liên kết NH3 với các hợp chất hữu cơ?

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Trong mô thực vật có 3 con đường liên kết NH3 với các hợp chất hữu cơ : amin hóa, chuyển vị amin và hình thành amit

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng: 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết ở đời F3 số cây hoa đỏ thuần chủng trong tổng số cây hoa đỏ là:

1/12

1/6

5/12

2/5

Xem đáp án

Đáp án D

F2 phân li KH theo tỷ lệ: 13:3, tính trạng di truyền theo tương tác át chế

Ta có:

P: AABB × aabb

F1: AaBb

F1 ngẫu phối

F2: 9A_B_(Trắng) : 3A_bb (Màu) : 3aaB_(Trắng) : 1aabb (Trắng)

Sự có mặt của B át chế sự biểu hiện của A

F1 giao phấn với cây hoa đỏ F2:

 AaBb × (1AAbb: 2Aabb)

G: (1AB: 1Ab: 1aB: 1ab) × (2Ab: 1ab)

F3 số cây hoa đỏ là: 2AAbb : 3Aabb

Tỷ lệ hoa đỏ thuần chủng trong số cây hoa đỏ là: 2/5

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nhóm động vật sau đều có sự phân chia thứ bậc ngoại trừ:

Đàn gà

Đàn ngựa

Đàn hổ

Đàn kiến

Xem đáp án

Đáp án C

Hổ không có phân chia thứ bậc do chúng sống đơn độc

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể thực vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=14. Một tế bào sinh dưỡng ở mô phân sinh của cơ thể này tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần, tạo ra 256 tế bào con. Số lần nguyên phân từ tế bào ban đầu và số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ nguyên liệu do môi trường nội bào cung cấp là:

8 và 3556

8 và 255

8 và 3570

8 và 254

Xem đáp án

Đáp án A

1 tế bào nguyên phân liên tiếp tạo ra 256 tế bào con

2n = 256 → n = 8 (lần NP)

Tế bào có bộ NST 2n = 14 → số phân tử ADN được tổng hợp mới hoàn toàn từ môi trường là:

14. (28 - 2) = 3556 phân tử

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hidro và làm tách hai mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ 1 có t lệ A/G thấp hơn phân tử ADN thứ 2. Nhận định nào sau đây là chính xác:

Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 2 lớn hơn phân tử thứ 1

Nhiệt độ nóng chảy của 2 phân tử bằng nhau

Nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ 1 lớn hơn phân tử thứ 2

Chưa đủ cơ sở kết luận

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tử ADN có càng nhiều liên kết hidro thì nhiệt đột nóng chảy càng cao

→ 2 phân tử có chiều dài bằng nhau thì số nuclêôtit cũng bằng nhau

Tỷ lệ A/G càng cao thì nhiệt độ nóng chảy càng thấp

Phân tử thứ nhất có tỷ lệ A/G thấp hơn phân tử thứ 2 → nhiệt độ nóng chảy của phân tử thứ nhất cao hơn so với phân tử thứ hai

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể người, các tế bào thần kinh và các tế bào cơ khác nhau chủ yếu vì chúng:

có sự biểu hiện của các gen khác nhau

có các nhiễm sắc thể khác nhau

sử dụng các mã di truyền khác nhau.

chứa các gen khác nhau

Xem đáp án

Đáp án A

Các tế bào này đều có kiểu gen giống nhau nhưng biểu hiện của các gen là khác nhau nên chúng chuyên hóa cho các chức năng khác nhau, hình thái khác nhau

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A dài 510 nm và có A=10%. Gen A bị đột biến thành alen a. So với gen A, alen a ngắn hơn 1,02 nm và ít hơn 8 liên kết hidro. Có thể dự đoán:

(1) Cặp Aa nhận đôi 2 lần cần 7194 Guanin. (4) Cặp Aa có tổng cộng 600 Timin.

(2) Cặp Aa có tổng cộng 8392 liên kết hidro. (5) Đột biển xảy ra là đột biến điểm

(3) Gen A có nhiều liên kết hidro hơn gen a.

Số nhận định đúng là:

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Xét gen A : L = 510nm = 5100 angtron => N = L×2/3,4

2A+2G=3000A=10%A=T=300G=X=1200H=2A+3G=4200

Gen A nhiều hơn gen a 8 liên kết hidro ; dài hơn 1,02nm

Số nucleotit gen A hơn gen a là 1,02x10x23,4=6

Ta có 2A+2G =6; 2A+3G = 8 → A=T=1; G=X= 2

Vậy đột biến là : mất 1 cặp A –T ; 2 cặp G – X

Gen a có Aa=Ta=299 ; Ga=Xa=1198

Xét các phát biểu

(1) Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần cần (GA + Ga)× (22 – 1)=7194 → (1) đúng

(2) Cặp gen Aa có 2× (300 + 299) + 3×(1200 +1198) =8392 liên kết hidro → (2) đúng

(3) đúng

(4) sai, tổng số timin là 300 + 299 = 599

(5) sai, vì đột biến này xảy ra ở 3 cặp nucleotit

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động:

mô phân sinh đỉnh

mô phân sinh bên

tùy từng loài

ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai về điều hòa hoạt động của gen?

(1) Điều hòa hoạt động gen là điều hòa lượng sản phẩm của gen (ADN, ARN hoặc chuỗi polipeptit) của gen được tạo ra.

(2) Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã

(3) Điều hòa hoạt động gen của tế bào nhân sơ được thực hiện thông qua các Operon.

(4) Để điều hòa phiên mã thì mỗi gen hoặc nhóm gen phải có vùng điều hòa.

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu :

(1) sai, sản phẩm của gen không phải là ADN

(2) sai, Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ phiên mã

(3) đúng

(4) đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14. Tổng số NST có trong các tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn. Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng 1 loại đột biến. Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là

1/32

4/32

5/32

7/32

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có nếu các tế bào bình thường thì tổng số NST là 14 × 25 = 448 nhưng theo đề bài tổng số NST là 449 → có 1 tế bào chứa 15 NST

Tỷ lệ tế bào đột biến / tổng số tế bào là 1/ 25 = 1/32

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào?

Tế bào mô bì cơ → Mạng lưới thần kinh → Tế bào cảm giác

Tế bào cảm giác → Tế bào mô bì cơ → Mạng lưới thần kinh

Mạng lưới thần kinh → Tế bào cảm giác → Tế bào mô bì cơ

Tế bào cảm giác → Mạng lưới thần kinh → Tế bào mô bì cơ

Xem đáp án

Đáp án D

Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh mạng lưới :

- Các tế bào thần kinh nằm rải rác khắp cơ thể liên hệ với nhau qua sợi thần kinh.

- Khi tế bào cảm giác bị kích thích thì thông tin truyền vào mạng lưới và sau đó đến các tế bào biểu mô cơ, động vật co mình lại tránh kích thích 

Vậy trật tự đúng là : Tế bào cảm giác → Mạng lưới thần kinh → Tế bào mô bì cơ

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu loại codon mã hóa cho các axit amin có thể được tạo ra trên đoạn phân tử mARN gồm 3 loại nuclcotit là A, U và G?

64

24

21

27

Xem đáp án

Đáp án B

Số bộ ba được tạo ra là 33 = 27 nhưng có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa aa nào nên số codon mã hóa aa là 24