Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 7)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 7)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự nào sau đây cho thấy trình tự đúng trong cấu trúc của một gen điển hình:

Vùng điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc

Vùng mã hóa → Vùng điều hòa → Vùng kết thúc

Gen điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc

Vùng cấu trúc → Vùng vận hành → Vùng kết thúc

Xem đáp án

Đáp án A

Trình tự đúng trong cấu trúc của một gen điển hình: Vùng điều hòa → Vùng mã hóa → Vùng kết thúc 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc của một gen, từ dạng tiền đột biến G*X sau 2 lần tự sao sẽ hình thành nên đột biến: 

Thay thế cặp G*X thành cặp XG

Thay thế cặp G*X thành cặp AT

Thay thế cặp G*X thành cặp TA

Bị cắt bỏ cặp G*X tạo nên đột biến mất cặp nucleotide.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong cấu trúc của một gen, từ dạng tiền đột biến G*X sau 2 lần tự sao sẽ hình thành nên đột biến: Thay thế cặp G*X thành cặp AT 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây dâu tằm có kích thước lá to và cho năng suất rất cao là sản phẩm của quá trình:

Gây đột biến gen rồi chọn lọc giống năng suất cao.

Gây đột biến cấu trúc NST rồi chọn lọc các dòng cho năng suất cao.

Gây đột biến tạo giống tam bội cho năng suất lá cao.

Lai tạo giữa các dòng dâu tằm thu được dòng có năng suất cao.

Xem đáp án

Đáp án C

Cây dâu tằm có kích thước lá to và cho năng suất rất cao là sản phẩm của quá trình: Gây đột biến tạo giống tam bội cho năng suất lá cao. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây dẫn tới hiện tượng di truyền ngoài nhân? 

Một số gen trên NST bị đứt đoạn trong quá trình phân bào và phát tán ra ngoài tế bào chất.

Các gen trên NST giới tính X hoặc Y phân li không đồng đều nhau trong quá trình giảm phân.

Ti thể và lục lạp chứa một số gen chi phối tính trạng, hợp tử nhận chủ yếu tế bào chất từ noãn.

Trên màng sinh chất chứa một số gen và có thể truyền từ đời này sang đời khác mà không cần có nhân.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên nhân dẫn tới hiện tượng di truyền ngoài nhân: Ti thể và lục lạp chứa một số gen chi phối tính trạng, hợp tử nhận chủ yếu tế bào chất từ noãn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, phát biểu nào sau đây không chính xác?

Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng.

Vốn gen là tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định.

Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.

Xem đáp án

Đáp án D

Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử. à sai, thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ thay đổi theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tạo giống mới nhờ phương pháp gây đột biến thực nghiệm thường được áp dụng trên đối tượng

Vật nuôi và cây trồng

Cây trồng và vi sinh vật

Nấm và động vật

Vật nuôi và vi sinh vật.

Xem đáp án

Đáp án B

Tạo giống mới nhờ phương pháp gây đột biến thực nghiệm thường được áp dụng trên đối tượng: Cây trồng và vi sinh vật 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây KHÔNG chính xác khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật?

Bản chất quang hợp là chuyển quang năng thành hóa năng dự trữ trong các liên kết hóa học.

Quá trình quang hợp gồm có pha sáng và pha tối, pha sáng được thực hiện trên màng thylacoid, pha tối được thực hiện trong chất nền lục lạp.

Trong cấu trúc của lá màu xanh, tất cả các tế bào đều chứa lục lạp và có khả năng quang hợp.

Oxy tạo ra trong quá trình quang hợp có thể được sử dụng cho hô hấp tế bào hoặc giải phóng ra bên ngoài.

Xem đáp án

Đáp án C

A. Bản chất quang hợp là chuyển quang năng thành hóa năng dự trữ trong các liên kết hóa học. à đúng

B. Quá trình quang hợp gồm có pha sáng và pha tối, pha sáng được thực hiện trên màng thylacoid, pha tối được thực hiện trong chất nền lục lạp. à đúng

C. Trong cấu trúc của lá màu xanh, tất cả các tế bào đều chứa lục lạp và có khả năng quang hợp. à sai

D. Oxy tạo ra trong quá trình quang hợp có thể được sử dụng cho hô hấp tế bào hoặc giải phóng ra bên ngoài. à đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự xuất hiện của thực vật có mạch dẫn tới hiện tượng di chuyển của thực vật từ nước lên các vùng đất ven bờ, sự di chuyển của thực vật dẫn tới sự di cư của một số động vật lên cạn. Quá trình trên xảy ra trong:

Kỷ Cambri của đại Cổ sinh

Kỷ Cacbon của đại Cổ sinh

Kỷ Tam điệp của đại tân sinh

Kỷ Silua của đại Cổ sinh

Xem đáp án

Đáp án D

Sự xuất hiện của thực vật có mạch dẫn tới hiện tượng di chuyển của thực vật từ nước lên các vùng đất ven bờ, sự di chuyển của thực vật dẫn tới sự di cư của một số động vật lên cạn. Quá trình trên xảy ra trong: Kỷ Silua của đại Cổ sinh

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu sau về môi trường và các nhân tố sinh thái cũng như sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên đối với sinh vật, phát biểu nào chính xác?

Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp hình thành nên những ổ sinh thái khác nhau.

Môi trường chỉ bao gồm các yếu tố vô sinh bao quanh sinh vật thuộc nhóm các nhân tố khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm…) và các yếu tố thổ nhưỡng hay địa hình.

Người ta chia nhân tố sinh thái thành 2 nhóm: Nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh, con người không thuộc hai nhóm trên.

Thực vật đều sử dụng quang năng phục vụ cho các hoạt động quang hợp của mình, do đó giới hạn sinh thái đối với ánh sáng của các loài thực vật đều như nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu về môi trường và các nhân tố sinh thái cũng như sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên đối với sinh vật, phát biểu đúng là: trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp hình thành nên những ổ sinh thái khác nhau. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình hô hấp ở động vật, phát biểu nào chính xác?

Các loài thú đều hô hấp nhờ hoạt động của ống khí trong giai đoạn sớm và khi sinh ra thì hô hấp bằng phổi.

Để đảm bảo cho quá trình hấp thu và trao đổi khí ở phổi, bao quanh các phế nang là hệ thống mao mạch dày đặc.

Các loài chân khớp dưới nước như tôm, cua đều có hoạt động hô hấp nhờ ống khí, ống khí giới hạn kích thước cơ thể của chúng.

Các loài động vật đa bào đều có hệ hô hấp với các đường ống phân nhánh bên trong cơ thể để hấp thu và trao đổi khí.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu chính xác về quá trình hô hấp ở động vật, để đảm bảo cho quá trình hấp thu và trao đổi khí ở phổi, bao quanh các phế nang là hệ thống mao mạch dày đặc. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cây thông sống gần nhau xảy ra hiện tượng nối rễ lại thể hiện:

Mối quan hệ một cây kí sinh cây còn lại.

Hai cây thông cạnh tranh nhau hấp thu khoáng chất và nước từ môi trường.

Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài giữa hai cây thông.

Mối quan hệ ăn thịt đồng loại xảy ra ở thực vật.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai cây thông sống gần nhau xảy ra hiện tượng nối rễ lại thể hiện mối quan hệ hỗ trợ cùng loài giữa hai cây thông. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồ thị sau đây thể hiện cho từng loại diễn thế sinh thái nào ?

 

I- Nguyên sinh; II-Phân huỷ ; III- Thứ sinh

I- Thứ sinh; II- Nguyên sinh; III- Phân huỷ

I- Phân huỷ; II- Nguyên sinh; III- Thứ sinh

I- Nguyên sinh ; II- Thứ sinh; III- Phân huỷ

Xem đáp án

Đáp án D

Các đồ thị sau đây thể hiện cho từng loại diễn thế sinh thái nào?

 

I- Nguyên sinh (bắt đầu từ môi trường không có sinh vật);

II- Thứ sinh (bắt đầu từ môi trường đã từng có sinh vật, xuất phát từ một số sinh vật còn sót lại);

III- Phân huỷ (xuất hiện thời gian ngắn, có sự tăng nhanh các loài sinh vật, sau khi phân hủy xong, số các sinh vật giảm xuống)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tưởng tượng lại các bể cá cảnh mà em đã từng quan sát, nhận định nào dưới đây là chính xác?

Chuỗi và lưới thức ăn trong bể cá phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái nhân tạo.

Không có sự có mặt của các chuỗi thức ăn trong bể cá cảnh vì số lượng loài quá ít và thức ăn được bổ sung từ bên ngoài

Nếu số lượng loài trong bể cá cảnh càng nhiều thì độ phức tạp của chuỗi và lưới thức ăn càng ít vì loài đầu bảng sẽ chi phối các chuỗi khác.

Trong một lưới thức ăn ở bể cá cảnh, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

Xem đáp án

Đáp án A

Tưởng tượng lại các bể cá cảnh, chuỗi và lưới thức ăn trong bể cá phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong một hệ sinh thái nhân tạo.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tái bản của phân tử DNA có sự xuất hiện của các đoạn okazaki, đoạn này là:

Các phân tử ARN được phiên mã từ những gen có kích thước nhỏ tạo ra nhiều đoạn ARN với số lượng từ 1000 đến 2000 bazơ .

