Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 14)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 14)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường sinh ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ là

30%

10%

25%

50%

Xem đáp án

Đáp án C

Hai cặp NST mang 2 cặp gen này PLĐL nên cơ thể này giảm phân cho 4 loại giao tử chiếm 25%

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo toàn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

Xem đáp án

Đáp án A

Nuôi cấy mô : đưa mô thực vật vào môi trường có đủ chất dinh dưỡng, chất kích thích sinh trưởng để các tế bào phân chia, các tế bào có kiểu gen giống nhau

Phát biểu sai là A, nuôi cấy mô không thể tạo ra biến dị tổ hợp, biến dị tổ hợp được tạo ra qua giao phối

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật có ý nghĩa gì ?

Tiết kiệm vật liệu di truyền

Cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới

Hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội

Hình thành nội nhũ (2n) cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật: hai tinh tử tham gia vào thụ tinh, 1 tinh tử kết hợp với trứng tạo hợp tử, 1 tinh tử kết hợp với nhân cực tạo nhân tam bội, hợp tử sẽ phát triển thành phôi, nhân tam bội thành nội nhũ hoặc bị tiêu giảm

Hiện tượng này giúp tiết kiệm vật liệu di truyền

Ý B,C chưa đúng

Ý D sai, nội nhũ 3n

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

Chủ động

Thẩm thấu

Cần tiêu tốn năng lượng

Nhờ các bơm ion

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động

Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được

Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN ?

Trên phân tử mARN có chứa các liên kết bổ sung A-U, G-X

Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng

tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm

Trên các tARN có các anticôđon giống nhau

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng là C.

Ý A sai vì mARN mạch thẳng nên không có liên kết bổ sung A-U, G-X

Ý B sai vì tARN và rARN có các đoạn liên kết bổ sung, không phải mạch thẳng

Ý D sai vì trên mỗi tARN có 1 bộ ba đối mã khác nhau

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ

tăng 3

tăng 1

giảm 1

giảm 3

Xem đáp án

Đáp án A

G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro

Nếu gen cấu trúc bị đột biến thêm 1 cặp G-X thì số liên kết hiđrô sẽ tăng 3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi

bố mẹ phải thuần chủng

số lượng cá thể con lai phải lớn

các NST trong cặp NST tương đồng phân li đồng đều về hai cực của tế bào trong giảm phân

alen trội phải trội hoàn toàn

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào ?

Hình thành loài bằng cách li sinh thái và cách li tập tính

Hình thành loài bằng cách li địa lí và lai xa kèm theo đa bội hóa

Hình thành loài bằng cách li địa lí và cách li tập tính

Hình thành loài bằng cách li địa lí và cách li sinh thái

Xem đáp án

Đáp án A

Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài : cách ly sinh thái và cách ly tập tính

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

bắt nguồn từ một cơ quan tổ tiên, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ quan tương đồng: bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau

VD: tay người và cánh chim, cánh dơi

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ở trạng thái nghỉ ngơi thì

Mặt trong của màng nơron tích điện âm, mặt ngoài tích điện dương

Mặt trong và mặt ngoài của màng nơron đều tích điện âm

Mặt trong và mặt ngoài của màng nơron đều tích điện dương

Mặt trong của màng nơron tích điện dương, mặt ngoài tích điện âm

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tế bào ngoài cùng của vỏ cây thần gỗ được sinh ra từ dâu ?

Tầng sinh bần

Mạch rây sơ cấp

Tầng sinh mạch

Mạch rây thứ cấp

Xem đáp án

Đáp án A

Ngoài cùng của cây thân gỗ là bần.

Bần được sinh ra từ tầng sinh bần

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhân tố tiến hóa dưới đây, có bao nhiêu nhân tố tiến hóa vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể ?

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Đột biến.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Di-nhập gen

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án C

Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng thu dược F1 100% cây quà đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu dược 271 cây quả đỏ và 209 cây quả vàng. Cho biết không có đột biển mói xảy ra. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào ?

Tương tác cộng gộp

Quy luật phân li

Tương tác bổ sung

Quy luật liên kết gen

Xem đáp án

Đáp án C

F1 phân ly kiểu hình: 9 quả đỏ: 7 quả vàng đây là tỷ lệ của tương tác bổ sung giữa 2 gen không alen, khi có cả 2 gen trội cho kiểu hình quả đỏ còn lại cho kiểu hình quả trắng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(2) Tạo giống dưa hấu đa bội.

