Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 31)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 31)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp chọn giống nào sau đây thường áp dụng cho cả động vật và thực vật?

Gây đột biến

Cấy truyền phôi.

Dung hợp tế bào trần.

Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Đáp án D

Gây đột biến và dung hợp tế bào thường sử dụng với thực vật còn cấy truyền phôi dùng ở động vật.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào?

Nhân đôi nhiễm sắc thể.

Tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

Tổng hợp ARN.

Nhân đôi ADN

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polopeptit được diễn ra ở tế bào chất (ở sinh vật nhân thực).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm pha sáng dùng trong pha tối của quang hợp là gì?

ATP, NADPH.

NADPH, O2.

ATP, NADP và O2.

ATP và CO2

Xem đáp án

Đáp án A

ATP, NADP và O2 là sản phẩm của pha sáng trong đó O2 thoát ra ngoài, còn ATP, NADP tham gia vào pha tối.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tập tính của động vật, phát biểu nào sau đây sai?

Cơ sở của tập tính là các phản xạ

Nhờ tập tính mà động vật thích nghi với môi trường và tồn tại.

Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện.

Tập tính của động vật có thể chia làm 2 loại.

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai là C, tập tính học được là phản xạ có điều kiện, phải học tập mới có.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây nói về đột biến số lượng NST là sai?

Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu một số cặp NST không phân li thì tạo thành thể tứ bội.

Đột biến dị đa bội chỉ được phát sinh ở các con lai khác loài.

Thể đa bội thường gặp ở thực vật và ít gặp ở động vật.

Ở một số loài, thể đa bội có thể thấy trong tự nhiên và có thể được tạo ra bằng thực nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là A, nếu 1 số cặp NST không phân li thì tạo ra thể lệch bội, không phải tứ bội.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào dưới đây gồm những động vật có hệ tuần hoàn kín?

Mực ống, bạch tuộc, chim bồ câu, ếch, giun.

Giun đất, ốc sên, cua, sóc.

Thủy tức, mực ống, sứa lược, san hô.

Tôm, sán lông, trùng giàu, ghẹ.

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoocmôn nào dưới đây được sản sinh nhiều trong thời gian rụng lá, khi hoa già đồng thời thúc quả chóng chín, rụng lá?

Auxin.

Gibêrelin.

Xitôkinin.

Êtilen.

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?

Quang phân li nước

Chu trình Canvin

Pha sáng

Pha tối

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

3 loại.

9 loại

6 loại.

27 loại.

Xem đáp án

Đáp án D

Số bộ ba tối đa là 33 = 27

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cả động vật và người?

Nhiệt độ.

Ánh sáng

Thức ăn.

Nơi ở.

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủy ếu qua thành phần cấu tạo nào của rễ?

Đỉnh sinh trưởng.

Rễ chính.

Miền sinh trưởng.

Miền lông hú

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loại ion nào dưới đây đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc duy trì điện thế năng?

Na+ và K+

Mg2+ và Ba2+

Na+ và Ca2+

Mg2+ và K+

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen XBXbXb. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân của bố và mẹ?

Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

Trong giảm phân I, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường

Trong giảm phân II, ở mẹ nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở bố giảm phân bình thường

Trong giảm phân I, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường

Xem đáp án

Đáp án C

Người con gái có kiểu gen: XBXbXb, Người bố luôn cho giao tử XB hoặc XBXB nên chỉ có thể: xảy ra trong trường hợp: XB x XbXb hay người bố giảm phân bình thường còn người mẹ bị rối loạn trong giảm phân tạo ra giao tử XbXb (nếu là GP I thì tạo ra giao tử XBXb).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến hóa?

Các yếu tố ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án C

Giao phối ngẫu nhiên không được coi là nhân tố tiến hóa vì không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

Xem đáp án

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen?

 

Đột biến gen có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

Gen đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.

Đột biến gen làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thức cấp cho quá trình tiến hóa

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là A

Ý B sai vì đột biến gen ở tế bào xoma không di truyền cho thế hệ sau.

Ý C sai vì đột biến gen làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.

Ý D sai vì đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây trong cấu trúc phân tử có liên kết hiđrô?

ADN, tARN, Prôtêin cấu trúc bậc 2.

ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.

ADN; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 1.

ADN, tARN; mARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2.

Xem đáp án

Đáp án B

Các phân tử có liên kết hiđro là AND; tARN; rARN; Prôtêin cấu trúc bậc 2

mARN chỉ có liên kết hóa trị, protein chỉ có liên kết peptit

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp bố mẹ đều mang n căp gen dị hợp phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì số lượng các laoị kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ sau theo lí thuyết là:

3n kiểu gen; 2n kiểu hình.

