Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 10)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG Sinh học cực hay có đáp án cưc hay (Chuyên đề 10)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta phân biệt nhóm thực vật C3, C4 chủ yếu dựa vào:

Sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá

Có hiện tượng hô hấp sáng hay không có hiện tượng này

Sự khác nhau ở các phản ứng sáng

Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi là thực vật C3 vì sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình là hợp chất 3 C

Còn thực vật C4 thì sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất 4 C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hô hấp sáng xảy ra qua 3 bào quan lần lượt là:

Lục lạp → ti thể → perôxixôm

Perôxixôm → lục lạp → ti thể

Lục lạp → perôxixôm → ti thể

Ti thể → lục lạp → perôxixôm

Xem đáp án

Đáp án C

Hô hấp sáng: Tại lục lạp, khi nồng độ CO2 trong lá sụt giảm tới khoảng 50 ppm, Rubisco bắt đầu kết hợp O2 với RuBP thay vì CO2. Kết quả là thay vì tạo thành 2 phân tử 3C APG thì chỉ một phân tử APG được tạo thành với một phân tử 2C phosphoglycolate độc cho cây. Ngay tức khắc, nó loại bỏ nhóm phosphate, biến đổi thành acid glycolic. Acid glycolic sau đó được vận chuyển tới peroxisome và biến đổi thành glycine.

Glycine sau đó vận chuyển vào trong ti thể, nơi nó sẽ bị biến đổi thành serine

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại Tân sinh là đại phồn thịnh của

Thực vật hạt kín và thú

Thực vật hạt kín, chim và thú

Thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú.

Thực vật hạt trần, chim và thú.

Xem đáp án

Đáp án C

Đại tân sinh chia làm 3 kỉ là kỉ thứ ba và kỉ thứ tư. Đại tân sinh bắt đầu cách đây 65,5 triệu năm.

Đặc điểm nổi bật của đại tân sinh: các lục địa gần giống hiện nay, khí hậu đầu kỉ ấm áp, cuối kỉ lạnh → sang đến kỉ đệ tứ có băng hà và khí hậu lạnh khô.

Đặc điểm sinh vật: phát sinh các loài linh trường. Cây có hoa ngự trị. Phân hóa các lớp thú, chim, côn trùng. Đến kỉ đệ Tứ xuất hiện loài người

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về di - nhập gen, đặc điểm nào sau đây là không đúng?

Di - nhập gen làm thay đổi tần số alen ngẫu nhiên

Di - nhập gen có thể làm nghèo hoặc làm giàu vốn gen của quần thể

Di - nhập gen xảy ra giữa các quần thể cùng loài

Di - nhập gen làm giảm tần số alen có hại của quần

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các phát biểu trên, D sai vì sự thay đổi tần số alen do di nhập gen là hoàn toàn ngẫu nhiên, không theo hướng xác định

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là không đúng?

Ở châu chấu đực và rệp cái nhiễm sắc thể giới tính chỉ có một chiếc (OX).

Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma

Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính thường chỉ gồm một cặp, khác nhau giữa giới đực và giới cái

Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định các tính trạng thường

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các phát biểu trên, B sai vì mỗi tế bào đều có các cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính → Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

Nơi ở là nơi cư trú của sinh vật.

Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất

Mật độ quần thể là số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể

Ổ sinh thái là không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái đều phù hợp cho sinh vật

Xem đáp án

Đáp án C

Trong các phát biểu trên, C sai vì Mật độ cá thể của quần thể là số lượng sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

Ví dụ: mật độ cây thông là 1.000 cây/ha diện tích đồi, mật độ sâu rau là 2 con/m2 ruộng rau, mật độ cá mè giống thả trong ao là 2 con/m3 nước.

Còn kích thước quần thể là số lượng cá thể, khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt chuyển hóa năng lượng, quang hợp là quá trình:

chuyển quang năng sang hóa năng.

chuyển quang năng sang nhiệt năng

chuyến hóa năng sang quang năng

chuyển nhiệt năng sang động năng

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim tham gia cố định nitơ tự do là:

Restrictaza

Oxygenaza

Cacboxylaza

Nitrogenaza

Xem đáp án

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Xét các phép lai:

(1) aaBbDd  x AaBBDd.

(2) AaBbDd x aabbDd.