Đoạn ADN được tổng hợp liên tục trong quá trình tái bản của phân tử ADN trong tế bào nhân thực cũng như tế bào nhân sơ.

Các đoạn ADN mới được tổng hợp có kích thước 1000 đến 2000 bazơ trên một trong hai mạch khuôn của quá trình tái bản.

Là các trình tự phân mảnh trong gen của sinh vật nhân thực trong đó vùng mã hóa được xen kẽ giữa các trình tự intron không mã hóa và các trình tự okazaki mã hóa cho các axit amin.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong quá trình tái bản của phân tử DNA có sự xuất hiện của các đoạn okazaki, đoạn này là các đoạn ADN mới được tổng hợp có kích thước 1000 đến 2000 bazơ trên một trong hai mạch khuôn của quá trình tái bản

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Về động lực của các quá trình vận chuyển nước, muối khoáng và các chất khác trong cây, trong số các phát biểu sau đây, phát biểu nào không chính xác?

Động lực quan trọng nhất trong quá trình đẩy nước lên cao ở cây hàng trăm mét là lực hút gây ra bởi quá trình thoát hơi nước.

Áp suất rễ đóng vai trò quan trọng đẩy cột nước lên cao hàng trăm mét đối với các cây thân gỗ.

Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa.

Sự chênh lệch nồng độ chất tan giữa cơ quan nguồn và cơ quan đích là nhân tố quan trọng giúp sự vận chuyển của dòng mạch rây.

Xem đáp án

Đáp án B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là KHÔNG chính xác về mô hình operon của Jacob và Mono?

Vùng vận hành nằm ngay phía trước vùng mã hóa, phía sau trình tự khởi động và là vị trí tương tác của các protein ức chế bám vào.

Operon Lac có cấu tạo gồm 3 thành phần: vùng vận hành, vùng khởi động và vùng cấu trúc chứa các gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng và nằm kề nhau.

Sự có mặt của chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, nó không còn bám được vào vùng vận hành và quá trình phiên mã của các gen cấu trúc được thực hiện.

Trong cấu trúc của operon Lac có một gen điều hòa nằm nằm trước vùng mã hóa của operon, gen này tạo sản phẩm là protein điều hòa gắn vào trước vùng mã hóa để đóng gen khi môi trường không có lactose.

Xem đáp án

Đáp án D

A. Vùng vận hành nằm ngay phía trước vùng mã hóa, phía sau trình tự khởi động và là vị trí tương tác của các protein ức chế bám vào. à đúng

B. Operon Lac có cấu tạo gồm 3 thành phần: vùng vận hành, vùng khởi động và vùng cấu trúc chứa các gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng và nằm kề nhau. à đúng 

C. Sự có mặt của chất cảm ứng làm thay đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, nó không còn bám được vào vùng vận hành và quá trình phiên mã của các gen cấu trúc được thực hiện. à đúng

D. Trong cấu trúc của operon Lac có một gen điều hòa nằm nằm trước vùng mã hóa của operon, gen này tạo sản phẩm là protein điều hòa gắn vào trước vùng mã hóa để đóng gen khi môi trường không có lactose. à sai, gen điều hòa không thuộc vùng cấu trúc của operon Lac.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây cho thấy các cấp độ cấu trúc của NST trong tế bào nhân thực.

Trong số

Trong số các khẳng định sau, khẳng định nào là chính xác?

Với cấu trúc có đường kính 1400nm cho thấy NST có hiện tượng co xoắn cực đại nhằm tạo điều kiện cho sự di chuyển dễ dàng khi phân ly NST trong quá trình phân bào.

Hầu hết vật chất di truyền của tế bào nhân thực tập trung trong 1 NST điển hình, được bảo vệ bởi hệ thống protein histon.

Trong mỗi thời kỳ của chu kỳ tế bào đều có thể quan sát được tất cả các cấu trúc xuất hiện như trong hình ảnh này.

Chỉ những vùng NST chứa các gen ít sử dụng hoặc gen bất hoạt mới được đóng xoắn, còn các gen thường xuyên sử dụng luôn ở trạng thái sợi mảnh.