2n kiểu gen; 3n kiểu hình.

2n kiểu gen; 2n kiểu hình.

3n kiểu gen; 3n kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:

diệp lục a.

carôtênôit.

phitôcrôm

diệp lục b

Xem đáp án

Đáp án A

Bố mẹ dị hợp về 1 cặp gen, trội hoàn toàn: Aa x Aa cho đời con 3 kiểu gen và 2 kiểu hình

Vậy bố mẹ dị hợp về n cặp gen, PLĐL thì đời con có 3n kiểu gen và 2n kiểu hình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình dưới đây minh họa cho quá trình tiến hóa, phân tích hình này, hãy cho biết có bao nhiêu dưới đây đúng?

I. Hình 1 và 2 đều dẫn đến hình thành loài mới. 

II. Hình 2 minh họa cho quá trình tiến hóa nhỏ. 

III. Hình 1 minh họa cho quá trình tiến hóa lớn. 

IV. Hình 2 diễn ra trên quy mô của một quần thể

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai sau đâyAbaBDHdhXEXe×AbaBDHdhXEY, Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm 8,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về đời con đúng? 

I. Nếu có hoán vị gen xảy ra thì F1 có tối đa 400 kiểu gen. 

II. F1 có 33% tỉ lệ kiểu hình (A-B-D-H_). 

III. F1 có 16,5% số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội. 

IV. F1 có 12,75% tỉ lệ kiểu hình lặn về các cặp gen.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Hình 1 là quá trình tiến hóa lớn, hình 2 là quá trình tiến hóa nhỏ

3 ý đúng là II, III, IV

Ý I sai vì tiến hóa lớn thành các đơn vị trên loài, còn tiến hóa nhỏ hình thành loài mới.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một NST ban đầu có trình tự gen là ABCD. EFGH. Sau đột biến, NST có trình tự là: D.EFGH. Dạng đột biến này thường gây ra hậu quả gì?

Gây chết hoặc giảm sức sống.

Làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.

Làm phát sinh nhiều nòi trong một loài

Làm tăng khả năng sinh sản của cá thể mang đột biến.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Sử dụng công thức: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB- = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 1 bên cho 7 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Ở ruồi giấm không có HVG

Cách giải:

A-B-D-H-XEY = 8,25% -> A-B-D-H- = 0,0825:0,25 = 0,33

Vì ở ruồi giấm không có HVG nên ab/ab = 0 -> A-B- = 0,5; A-bb = aaB- = 0,25

-> D-E- = 0,33 : 0,5 = 0,66 -> de/de = 0,66 – 0,5 = 0,16 -> de = 0,32 -> f = 36% (phải có HVG vì nếu không có HVG thì D-E- = 0,75)

D-ee = ddE- = 0,75 – A-B- = 0,09

I sai, nếu có HVG số kiểu gen tối đa là 7x7x4=196

II đúng

III đúng, số cá thể cái mang tất cả các tính trạng trội là 0,33 x 0,5 = 0,165

IV sai, vì không có kiểu gen ab/ab nên tỉ lệ lặn và tất cả các tính trạng là 0

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây về chọn lọc tự nhiên là sai?

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và qua đó gián tiếp tác động lên vốn gen của quần thể.

Chọn lọc tự nhiên không bao giờ loại bỏ hết alen lặn ra khỏi quần thể.

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành cá thể mang kiểu hình thích nghi với môi trường.

Chọn lọc chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Dạng đột biến này là mất đoạn làm cơ thể mang đột biến chết hoặc giảm sức sống.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu hoa do 1 gen quy định, thực hiện hai phép lai: 

- Phép lai 1: P: ♀ Hoa đỏ x ♂ Hoa trắng → F1: 100% Hoa đỏ. 

- Phép lai 2: P: ♀ Hoa trắng x ♂ Hoa đỏ → F1: 100% Hoa trắng. 

Có các kết luận sau: 

I. Nếu lấy hạt phấn của F1 ở phép lai 1 thụ phấn cho F1 của phép lai 2 thì F2 phân ly tỷ lệ 3 đỏ: 1 trắng. 

II. Nếu gen quy định tính trạng trên bị đột biến sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình trong trường hợp không chịu ảnh hưởng bởi môi trường. 

III. Nếu gen bị đột biến lặn thì chỉ biểu hiện thành kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp. 
IV. Gen quy định tính trạng này chỉ có một alen. 

Số kết luận đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai là: Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành cá thể mang kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY. Trong quá trình phát triển phôi sớm, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Thể đột biến có

hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n – 2.

ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n +1 và 2n – 1.

hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n – 1.

ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n +13và 2n – 2.