(3) AAbbDd x aaBbDd.

(4) aaBbDd  x aabbDd.

(5) AaBbDD x aaBbDd

(6) AABbdd  x AabbDd.

Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên, có bao nhiêu phép lai mà đời con có 4 loại kiểu hình phân li theo tỷ lệ 3 : 3 : 1 : 1

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

4 loại kiểu hình phân li theo tỷ lệ 3 : 3 : 1 : 1 = (3:1)(1:1).1

Xét các phép lai của đề bài:

(1) aaBbDd x AaBBDd = (aa x Aa)(Bb x BB) (Dd x Dd) → TLKH: (1:1).1.(3:1) = 3:3:1:1 → thỏa mãn

(2) AaBbDd x aabbDd = (Aa x aa)(Bb x bb)(Dd x Dd) → TLKH: (1:1)(1:1)(3:1) → không thỏa mãn

(3) AAbbDd x aaBbDd = (AA x aa)(bb x Bb)(Dd x Dd) → TLKH: 1.(1:1)(3:1) → thỏa mãn

(4) aaBbDd x aabbDd = (aa x aa)(Bb x bb)(Dd x Dd) → TLKH: 1.(1:1)(3:1) → thỏa mãn

(5) AaBbDD x aaBbDd = (Aa x aa)(Bb x Bb)(DD x Dd) → TLKH: (1:1)(3:1).1 → thỏa mãn

(6) AABbdd x AabbDd = (AA x Aa)(Bb x bb)(dd x Dd) → TLKH: 1.(1:1)(1:1) → không thỏa mãn

→ Có 4 phép lai thỏa mãn

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm 6 cây hoa kép, màu vàng : 6 cây hoa đơn, màu vàng : 3 cây hoa kép, màu tím : 1 cây hoa đơn, màu tím. Nếu không có hiện tượng hoán vị gen và tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định thì khi cho Flai phân tích thu được tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

1 : 2 : 1

1 : 1 : 1 : 1

1 : 1

3 : 1

Xem đáp án

Đáp án A

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ta có: Hoa kép : hoa đơn = 9 : 7 → Tính trạng hình dạng hoa di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung

Quy ước: A-B-: hoa kép

A-bb + aaB- + aabb: hoa đơn

F 1: AaBb x AaBb

- Màu vàng : màu tím = 3 : 1 → Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật Menđen. Quy ước: D: màu vàng, d: màu tím

- Xét sự di truyền chung của các cặp tính trạng ta thấy:

F2 biến dị tổ hợp giảm → 1 trong 2 cặp tính trạng quy định hình dạng hoa liên kết với cặp tính trạng quy định màu sắc hoa

Giả sử cặp Aa và Dd cùng trên 1 NST ta có:

Cây hoa kép, màu tím có kiểu gen: A-B-dd nên (A-dd)B- → Chắc chắn có giao tử Ad ở F 1

→ F 1 có kiểu gen Ad/aD Bb

F 1 lai phân tích: Ad/aD Bb x ad/ad Bb

→ Đời con thu được: Ad/ad Bb : (Ad/ad)bb : (aD/ad)Bb : (aD/ad)bb

→ KH: 1 kép, tím : 1 đơn, tím : 2 đơn, vàng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong hệ sinh thái nhân tạo người ta cần kéo dài chuỗi thức ăn để tăng năng suất

Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì có sinh khối trung bình càng lớn.

Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong quần xã

Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gen nhờ phép lai:

1. Lai trở lại.

2. Lai phân tích.

3. Lai thuận nghịch.

4. Lai xa.

Phương án đúng:

1, 3

1, 2

3, 4

2, 3

Xem đáp án

Đáp án D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trâu có 2n = 50NST. Vào kì giữa của lần nguyên phân thứ tư từ một hợp tử của trâu, trong các tế bào có:

400 nhiễm sắc thể kép

800 nhiễm sắc thể kép

400 nhiễm sắc thể đơn

800 nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án A

Ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 tức là tế bào đã hoàn thành 3 đợt nguyên phân

Số tế bào con tạo ra qua 3 đợt nguyên phân là:  23=8 tế bào con

Trong các tế bào con có số NST là: 50.8 = 400 NST

Kì giữa NST ở dạng kép nên vào kì giữa của lần nguyên phân thứ tư từ một hợp tử của trâu, trong các tế bào có: 400 NST kép → Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường

Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại

Trong một hệ sinh thái, sự chuyển hóa vật chất diễn ra theo chu trình

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải..., chỉ có khoảng 90% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN dài 0,1989 μm, trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng nước là 17370 đvC. Quá trình dịch mã đó cần môi trường cung cấp số axit amin là:

970

975

1940

966

Xem đáp án

Đáp án A

Gen ở sinh vật nhân sơ dài 1989Å → Tổng số nucleotide của gen: (1989 :3,4) × 2 = 1170 nucleotide.