Xem đáp án

Đáp án A

Với cấu trúc có đường kính 1400nm cho thấy NST có hiện tượng co xoắn cực đại nhằm tạo điều kiện cho sự di chuyển dễ dàng khi phân ly NST trong quá trình phân bào. 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các thành phần hóa học có mặt trong tế bào sống, cho các phát biểu dưới đây:

I. Các đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong tế bào đều có khả năng chứa thông tin di truyền.

II. Các đại phân tử như ADN, protein đều được cấu tạo bởi các đơn phân liên kết với nhau nhờ phản ứng tách nước.

III. Trong số các phân tử sinh học lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân tạo thành dạng polyme.

IV. Gluxit là tên chung của nhóm các chất đơn phân hoặc đa phân.

Số phát biểu chính xác là:

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

I. Các đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân trong tế bào đều có khả năng chứa thông tin di truyền. à sai, có nhiều đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân không mang thông tin di truyền (như lipit, cacbohidrat…)

II. Các đại phân tử như ADN, protein đều được cấu tạo bởi các đơn phân liên kết với nhau nhờ phản ứng tách nước. à đúng

III. Trong số các phân tử sinh học lipid không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân tạo thành dạng polyme. à đúng

IV. Gluxit là tên chung của nhóm các chất đơn phân hoặc đa phân.--> đúng

Số phát biểu chính xác là:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng mù màu do một alen lặn nằm trên X không có vùng tương đồng trên Y quy định. Ở một gia đình, bố bình thường, mẹ mù màu và sinh ra 2 đứa con trai, 1 bình thường và một mù màu. Giải thích nào dưới đây là chính xác nhất về sự di truyền của tính trạng nghiên cứu trong gia đình nói trên? 

Sự di truyền tính trạng bình thường theo quy luật di truyền liên kết giới tính, không xảy ra đột biến. thường.

Đứa con bị bệnh mù màu là kết quả của đột biến dị bội, đứa con không mù màu là kết quả của sự di truyền bình thường.

Rối loạn giảm phân I ở người bố tạo ra giao tử bất thường, giao tử này kết hợp với trứng bình thường của mẹ sinh ra đứa con không bị bệnh, còn đứa con bị bệnh là kết quả của hiện tượng di truyền liên kết giới tính bình thường.

Rối loạn giảm phân II ở bố và rối loạn giảm phân I ở mẹ sinh ra các giao tử bất thường, sự kết hợp 2 loại giao tử bất thường của bố và mẹ sinh ra đứa con không mù màu, đứa con mù màu là kết quả của hiện tượng di truyền liên kết giới tính bình

Xem đáp án

Đáp án C

Ở người, tính trạng mù màu do một alen lặn nằm trên X không có vùng tương đồng trên Y quy định. Ở một gia đình, bố bình thường XAY , mẹ mù màu XaXa và sinh ra 2 đứa con trai, 1 bình thường XA_ Y và một mù màu XaY.

à Rối loạn giảm phân I ở người bố tạo ra giao tử bất thường, giao tử này kết hợp với trứng bình thường của mẹ sinh ra đứa con không bị bệnh, còn đứa con bị bệnh là kết quả của hiện tượng di truyền liên kết giới tính bình thường. 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

     

Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau. an tương đồng.

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ qu

Xem đáp án

Đáp án B

A. Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay. à sai, đây là cơ quan tương tự.

B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau. 

C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự. à sai, chúng là cơ quan tương đồng.

D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng. à sai, chúng là cơ quan tương tự.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Về chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân, cho các phát biểu dưới đây:

I. Ở pha S của kỳ trung gian, các hoạt động tự sao của ADN diễn ra, khi kết thúc pha này các NST đã tồn tại ở trạng thái kép.

II. Ở tế bào động vật và thực vật đều có trung thể và từ đó tổng hợp nên các vi ống tạo ra thoi phân bào, quá trình này xảy ra ở kỳ đầu nguyên phân.

III. NST kép co xoắn cực đại, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kỳ giữa nguyên phân.

IV. Ở kỳ sau của quá trình nguyên phân, ở mỗi cực của tế bào các NST kép tập trung lại thành bộ nhân mới.

Số phát biểu chính xác là:

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

I. Ở pha S của kỳ trung gian, các hoạt động tự sao của ADN diễn ra, khi kết thúc pha này các NST đã tồn tại ở trạng thái kép. à đúng

II. Ở tế bào động vật và thực vật đều có trung thể và từ đó tổng hợp nên các vi ống tạo ra thoi phân bào, quá trình này xảy ra ở kỳ đầu nguyên phân. à sai, tế bào thực vật không có trung tử

III. NST kép co xoắn cực đại, xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kỳ giữa nguyên phân. à đúng

IV. Ở kỳ sau của quá trình nguyên phân, ở mỗi cực của tế bào các NST kép tập trung lại thành bộ nhân mới. à sai, ở kì sau nguyên phân, NST tồn tại thành trạng thái đơn.