(3) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp ß-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt.

(4) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là

(3) và (4)

(1) và (2)

(1) và (3)

(2) và (4)

Xem đáp án

Đáp án B

Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là (l) và (2),còn lại là thành tựu của công nghệ gen

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và bb nằm trên cặp NST số 3. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết rằng cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, giảm phân II diễn ra bình thường; cặp nhiễm sắc thể số 3 giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra là

Abb, abb, A, a

Aab, b

Abb, abb, O

Aab, a hoặc Aab, b

Xem đáp án

Đáp án B

Tế bào có kiểu gen Aa giảm phân rối loạn phân ly ở GP1 tạo ra 2 loại giao tử là Aa và O

Cặp bb giảm phân bình thường cho giao tử b

Cơ thể có kiểu gen Aabb thực hiện quá trình giảm phân tạo ra giao tử Aab; b

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Những động vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn ?

Ong, tôm, cua

Bướm, ong, ếch

Tôm, ve sầu, ếch

Ong, ếch, châu chấu

Xem đáp án

Đáp án B

Các động vật phát triển qua biến thái hoàn toàn là ong, bướm, ếch

Tôm, cua, ve sầu, châu chấu phát triển qua biến thái không hoàn toàn

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai:

(l) AAaa × AAaa

(2) AAaa × Aaaa

(3) AAaa × Aa.

(4)Aaaa × Aaaa

(5) AAAa × aaaa

(6) Aaaa × Aa.

Theo lý thuyêt, những tổ hợp lai sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 11 quả đỏ : 1 quả vàng là

(2), (3)

(1), (6)

(3), (5)

(4), (5)

Xem đáp án

Đáp án A

Ở đời con phân ly 11 quả đỏ : 1 quả vàng hay quả vàng chiếm 1/12 = 1/2 × 1/6

Các phép lai thỏa mãn là 2,3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây ?

(1) Lizôxôm

(2) Ribôxôm

(3) Lục lạp

(4) Perôxixôm

5) Tỉ thể

(6) Bộ máy Gôngi.

Phương án trả lời đúng là:

(1), (4) và (5)

(1),(4) và (6)

(2), (3) và (6)

(3), (4) và (5)

Xem đáp án

Đáp án D

Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan : (3), (4) và (5)

SGK Sinh 11 – trang 53

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước đá; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kểt quả của thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng trong các kết luận sau đây ?

(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ thấp hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin không dược biểu hiện, do đó lông có màu trắng.

(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.

(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc to melanin

(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên cổ màu đen

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

(1) sai, nhiệt độ ở vùng thân cao hơn ở các đầu mút cơ thể

(2) đúng, gen tổng hợp melanin được biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp làm lông có màu đen

(3) đúng

(4) sai, không có sự đột biến gen

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận động tự vệ của cây trinh nữ thuộc loại

Ứng động sinh trưởng

Hướng động dương

Hướng động âm

Ứng động không sinh trưởng

Xem đáp án

Đáp án D

Vận động tự vệ của cây trinh nữ là ứng động không sinh trưởng do thay đổi sức trương nước

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.

(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí

Phương án trà lời đúng là:

(2), (3) và (4)

(1),(2) và (4)

(1),(3) và (4)

(1),(2) và (3)

Xem đáp án

Đáp án D

Thoát hơi nước có các vai trò 1,2,3

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không đúng đối với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực ?

Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc tái bản hình chữ Y

Trên mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung

Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở kì trung gian giữa hai lần phân bào

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là A, mỗi đơn vị tái bản có 2 chạc chữ Y

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Biết rằng quần thể sinh sản hữu tính theo kiểu ngẫu phối và cân bằng di truyền, có tần số alen A bằng 0,7; tần số alen B bằng 0,5. Tỉ lệ kiểu gen AaBb trong quần thể là

21%

42%

50%

24%

Xem đáp án

Đáp án A

Tần số alen A = 0,7, a = 0,3 → Aa = 2×0,7×0,3 = 0,42

Tần số alen B = 0,5 , b = 0,5 → Bb = 0,5

Tỉ lệ kiểu gen AaBb trong quần thể là 0,42 × 0,5 = 21%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen bình thường dài 0,4080 μm, có 3120 liên kết hiđrô, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit nhưng không làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen đột biến có thể là:

A = T = 270; G = X = 840

A = T = 479;G = X = 721 hoặc A=T = 481;G = X = 719

A = T = 840; G = X = 270

A = T = 480; G = X = 720

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotit mà không làm thay đổi số liên kết hidro thì đó là thay 1 cặp A – T bằng T –A hoặc G-X bằng X – G

Ta có L = 0,408 μm = 4080 angtron N=L×23,4=2400

2A+2G=24002A+3G=3120A=T=480G=X=720

Vì thay thế bằng cặp cùng số liên kết hidro nên số lượng nucleotit không thay đổi

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb × ♀aaBB. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa số loại hợp tử dạng 2n -1, dạng 2n+l lần lượt là

3;3

5;5

2;2

6; 6

Xem đáp án

Đáp án A

Cặp Aa

Cơ thể đực có 1 số tế bào rối loạn phân ly ở giảm phân I cho giao tử Aa và O, các tế bào bình thường cho giao tử A và a.

Cơ thể cái giảm phân bình thường cho 1 loại giao tử

Tỷ lệ giao tử n+1 = tỷ lệ giao tử n - 1

Cặp Bb: phép lai Bb × Bb cho đời con có 3 loại kiểu gen bình thường

Vậy số loại hợp tử n +1 = số loại hợp tử n -1 = 1×3 =3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được?

nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)

nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+

nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3)

nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)

Xem đáp án

Đáp án A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định cây thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định cây thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho hai cây đều dị hợp tử hai cặp gen lai với nhau thu được F1. Ở F1, lấy ngẫu nhiên một cây thân thấp, hoa đỏ cho lai với một cây thân cao, hoa đỏ thì ở F2 xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng với tỉ lệ là

2/3

1/27

8/27

4/9

Xem đáp án

Đáp án B

F1: AaBb × AaBb

Cây thân thấp hoa đỏ ở F2: aaBB: 2aaBb

Cây thân cao hoa đỏ ở F2: 1AABB:2AaBB:2AABb:4AaBb

Để xuất hiện cây thân thấp hoa trắng (aabb) thì cây thân thấp hoa đỏ phải có kiểu gen aaBb với xác suất 2/3, cây thân cao hoa đỏ phải có kiểu gen AaBb với xác suất 4/9

Xác suất cần tính là 23×49×12aa×14bb=127

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định măt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, măt đỏ (P), trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 5%. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt mắt đỏ ở F1

17,5%

15%

12,5%

3,75%

Xem đáp án

Đáp án B

F1 xuất hiện kiểu hình mang 3 tính trạng lặn → P dị hợp 3 cặp gen.

Tỷ lệ ababdd=0,05abab=0,050,25=0,2 bên ruồi đực cho ab = 0,5 → bên ruồi cái cho ab = 0,4 là giao tử liên kết hay f = 0,2

Ta có kiểu gen của P : ABabXDXd×ABabXDY;f=20%

Tỷ lệ thân đen cánh cụt mắt đỏ là 0,2×0,75 =0,15 =15%

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhidrat là

ATP và NADPH

NADPH, O2

H2O; ATP

ATP và ADP , ánh sáng mặt trời

Xem đáp án

Đáp án A

Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa thành hóa năng trong các liên kết hóa học trong ATP và NADPH được đưa vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhidrat

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau, F2 thu được 4500 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 720 cây hoa đỏ, quả bầu dục. Cho các nhận xét sau:

(1) Fcó 10 kiểu gen.

(2) Ở F2 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) F2 có 16 tổ hợp giao tử.

(4) Hai bên F1 đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 40%

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

- Áp dụng công thức A-B- = aabb + 0,5 ; A-bb=aaB- = 0,25 – aabb ( phép lai 2 cơ thể dị hợp 2 cặp gen)

- Hoán vị gen ở 2 bên cho tối đa 10 kiểu gen

Cách giải:

Ta có F1 đồng hình hoa đỏ quả tròn → P thuần chủng , F1 dị hợp 2 cặp gen

Cây hoa đỏ, quả bầu dục (A-bb) = 0,24 → aabb= 0,01 → ab = 0,1 ; f = 0,2

Xét các phát biểu:

(1) đúng,

(2) đúng, có 5 kiểu gen quy định hoa đỏ quả tròn là: ABAB;ABAb;aBAB;AbaB;ABab

(3) đúng

(4) sai. f =20%

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người:

(1) . Bệnh bạch tạng.