Khi gen này phiên mã, dịch mã. số phân tử nước tạo thành sẽ là : ( 1170 :2 :3) -2 = 193 phân tử

Tổng số phân tử nước được tạo thành trong quá trình dịch mã : 17370 : 18 = 965.

Số phân tử Protein được tổng hợp: 965 : 193 = 5 phân tử

→ Số axit amin môi trường cung cấp là: (1170:6 - 1).5 = 970 axit amin

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu ứng dụng di truyền học sau đây:

1. Tạo giống bông kháng sâu hại.

2. Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hóa học diệt từ sâu bọ gây hại.

3. Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt.

4. Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống.

5. Cừu Đoly

6. Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa.

7. Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người.

Những thành tựu của công nghệ gen là:

1, 4, 5, 7

1, 3, 4, 6, 7

1, 4, 6, 7

1, 4, 6, 7

Xem đáp án

Đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau:

Cột A

Cột B

1. Lá có bản rộng, mỏng.

a. Trao đổi khí và hơi nước khi quang hợp.

2. Mạch dẫn

b. Chứa lục lạp thực hiện quang hợp.

3. Biểu bì

c. Hấp thụ được nhiều ánh sáng.

4. Mô giậu

d. Vận chuyển nước, khoáng và các chất hữu cơ.

5. Khí khổng

e. Bảo vệ

 

Hãy chọn đáp án đúng nhất khi kết hợp cột A với cột B là:

1 - c, 2 - d, 3 - e, 4 - b, 5 - a

1 - a, 2 - d, 3 - e, 4 - b, 5 - c

1 - a, 2 - b, 3 - c, 4 - d, 5 - e

1 - b, 2 - d, 3 - e, 4 - c, 5 - a

Xem đáp án

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau:

(1) Nuôi cấy mô tế bào

(2) Sinh sản sinh dưỡng

(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội

(4) Tự thụ phấn bắt buộc.

(5) Lai tế bào sinh dưỡng.

Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai. Phương pháp sẽ được sử dụng là:

(1), (2).

(1), (2), (3).

(1), (2), (3), (4).

(1), (2), (5).

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết AA hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng, B cánh kép trội hoàn toàn b cánh đơn. Các cặp gen này nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Nếu màu sắc hoa phân li 1 : 1, tính trạng cánh hoa đồng tính thì số phép lai tối đa cho kết quả trên bằng bao nhiêu?

12

8

6

4

Xem đáp án

Đáp án B

Để màu sắc hoa phân li 1 : 1 thì có 2 phép lai phù hợp là: AA x Aa, Aa x aa,

Để cánh hoa đồng tính thì có 4 phép lai phù hợp là: BB x BB, BB x Bb, BB x bb, bb x bb

→ Nếu màu sắc hoa phân li 1 : 1, tính trạng cánh hoa đồng tính thì số phép lai tối đa cho kết quả trên là: 2.4 = 8 phép lai

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Coaxecva có những biểu hiện là:

Có chứa các hợp chất hữu cơ có 3 nguyên tố: C, H, O như: lipit saccarit.

Có chứa các hợp chất hữu cơ phân tử hòa tan trong nước dưới dạng những dung dịch keo

Có khả năng tăng kích thước và duy trì cấu trúc tương đối ổn định trong dung dịch.

Có chứa các enzim kết hợp với các ion kim loại và liên kết với các polypeptit

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cá thể trong một quần thể có quan hệ sinh thái nào sau đây?

1. Quan hệ hỗ trợ

2. Quan hệ cạnh tranh khác loài

3. Quan hệ đối địch

4. Quan hệ cạnh tranh cùng loài

5. Quan hệ vật ăn thịt - con mồi

Đáp án đúng:

1, 4

1, 3, 4

1, 2, 3, 4.