Số phát biểu chính xác là:

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiều trường hợp, chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm tăng dần tần số tương đối của các alen hoặc tổ hợp alen có giá trị thích nghi hơn đảm bảo sự phát triển ưu thế của loại kiểu hình thích nghi nhất. Tuy nhiên, ở một số trường hợp quần thể song song tồn tại một số kiểu hình ở trạng thái cân bằng. Khẳng định nào sau đây là KHÔNG chính xác khi nói về hiện tượng đa hình cân bằng.

Trong sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà là sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hay một nhóm gen.

Hiện tượng đa hình cân bằng chỉ là trạng thái nhất thời không ổn định vì sự biến động của môi trường là liên tục do vậy luôn có sự tác động của chọn lọc lên quần thể.

Ở người, hệ nhóm máu ABO gồm các nhóm máu: A; B; AB và O, tỉ lệ các nhóm máu này là đặc trưng và ổn định cho từng quần thể.

Hiện tượng đa hình cân bằng đảm bảo cho các quần thể của một loài thích nghi với các điều kiện khác nhau của môi trường sống.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Trong sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác mà là sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hay một nhóm gen. à đúng

B. Hiện tượng đa hình cân bằng chỉ là trạng thái nhất thời không ổn định vì sự biến động của môi trường là liên tục do vậy luôn có sự tác động của chọn lọc lên quần thể. à sai, hiện tượng cân bằng đa hình tương đối ổn định.

C. Ở người, hệ nhóm máu ABO gồm các nhóm máu: A; B; AB và O, tỉ lệ các nhóm máu này là đặc trưng và ổn định cho từng quần thể. à đúng

D. Hiện tượng đa hình cân bằng đảm bảo cho các quần thể của một loài thích nghi với các điều kiện khác nhau của môi trường sống. à đúng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự kiện chứng tỏ một loài mới được hình thành là 

Khi sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen đủ khác biệt và có sự cách ly sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc.

Từ loài ban đầu xuất hiện loài mới có đặc điểm hình thái khác với loài ban đầu.

Một quần thể vốn chỉ sinh sống ở khu vực địa lý thứ nhất, nay đã có thể sống ở khu vực thứ hai.

Hội tụ đủ ba điều kiện: Cách ly về sinh sản, khác biệt về hình thái và khác biệt về đặc điểm sinh lý.

Xem đáp án

Đáp án A
Trong quá trình tiến hóa nhỏ, sự kiện chứng tỏ một loài mới được hình thành là khi sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen đủ khác biệt và có sự cách ly sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc. 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các nhận định dưới đây về diễn thế sinh thái, nhận định nào là KHÔNG chính xác?

Diễn thế là một quá trình mà không thể dự báo trước được

Có sự biến đổi tuần tự của các quần xã

Thực vật có vai trò quan trọng trong việc hình thành quần xã mới

Môi trường có vai trò quan trọng trong diễn thế sinh thái

Xem đáp án

Đáp án A

A. Diễn thế là một quá trình mà không thể dự báo trước được à sai, diễn thế có thể dự báo được

B. Có sự biến đổi tuần tự của các quần xã à đúng

C. Thực vật có vai trò quan trọng trong việc hình thành quần xã mới à đúng

D. Môi trường có vai trò quan trọng trong diễn thế sinh thái à đúng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ bên mô tả một số giai đoạn của chu trình nitơ trong tự nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Giai đoạn (a) có thể thực hiện trong cơ thể thực vật.

(2) Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện.

(3) Giai đoạn (d) xảy ra dưới tác động của vi khuẩn cố định đạm.

(4) Giai đoạn (e) chỉ được thực hiện bởi vi sinh vật cố định đạm sống cộng sinh với thực vật.

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án B   

(1) Giai đoạn (a) có thể thực hiện trong cơ thể thực vật. à đúng

(2) Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện. à sai, giai đoạn (b) do vi khuẩn nitrit thực hiện, giai đoạn (c) do vi khuẩn nitrat thực hiện.

(3) Giai đoạn (d) xảy ra dưới tác động của vi khuẩn cố định đạm. à sai, giai đoạn (d) xảy do vi khuẩn phản nitrat hóa.

(4) Giai đoạn (e) chỉ được thực hiện bởi vi sinh vật cố định đạm sống cộng sinh với thực vật. à sai, giai đoạn (e) được thực hiện bởi vi sinh vật cố định đạm hoặc vi khuẩn amon hóa.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ tuần hoàn và hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, cho một số phát biểu sau đây:

I. Chu kỳ hoạt động của tim gồm các pha theo thứ tự: thất co, nhĩ co, giãn chung.

II. Trong mỗi chu kỳ hoạt động của tim, có sự xen kẽ giữa co cơ và giãn cơ.

III. Áp lực của máu lên thành mạch tạo ra huyết áp, huyết áp cao nhất ở động mạch và thấp nhất ở mao mạch.

IV. Tốc độ máu trong tĩnh mạch là thấp nhất so với động mạch và mao mạch vì tĩnh mạch xa tim nhất.

Số phát biểu không chính xác là:

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án D

I. Chu kỳ hoạt động của tim gồm các pha theo thứ tự: thất co, nhĩ co, giãn chung. à sai, thứ tự co là nhĩ co, thất co, giãn chung

II. Trong mỗi chu kỳ hoạt động của tim, có sự xen kẽ giữa co cơ và giãn cơ. à đúng

III. Áp lực của máu lên thành mạch tạo ra huyết áp, huyết áp cao nhất ở động mạch và thấp nhất ở mao mạch. à sai, huyết áp thấp nhất ở tĩnh mạch

IV. Tốc độ máu trong tĩnh mạch là thấp nhất so với động mạch và mao mạch vì tĩnh mạch xa tim nhất. à sai, tốc độ máu ở mao mạch thấp nhất.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Alen D có chiều dài 510nm và có lượng A nhiều hơn 1,5 lần so với 1 loại nucleotide khác. Alen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp alen Dd nguyên phân một lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: 

A = T = 899; G = X = 600.

A = T = 1800; G = X = 1200.

A = T = 1799; G = X = 1200.

A = T = 1199; G = X = 1800.

Xem đáp án

Đáp án C

A = 1,5G

à giải hệ PT: A = T = 900, G = X = 600

Alen D mất 1 cặp A-T thành d: A = T = 899; G = X = 600

Một tế bào có cặp alen Dd nguyên phân 1 lần, số nu mỗi loại môi trường cung cấp là:

A = T = (899+900)*(21-1) = 1799

G = X = (600+600)*(21-1) = 1200

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có th ể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2.

2n+1; 2n-1-1-1; 2n.

2n-2; 2n; 2n+2+1.

2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2.

Xem đáp án

Đáp án D

- Các loại giao tử đột biến có thể tạo ra do sự không phân li của 1 cặp NST trong GP1, GP2 bình thường là: n-1, n+1

- Giao tử bình thường: n

- Sự phối hợp tự do của 3 loại giao tử trên tạo ra các kiểu tổ hợp là: n x n, n x (n-1), n x (n+1), (n-1) x (n-1), (n+1) x (n+1) à 2n, 2n-1, 2n+1, 2n-2, 2n+2

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở một loài côn trùng người ta nhận thấy tính trạng màu mắt chịu sự chi phối của 2 locus di truyền độc lập A và B, trong đó khi có mặt alen trội của cả 2 locus cho mắt đỏ, khi chỉ có alen trội của locus A cho mắt nâu, chỉ có alen trội của locus B cho mắt trắng và cùng màu với đồng hợp lặn 2 locus. Một locus khác di truyền độc lập với 2 locus trên gồm 2 alen, D – cánh dài và d- cánh ngắn. Lai cá thể đực mắt đỏ, cánh dài và cá thể cái mắt nâu, cánh dài thu được 3 đỏ, dài: 3 nâu, dài: 1 đỏ, ngắn: 1 nâu, ngắn. Phép lai cho kết quả trên là:

AaBbDD x AAbbDd

AaBbDd x AABbDd

AaBBDd x AAbbDd

AABbDd x AAbbDd

Xem đáp án

Đáp án D

A_B_: đỏ

A_bb: nâu

aaB_, aabb: trắng

D_: dài; dd: ngắn

Lai con đực đỏ, dài với con cái nâu, dài

A_B_D_ x A_bbD_

Thu được 3 đỏ, dài: 3 nâu, dài: 1 đỏ, ngắn: 1 nâu, ngắn

- Vì thu được cánh ngắn à 2 cá thể đem lai có KG về tính trạng cánh là: Dd x Dd

- Ta có đỏ/nâu = 1:1 à AABb x AAbb

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau được F2 có 56,25% cây hoa đỏ, còn lại là cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với cây hoa trắng thì ở đời con có thể thu được các tỷ lệ kiểu hình:

(1). 9 đỏ: 7 trắng         (2). 1 đỏ: 3 trắng       (3). 1 đỏ: 1 trắng

(4). 3 đỏ: 1 trắng           (5). 3 đỏ: 5 trắng        (6). 5 đỏ: 3 trắng

(7). 13 đỏ: 3 trắng         (8). 7 đỏ: 1 trắng        (9). 7 đỏ: 9 trắng

Các tỷ lệ có thể xuất hiện ở đời con đúng theo quy luật là:

Chỉ (2); (3)

(1); (3); (5) ; (7) và (9)

(1); (4); (6) ; (7) ; (8)

(2); (3); (5)

Xem đáp án

Đáp án D

F2 có 9 đỏ: 7 trắng

à A_B_: đỏ

A_bb, aaB_, aabb: trắng

à F1: AaBb

Cho F1 giao phấn với hoa trắng ở F2.