(2) . Bệnh phêninkêtô niệu. 

(3) . Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm.

(4) . Bệnh mù màu

(5) . Bệnh máu khó đông

(6). Bệnh ung thư máu ác tính.

(7) . Hội chứng Claiphentơ

 (8) . Hội chứng 3X

(9) . Hội chứng Tơcnơ

(10) . Bệnh động kinh

(11) . Hội chứng Đao

(12). Tật có túm lông ở vành tai

Cho các phát biểu về các trường hợp trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 6 trường hợp biểu hiện ở cả nam và nữ.

(2) Có 5 trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào học.

(3) Có 5 trường hợp do đột biến gen gây nên.

(4) Có 1 trường hợp là đột biến thể một

(5) Có 3 trường hợp là đột biến thể ba

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Xét các phát biểu

(1) các bệnh xuất hiện cả nam và nữ là 1,2,3,4,5,6,10,11 → (1) sai

(2) các trường hợp có thể phát hiện bằng phương pháp tế bào học là 6,7,8,9,11, → (2) đúng

(3) các trường hợp do đột biến gen gây nên là 1,2,3,4,5,10,12→ (3) sai

(4) các đột biến thể một là : hội chứng tocno → (4) đúng

(5) các đột biến thể ba là: 7,8,11 → (5) đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu về phitohoocmôn:

(1) Auxin được sinh ra chủ yếu ở rễ cây.

(2) Axit abxixic liên quan đến sự đóng mở khí khổng.

(3) Êtilen có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá.

(4) Nhóm phitohoocmôn có vai trò kích thích gồm: auxin, gibêrelin và axit abxixic.

(5) Để tạo rễ từ mô sẹo, người ta chọn tỉ lệ auxin: xitokinin > 1.

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng là (2),(3),(5)

Ý (1) sai vì auxin được tổng hợp chủ yếu ở đỉnh cành, lá, mô phân sinh

Ý (4) sai vì axit abxixic là hormone ức chế

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà độc được có 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn ở một chiếc của cặp NST số 3 bị đảo 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ

12,5%

25%

50%

75%

Xem đáp án

Đáp án B

Mỗi đột biến ở mỗi cặp NST tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến

Tỷ lệ giao tử bình thường là 0,5× 0,5 = 0,25

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Cho các phát biểu sau về các con mỗi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

(2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.

(3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

(4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

F1 phân ly theo tỷ lệ 1:1 → ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử, kiểu gen của P là: XAXa × XaY → XAXa : XaY: XaXa : XAY

Ruồi F1 giao phối tự do với nhau ta được: (XAXa: XaXa)( XaY : XAY) ↔ (1X:3Xa)( 1X:1Xa:2Y)

Xét các phát biểu:

(1) ruồi cái mắt đỏ chiếm tỷ lệ: 14×12+34×14=31,25% → (1) đúng

(2) sai , ruồi đực mắt đỏ bằng 3 ruồi đực mắt trắng

(3) số ruồi cái mắt trắng 34×14, ruồi đực mắt trắng 34×14→ (3) đúng

(4) ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm: 14×14=0,0625 ; ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng: 34×14+14×14=0,25

→ (4) đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN vùng nhân ở vi khuẩn E. coli được đánh dấu bằng N15 cả hai mạch đơn. Nếu chuyển E. coli này sang nuôi cấy trong môi trường chi có N14 thì sau 5 lần nhân đôi trong số các phân tử ADN có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15 ?