1, 2, 3, 4, 5.

Xem đáp án

Đáp án A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ mô tả tóm tắt mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp như sau:

Các số tương ứng 1, 2, 3, 4 sẽ là:

H+, ATP, NADPH, CO2.

CO2, ATP, NADPH, RiDP.

H2O, ATP, NADPH, CO2.

CO2, ATP, NADPH, H2O.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở pha sáng, quá trình phân li nước tạo ra O2 → 1 là H2O.

Mối liên hệ giữ pha sáng và pha tối trong quang hợp:

– Pha sáng cung cấp năng lượng ATP và lực khử NADPH cho pha tối.

– Pha tối cung cấp nguyên liệu đầu vào ADP và NADP+ cho pha sáng.

Gluco được sinh ra do quá trình cố định CO2 nên 4 là CO2

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi phân tử tARN:

Chỉ gắn với một loại aa, aa được gắn vào đầu 3' của chuỗi polinucleotit

Có cấu trúc 2 sợi đơn liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung và tạo nên cấu trúc 3 thùy tròn

Có 3 bộ ba đối mã, mỗi bộ ba đối mã khớp bổ sung với một bộ ba trên mARN.

Có chức năng vận chuyển aa để dịch mã và mỗi tARN có thể vận chuyển đồng thời nhiều aa

Xem đáp án

Đáp án C

ARN vận chuyển (tRNA, viết tắt của transfer RNA) là một trong ba loại ARN đóng vai trò quan trọng trong việc định ra trình tự các nucleotide trên gen. ARN vận chuyển có vai trò mang acid amin tới ribosome và đóng vai trò như một người phiên dịch tham gia dịch mã trên ARN thông tin thành trình tự các acid amin trên chuỗi polipeptide.

Để đảm nhiệm vai trò trên, mỗi phân tử của ARN vận chuyển đều có một bộ ba đối mã đặc hiệu (còn được gọi là anticodone) có thể nhận ra và bắt đôi bổ sung với codone tương ứng trên ARN thông tin. Trong tế bào thường có nhiều loại ARN vận chuyển khác nhau

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

CLTN thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản (hay phân hóa về mức độ thành đạt sinh sản) của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể hoặc mang đến các loại alen đã có sẵn trong quần thể và do vậy sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể

Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp ( các alen đột biến), quá trình giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ cấp (biến dị tổ hợp) vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa

Cứ khoảng một triệu giao tử sẽ có một giao tử mang một alen đột biến. Với tốc độ như vậy, đột biến gen không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài côn trùng, gen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với a quy định cánh cụt. Cho các cá thể đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con lai là

3 cánh dài: 1 cánh cụt

5 cánh dài: 1 cánh cụt

1 cánh dài: 1 cánh cụt

5 cánh dài: 3 cánh cụt

Xem đáp án

Đáp án D

Một tính trạng có 5 kiểu gen khác nhau Gen nằm trên NST giới tính.

Ta có:

XX có kiểu gen : Xa Xa; XA Xa; XA XA XA = 1/2 ; Xa = 1/2

XY có kiểu gen : XAY, XaY XA = 1/4 ; Xa = 1/4 : Y =1/2 × 1/2

Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

Giao phối tự do:

(Xa Xa; XA Xa; XA XA)( XAY , XaY)

= (XA = 1/2 + Xa = 1/2) (XA = 1414 + Xa = 1/4 + Y =1/2) = 5 XA : 1 Xa Xa : 2 XaY

5 dài : 3 cụt.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người đàn ông ở thế hệ thứ III không mang alen gây bệnh. Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III là con trai và bị bệnh là:

1/36

1/18

8/9.

17/36.

Xem đáp án

Đáp án B

Bố mẹ ở thế hệ thứ 1 và thứ 2 bình thường, sinh con bị bệnh → tính trạng bị bệnh do gen lặn trên NST thường quy định.

Quy ước: A: bình thường, a: bị bệnh.

Người mẹ ở thế hệ thứ 3 có kiểu gen: 1/3AA : 2/3Aa → giảm phân cho 2/3A : 1/3a.