+ AaBb x aabb à 1 đỏ: 3 trắng (2)

+ AaBb x AAbb à 1 đỏ: 1 trắng (3)

+ AaBb x Aabb à 3 đỏ: 5 trắng (5)

+ AaBb x aaBB à 1 đỏ: 1 trắng

+ AaBb x aaBb à 3 đỏ: 5 trắng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, lấy 1 cá thể rồi cho tự thụ phấn thu được đời con có 601 thân cao, hoa đỏ, chín sớm: 300 thân cao, hoa trắng, chín sớm: 299 thân thấp, hoa đỏ, chín sớm: 201 thân cao, hoa đỏ, chín muộn: 100 thân cao, hoa trắng, chín muộn và 99 thân thấp, hoa đỏ, chín muộn. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do cặp alen (A và a) chi phối, màu sắc hoa do cặp alen (B và b) chi phối, còn cặp alen (D và d) chi phối tính trạng thời gian chín. Kiểu gen của cơ thể đem lai là:

Ab//aB Dd

Aa Bd//bD

AbD//aBd

AB//ab Dd

Xem đáp án

Đáp án A

Đời con có 6 cao, đỏ, sớm: 3 cao, trắng, sớm: 3 thấp, đỏ, sớm: 2 cao, đỏ, muộn: 1 cao, trắng, muộn: 1 thấp, đỏ, muộn.

Cao/thấp = 3/1 à Aa x Aa

Đỏ/trắng = 3/1 à Bb x Bb

Sớm/ muộn = 3/1 à Dd x Dd

Kết quả phép lai tương đương (1: 2: 1) x (3 sớm: 1 muộn)

= (Ab//aB x Ab//aB) x (Dd x Dd)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho con đực (dị giao tử) có thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do được F2 có tỷ lệ 50% ruồi cái thân xám, mắt đỏ: 20% ruồi đực thân xám, mắt đỏ: 20% ruồi đực thân đen, mắt trắng: 5% ruồi đực thân xám, mắt trắng: 5% ruồi đực thân đen, mắt đỏ. Biết rằng các tính trạng đơn gen chi phối. Kết luận nào dưới đây KHÔNG đúng?

Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ.

Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái.

Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau.

Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20%

Xem đáp án

Đáp án B

F1 có 100% xám, đỏ à xám, đỏ trội hoàn toàn (A: xám, a: đen, B: đỏ, b: trắng)

Ruồi cái chỉ xuất hiện tính trạng thân xám, mắt đỏ à cả 2 gen quy định 2 tính trạng đều nằm trên NST giới tính X.

20% ruồi đực thân đen, mắt trắng = 20% XabY = 40% Xab x 50% Y

Xab là giao tử liên kết à tần số hoán vị f = 20%

A. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, mắt đỏ. à đúng, 6 KG là XABXAB, XABXab, XAbXaB, XABXAb, XABXaB, XABY

B. Hoán vị gen diễn ra ở cả hai giới đực và cái. à sai, ở ruồi, hoán vị chỉ xảy ra ở giới cái.

C. Hai cặp tính trạng này liên kết với nhau. à đúng

D. Đã xuất hiện hiện tượng hoán vị gen với tần số 20% à

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cá riếc, tiến hành các phép lai sau đây:

♀ không râu x ♂ có râu → F1 100% không râu

♀ có râu x ♂ không râu → F1 100% có râu.

Cho rằng số lượng con F1 và tỷ lệ đực cái tạo ra là 1:1, nếu cho tất cả các con F1 ở 2 phép lai ngẫu phối với nhau thì tỷ lệ đời F2 sẽ thu được tỷ lệ:

1 không râu: 1 có râu

3 có râu: 1 không râu

3 không râu: 1 có râu

100% không râu

Xem đáp án

Đáp án A

Ở cá riếc, tiến hành các phép lai sau đây:

♀ không râu x ♂ có râu → F1 100% không râu.

♀ có râu x ♂ không râu → F1 100% có râu.

=> tính trạng này di truyền theo dòng mẹ (di truyền ngoài nhân)

Không râu (1 đực: 1 cái) x có râu (1 đực: 1 cái) à 1 không râu: 1 có râu.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, một locus 2 alen nằm trên cặp NST số 1. NST bị đột biến thể tứ bội, thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n bình thường. Cho rằng không phát sinh các đột biến mới, xét các phép lai giữa các thể tứ bội sau đây:

(1) AAAa x AAAa                                        (2) Aaaa x Aaaa

(3) AAaa x AAAa                                          (4) AAaa x Aaaa

Tính theo lí thuyết các phép lai nào cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 ?