8

2

6

4

Xem đáp án

Đáp án B

Chỉ có 2 phân tử ADN chứa N15

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích thu được Fa gồm 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng. Nếu cho con cái F1 lai phân tích, tính theo lí thuyết, tỉ lệ con mắt đỏ thu được ở đời con là

50%

25%

12,5%

5%

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy cho con đực F1 lai phân tích cho 50% con đực mắt trắng, 25% con cái mắt đỏ, 25% con cái mắt trắng, nếu tính trạng do 1 gen quy định thì con cái phải 100% mắt đỏ ≠ đề bài → do 2 gen quy định

P: AAXBXB × aaXbY → F1: AaXBY: AaXBXb

Cho con đực F1 lai phân tích AaXBY × aaXbXb → (1Aa:1aa)( 2XbY:1 XBXb: 1 XbXb)

Cho con cái F1 lai phân tích AaXBXb × aaXbY → (1Aa:1aa)( 1XBY :1XbY:1 XBXb: 1 XbXb)

Tỷ lệ con mắt đỏ là 1/2 × 1/2 = 0,25

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở hai tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên đã tạo ra hai tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n; các tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 448 tế bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu

6/7

1/7

1/2

5/7

Xem đáp án

Đáp án B 

Giả sử các tế bào phân chia x lần tạo ra 2x tế bào con,

Trong đó có 2x – 2 tế bào phân chia tiếp y lần cho (2x – 2)2y tế bào 2n

2 tế bào không phân ly ở tất cả các NST tạo ra 2 tế bào 4n, 2 tế bào 4n này phân chia tiếp y – 1 lần tạo 2×2y – 1 tế bào 4n

Ta có (2x – 2)2y + 2×2y – 1 = 448 ↔2x.2y – 2.2y +2y = 448 ↔ 2x.2y – 2y = 448 hay 2x.2y > 448 ↔2x+y > 448

↔ x +y > 8,8

Mà 2x+y lại bằng số tế bào con bình thường (2n) được tạo ra nếu không có đột biến

Giả sử x + y = 9 ta có

Nếu không có đột biến số lượng tế bào được sinh ra là 29 = 512

→ số lượng tế bào bị giảm đi bằng số lượng tế bào tứ bội : 512 – 448 = 64 ( vì ở lần phân chia bị rối loạn không có sự chia tế bào chất nên số lượng tế bào không tăng)

Tỷ lệ số tế bào 4n là 64448=17

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi chu kỳ hoạt động của tim ở một động vật thấy tỉ lệ thời gian của 3 pha : tâm nhĩ co : tâm thất co : dãn chung lần lượt là 1 : 2 : 3. Biết thời gian pha giãn chung là 0,6 giây. Thời gian (s) tâm thất co là

1/6

1/5

2/5

5/6

Xem đáp án

Đáp án C

Thời gian tâm thất co là: 0,6:3×2 = 0,4s = 2/5s

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen a gây bệnh mù màu, gen b gây bệnh máu khó đông đều nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, các gen trội tương ứng quy định các tính trạng bình thường. Nghiên cứu sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình thu được kết quả như sau:

Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 10% thỉ xác suất để cặp vợ chồng III1 × III2 sinh được con gái có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen là 2,5%.

(2) Biết được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

(3) Người số II2 và IV2 có kiểu gen giống nhau. ,

(4) Cặp vợ chồng III1 × III2 sinh được một người con gái bình thường về hai tính trạng với tỉ lệ 50%

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Kiểu gen của các cá thể trong phả hệ là:

 

I. 2

II.1

II.2

III.1

III.2

IV.1

IV.2

IV.3

IV.4

XBAY

XBAXbA

XBaY

XBAY

XbAXBa

XBAY

XBaY

XbAY

XbaY

Người II. 1 nhận XBA của bố mà lại sinh con gái (III.2) nên người II.1 có kiểu gen XBAXbA
Vì người III.2 sinh được 2 người con IV.2; IV. 3 và có bố (II.2) nên III.2 có kiểu gen
 XbAXBa

vậy ta biết được kiểu gen của 9 người.

Xét các phát biểu:

(1) cặp vợ chồng III. 1 × III: XBAY×XbAXBa nếu tần số hoán vị gen là 10%, xác suất họ sinh được con gái dị hợp tử 2 cặp gen là: XBAXba=12×0,05=0,025=2,5% → (1) đúng

(2) đúng,

(3) đúng

(4) cặp vợ chồng III. 1 × III: XBAY×XbAXBa sinh con gái bình thường về 2 tính trạng với tỷ lệ 50% (luôn sinh con gái bình thường về 2 tính trạng) → (4) đúng