II3 có kiểu gen 1/3AA : 2/3Aa → giảm phân cho 2/3A : 1/3a, II4 có kiểu gen AA giảm phân cho 1A

→ III2 có kiểu gen: 2/3AA : 1/3Aa → giảm phân cho 5/6A : 1/6a.

Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh là: 1/3a . 1/6a = 1/18.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số 2128 liên kết hidro. Trên mạch một của gen có số nuclêôtit loại A bằng số nuclêôtitloại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của gen là

448

224.

112

336

Xem đáp án

Đáp án C

Tổng số liên kết hidro của gen là 2Agen + 3Ggen = 2128 mà Agen = A1 + T1, G gen = G1 + X1 nên 2Agen + 3Ggen = 2.(A1 + T1) + 3.(G1 + X1) = 2128

Theo bài ra ta có: A1 = T1, G1 = 2A1, X1 = 3T1 → X1 = 3A1

→ 2.(A1 + T1) + 3.(G1 + X1) = 2.(A1 + A1) + 3.(2A1 + 3A1)= 2128 → A1 = 112

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự thoát hơi nước?

Các nhân tố ảnh hưởng đến độ mở của khí khổng sẽ ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

Vào ban đêm, cây không thoát hơi nước vì khí khổng đóng lại khi không có ánh sáng

Điều kiện cung cấp nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

Một số ion khoáng cũng ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước do nó điều tiết độ mở của khí khổng

Xem đáp án

Đáp án B

Trong các nhận định trên, B không đúng vì ban đêm khí khổng hé mở chứ không đóng hoàn toàn

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận định sau đây về hô hấp ở thực vật với vấn đề bảo quản nông sản, thực phẩm:

(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản.

(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng.

(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản.

(4) Hô hấp làm thay đổi khối lượng nông sản, thực phẩm.

Số nhận định không đúng trong các nhận định nói trên là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Hậu quả của hô hấp đối với quá trình bảo quản nông sản

+ Hô hấp làm tiêu hoa chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng trong qua trình bảo quản

+ Hô hấp làm tăng nhiệt độ của môi trường bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất cần bảo quản

+ Hô hấp làm tăng dộ ẩm của đối tượng cần bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của chất cần bảo quản

+ Hô hấp làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản:

Khi hô hấp tăng là O2 giảm, CO2 tăng và khi O2 giảm quá mức, CO2 tăng quá mức thì hô hấp của đôi tượng cần bảo quản chuyên sang phân giải kị khí

→ Chỉ có nhận định 4 không đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một gen qui định một tính trạng thì trường hợp nào sau đây gây đột biến gen lặn khó biểu hiện hình?

Gen lặn phát sinh do đột biến ở tế bào sinh dưỡng

Gen nằm trên nhiễm sắc thể X của giới dị giao tử

Gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp tử hoặc dị hợp tử thiếu

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường hoặc nhiễm sắc thể X của thể một nhiễm

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen (A, a; B,b; D, d) phân li độc lập, tương tác cộng gộp quy định, trong đó kiểu gen càng chứa nhiều alen trội thì cây càng cao. Đem lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1. Cho hai cây F1 giao phấn với nhau, ở thế hệ F2, các cây cao 120cm và các cây cao 200cm chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng 9,375%. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận sai?

(1) Sự có mặt 1 alen trội bất kì trong kiểu gen làm cây cao thêm 10cm.

(2) Ở F2, có tối đa 4 kiểu gen quy định cây có chiều cao 160cm.

(3) Ở F2, loại kiểu gen quy định cây có chiều cao 120cm có số lượng lớn nhất.

(4) Ở F2, các cây có chiều cao 140cm chiếm tỉ lệ lớn nhất.

1

2

3

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi đem cây cao nhất x cây thấp nhất được F 1 → F 1 dị hợp 3 cặp gen.

F 1: AaBbDd x AaBbDd

→ ở thế hệ F2, các cây cao 120cm và các cây cao 200cm chiếm tỉ lệ bằng nhau và bằng 9,375% nên gọi số gen trội của cây 120 và cây 200 là a ta có:

6C1 : 4^3 = 0,09375 → a = 1 hoặc 5

→ Cây cao 120 cm có 1 alen trội, cây cao 200 cm có chiều 5 alen trội

Vậy mỗi alen trội sẽ làm cây cao thêm (200 - 120) : (5- 1) = 20 cm

Xét các phát biểu của đề bài:

(1) Sai.