(1), (3).

(1), (2).

(2), (3).

(1), (4).

Xem đáp án

Đáp án B

(1) AAAa x AAAa à 1 AAAA: 2 AAAa: 1 AAaa

(2) Aaaa x Aaaa à 1 AAaa: 2 Aaaa: 1 aaaa

(3) AAaa x AAAa à 1 AAAA: 5AAAA: 5 AAaa: 1 Aaaa

(4) AAaa x Aaaa à 1 AAAa: 5 AAaa: 5 Aaaa: 1 aaaa

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai: Ab//aB XMXm x AB//ab XMY nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình lặn ở tất cả các locus là 1,25%, thì giao tử ABXm chiếm tỷ lệ:

40%

20%

5%

30%

Xem đáp án

Đáp án C

Ab//aB XMXm x AB//ab XMY à aabb XmY = 1,25% = 5% ab Xm x 25% ab Y

à tần số hoán vị = f = 20%

=> tỉ lệ giao tử ABXm được tạo ra = 5%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 locus (mỗi locus 2 alen) tương tác theo mô hình khi có cả 2 alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi không có đủ 2 alen trội nói trên thì cho hoa trắng. Tính trạng chiều cao cây do 1 locus 2 alen chi phối D - thân thấp, d - thân cao. Biết rằng các gen nằm trên các cặp NST khác nhau. Một sinh viên tiến hành phép lai AaBbDd x aaBbDd cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỷ lệ:

3,125%

28,125%

42,1875%

9,375%

Xem đáp án

Đáp án D

A_B_: đỏ

A_bb, aaB_, aabb: trắng

D_: thấp, dd: cao

AaBbDd x aaBbDd à thân cao, hoa đỏ

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA: 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỷ lệ cây hoa đỏ ở F1 là:

90%

64%

96%

32%

Xem đáp án

Đáp án A
P: 0,6AA: 0,4Aa tự thụ phấn

(90% đỏ: 10% trắng)

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hòn đảo biệt lập có 5800 người sống, trong đó có 2800 nam giới. Trong số này có 196 nam bị mù màu xanh đỏ. Kiểu mù màu này do 1 alen lặn m nằm trên NST giới tính X. Kiểu mù màu này không ảnh hưởng đến sự thích nghi của cá thể. Trong số nữ giới của hòn đảo, khả năng có ít nhất 1 người bị mù màu xanh đỏ là bao nhiêu?

0,073000

1 – 0,99513000

(0,07 x 5800)3000

3000 x 0,0056 x 0,99442999

Xem đáp án

Đáp án B

M-bình thườg, m-bệnh.

Gọi pM, qm là tần số tương đối alen M, m.

Giới cái: p2 XMXM : 2pq XMXm : q2 XmXm

Giới đực: p XMY + q XmY .

Nam mù màu: q XmY=196/2800=0,07= qXm à XmXm = 0,0049.

X/s 1 nữ mù màu XmXm = 0,0049

=> x/s 1 nữ không mù màu = 1 - 0,0049 = 0,9951

x/s để 3000 nữ k mù màu = (0,9951)^3000

x/s để ít nhất 1 nữ mù màu =1 - (0,9951)^3000

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X.

Trong số các phát biểu dưới đây về sự di truyền của các tính trạng trong phả hệ:

(1). Cá thể số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen.

(2). Cá thể số 8 có kiểu gen XAbY

(3). Cá thể số 4 và số 6 đều không mang alen quy định bệnh M và P

(4). Chưa thể xác định chính xác kiểu gen của cá thể 5 là dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo.

Số phát biểu chính xác là:

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Cá thể số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen. à đúng

(2) Cá thể số 8 có kiểu gen XAbY à sai, người số 8 bị bệnh P à có KG XaBY

(3) Cá thể số 4 và số 6 đều không mang alen quy định bệnh M và P à đúng.

(4) Chưa thể xác định chính xác kiểu gen của cá thể 5 là dị hợp tử đều hay dị hợp tử chéo. à sai, người số 5 chắc chắn có KG dị hợp tử chéo XAbXaB.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng chuỗi thức ăn sau để xác định hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng thứ 3 so với bạc dinh dưỡng thứ 2 là: Sinh vật sản xuất (2,1.106 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 1 (1,2.104 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 2 (1,1.102 calo) → sinh vật tiêu thụ bậc 3 (0,5.102 calo)

0,57%

0,0052%

45,5%

0,92%

Xem đáp án

Đáp án D

Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng thứ 3 so với bậc dinh dưỡng thứ 2:

= (1,1.102) / (1,2.104) x 100 ≈ 0,92%