(2) Sai. Cây có chiều cao 160 cm có chứa 3 alen trội. Có 7 kiểu gen là: AABbdd, aaBBDd, AAbbDd, AabbDD, AaBbDd, AaBBdd; aaBbDD

(3) Sai. Ở F2 loại kiểu gen 120 cm (có chứa 1 alen trội) chỉ có 6 kiểu gen, loại kiểu gen có chứa 3 alen trội có 7 kiểu gen

(4) Sai. Cây có chiều cao 140 cm chứa 2 alen trội chiếm tỉ lệ: 6C2/64 = 15/64

Cây có chiều cao 140 cm chiếm tỉ lệ: 3C6/64 = 20/64

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh phêninkêtô niệu (phenylketonuria) có đặc điểm sau:

1. Dị tật bẩm sinh di truyền gen lặn.

2. Axit glutamic thứ 7 của HbA thay bằng valin.

3. Thiếu enzym xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin.

4. Tuổi trung niên bị viêm đa khớp vì hóa đen các khớp.

5. Chất ứ đọng đầu độc thần kinh gây mất trí nhớ, ít khi sống tới 30 tuổi.

Phương án đúng là:

1, 2, 3

1, 3, 4

1, 3, 5

2, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ta có: Hoa kép : hoa đơn = 9 : 7 → Tính trạng hình dạng hoa di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung

Quy ước: A-B-: hoa kép

A-bb + aaB- + aabb: hoa đơn

F 1: AaBb x AaBb

- Màu vàng : màu tím = 3 : 1 → Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật Menđen. Quy ước: D: màu vàng, d: màu tím

- Xét sự di truyền chung của các cặp tính trạng ta thấy:

F2 biến dị tổ hợp giảm → 1 trong 2 cặp tính trạng quy định hình dạng hoa liên kết với cặp tính trạng quy định màu sắc hoa

Giả sử cặp Aa và Dd cùng trên 1 NST ta có:

Cây hoa kép, màu tím có kiểu gen: A-B-dd nên (A-dd)B- → Chắc chắn có giao tử Ad ở F 1

→ F 1 có kiểu gen Ad/aD Bb

F 1 lai phân tích: Ad/aD Bb x ad/ad Bb

→ Đời con thu được: Ad/ad Bb : (Ad/ad)bb : (aD/ad)Bb : (aD/ad)bb

→ KH: 1 kép, tím : 1 đơn, tím : 2 đơn, vàng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST giới tính Y, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông màu nâu do alen lặn (kí hiệu là a) quy định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái. Những nhận xét nào sau đây là đúng

(1) Tần số alen a ở giới cái là 0,4.

(2) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a là 48%.

(3) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 48%.

(4) Tần số alen A ở giới đực là 0,4.

(5) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen a so với tổng số cá thể của quần thể là 24%.

(6) Không xác định được tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen.

Số nhận xét đúng là

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là không đúng?

(1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lí như sông, núi, biển...ngăn cản các cá thể của quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

(2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

(3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

(4) Cách li địa lí có thể được tạo ra một cách tình cờ và góp phần hình thành nên loài mới.

(5) Cách li địa lí có thể xảy ra đối với loài có khả năng di cư, phát tán và những loài ít di cư.

(6) Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của các quần thể giao phối với nhau.

Số phương án đúng là:

2

3

4.

1

Xem đáp án

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tế bào sinh giao tử có kiểu gen Ab/aB Dd thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, trong các tỉ lệ giao tử dưới đây, có tối đa bao nhiêu trường tỉ lệ giao tử được tạo ra

(1) 1: 1.

(2) 1: 1: 1: 1.

(3) 1: 1: 1: 1: 1: 1.

(4) 1: 1: 2: 2.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định quả dài; gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng; các gen đều nằm trên NST thường, phân li độc lập nhau. Thực hiện một phép lai giữa hai cơ thể (P) cùng loại, ở thế hệ F1 người ta thu được tính trạng dạng quả phân li theo tỉ lệ 1 : 1, tính trạng màu sắc quả phân li theo tỉ lệ 1 : 1. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến phép lai thuận nghịch thì số phép lai tối đa thỏa mãn bài toán là

1

4

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt dài; alen B qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập nhau. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu đcợ (F1) 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Biết quần thể không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc môi trường. Theo li thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong tổng số hạt tròn, đỏ thu được ở thế hệ F1, các hạt có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/7.

(2) F1, các hạt dài, đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,08.

(3) Cho các cây nảy mầm từ hạt tròn, trắng (F1) giao phấn ngẫu nhiên với các cây nảy mầm từ hạt tròn, đỏ (F1) thu được (F2) gồm các hạt có kiểu gen dị hợp chiếm 118/147.

(4) (F1), các hạt có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,74.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có A hạt tròn trội so với a hạt dài; B hạt đỏ trội so với b hạt trắng. Hai cặp gen phân li độc lập: 0,63 hạt tròn, đỏ (A-B-): 0,21 hạt tròn, trắng (A-bb): 0,12 hạt dài, đỏ (aaB-): 0,04 hạt dài, trắng (aabb)

Tách riêng từng tính trạng → hạt dài = 0,12 + 0,04 = 0,16 aa → q(a) = 0,4; p(A) = 0,6

hạt trắng = 0,21 + 0,04 = 0,25 → q(b) = 0,5; p(B) = 0,5

Tần số tương đối của các alen trong quần thể là:

A = 0,6 ; a = 0,4; B = 0,5; b = 0,5.

Xét các phát biểu của đề bài:

I - Đúng. Tròn, đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ: AABB = 0,62x0,52=0,09=9%

→ Trong tổng số hạt tròn, đỏ thu được ở thế hệ F1, các hạt có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ: 9% : 63% = 1/7

II - Đúng. F1, các hạt dài, đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới tính và tần số như nhau. Xét phép lai (P): ♀ABabXDXdABabXDY  thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của kiểu gen không phụ thuộc môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận sai?

(1) Ở F1, các cá thể có kiểu hình trội về hai trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 30%.

(2) Trong tổng số cá thể cái F1, các cá thể có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 8,5%.

(3) Ở giới đực F1, có tối đa 15 kiểu gen quy định kiểu hình có ba tính trạng trội.

(4) Ở giới cái F1, có tối đa 6 kiểu gen dị hợp.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc di 2 cặp gen không alen (A, a; B, b) phân li độc lập quy định, kiểu gen nào có mặt của hai loại alen trội A và B sẽ quy định kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen nào chỉ có 1 loại alen trội (A hoặc B) sẽ quy định kiểu hình hoa hồng, kiểu gen không có hai loại alen trộ A và B sẽ quy định kiểu hình hoa trắng; tính trạng chiều cao thân do 1 gen có 2 alen (D, d) quy định, kiểu gen nào có mặt của alen trội D sẽ quy định kiểu hình thân cao, kiểu gen không có alen trội D sẽ quy định kiểu hình thân thấp. Cho cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử về 3 cặp gen trên (cây X) giao phấn với cây hoa hồng, thân cao (cây Y), ở thế hệ F1 thu được: 33,75% cây hoa đỏ, thân cao: 3,75% cây hoa đỏ, thân thấp: 33,75% cây hoa hồng, thân cao: 16,25% cây hoa hồng, thân thấp: 7,5% cây hoa trắng, thân cao: 5% cây hoa trắng, thân thấp. Biết không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của tính trạng không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) F1 thu được tối đa 20 kiểu gen khác nhau.

(2) Cho cây Y tự thụ phấn, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử về 3 cặp gen chiếm 50%.

(3) Cho cây X tự thụ phấn, ở đời con thu được các cây hoa đỏ, thân cao chiếm tỉ lệ 40,5%.

(4) Cho cây X lai phân tích, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 20%.

1.

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

(1) ADN mạch vòng kép.

(2) Có chứa gen đánh dấu.

(3) Có trình tự nhận biết của enzim cắt.   

(4) Có kích thước lớn hơn so với ADN vùng nhân.

(5) ADN mạch vòng, đơn.

(6) Có khả năng nhân đôi độc lập so với ADN thể nhân

Đặc điểm đúng với Plasmit làm thể truyền trong công nghệ gen?

1, 2, 3, 6

2, 3, 5, 6

1, 2, 3, 4, 6.

2, 3, 4, 6

Xem đáp án

Đáp án A