Xem đáp án

Đáp án A

Con lai ở phép lai thuận và nghịch đề có kiểu hình giống mẹ nên tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định

I sai, đời con có kiểu hình giống F1 của phép lai 2: 100% hoa trắng

II đúng

III sai, gen bị đột biến sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình

IV sai, có 2 alen quy định kiểu hình

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật có hoa, để hình thành hạt phấn (n) thì tế bào trong bao phấn (2n) phải trải qua mấy lần giảm phân?

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các tế bào có đột biến sẽ tạo ra 2 dòng tế bào là 2n – 1 và 2n + 1

Còn các tế bào bình thường sẽ tạo ra các tế bào bình thường 2n

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A quy định tính trạng hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hạt xanh. Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 hạt vàng :

 hạt xanh?

AA x Aa

Aa x Aa

AA x aa

Aa x aa

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình hình thành hạt phấn có 1 lần giảm phân và 1 lần nguyên phân

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định cây cao, gen a – cây thấp; gen B quy định quả đỏ, gen b – quả trắng. Các gen di truyền độc lập và không có đột biến xảy ra. Đời lai có kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là:

AaBb x AaBb

AaBb x Aabb

AaBB x aaBb

Aabb x AaBB

Xem đáp án

Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a.

Có các quần thể sau: 

I. 0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa. II. 0,5 AA: 0,5 aa. III. 0,18 AA: 0,64 Aa: 0,18 aa. 

IV. 0,3 AA: 0,5 aa: 0,2 Aa V. 0,42 Aa: 0,49 AA: 0,09 aa. 

Có bao nhiêu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền?

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Cây thân thấp quả trắng chiếm tỉ lệ 1/16 = 1/4 x ¼

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội hay lặn nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường

Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Quần thể có cấu trúc: xAA:yAa:zaa cân bằng di truyền nếu thỏa mãn công thức:  

Cách giải:

Các quần thể cân bằng di truyền là: I,V

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ liệu nào dưới đây giúp chúng ta xác định chính xác tính trạng do gen trội hay lặn nằm trên NST thường hay NST giới tính quy định

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh

Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bình thường

Bố mẹ bình thường sinh ra con trai bị bệnh

Bố mẹ bị bệnh sinh ra con trai bị bệnh

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào dữ liệu: Bố mẹ bình thường sinh ra con gái bệnh có thể xác định được gen bị bệnh là gen lặn nằm trên NST thường

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm máu MN có người được quy định bởi cặp gen đồng thời trội M và N. Người thuộc nhóm máu M có kiểu gen MN, người thuộc nhóm máu N có kiểu gen NN, người thuộc nhóm máu MN có kiểu gen MN. Một cặp vợ chồng đều thuộc nhóm máu MN. Xác xuất để họ sinh ba đứa con và chúng có nhóm máu khác nhau là bao nhiêu?

3/64

3/16

5/256

1/32

Xem đáp án

Đáp án

Bố mẹ có nhóm máu MN: MN x MN -> 1MM : 2MN : 1NN

Họ sinh 3 người con xác suất 3 người con của họ có nhóm máu khác nhau là 

Không có đáp án đúng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp , hoa trắng thu đuọc F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% thân cao, hoa trắng: 37,5% thân thấp, hoa đỏ: 12,5% thân cao, hoa đỏ: 12,5% thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là:

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai với cây đồng hợp lặn cho đời con 4 loại kiểu hình -> cây thân cao hoa đỏ đem lại dị hợp về 2 cặp gen, F1 có 4 kiểu hình phân ly  1:1:1:1 -> các gen liên kết không hoàn toàn -> loại B,C

Tỷ lệ cây thân thấp hoa trắng

 

, giao tử ab là giảo tử hoán vị

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương tác theo kiểu bổ sung. Khi kiểu gen có mặt cả 2 alen A và B thì biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác cho kiểu hình hoa trắng. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A là 0,4 tần số B là 0,5. Tỉ lệ KH của quần thể là:

4% đỏ: 96%trắng

63% đỏ: 27% trắng

20% đỏ: 80% trắng

48% đỏ: 52% trắng

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

Cách giải:

A = 1- 0,4 = 0,6; b = 1- 0,5 = 0,5

Tỷ lệ kiểu hình hoa đỏ (A-B-) là: (1 – 0,62)(1 – 0,52) = 0,48

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của một gen có số nucleotit loại A bằng số nucleotit loại T, số loại nucleotit loại G gấp hai lần số nucleotit loại A, nucleotit loại X gấp 3 lần số nucleotit loại T. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Số nucleotit loại A là 224 nucleotit

Mạch 2 của gen có  A2+X2T2+G2=32

Tỉ lệ % số nucleotit mỗi loại của gen là  %A=%T=28,57%, %G=%X=21,43%

Mạch 1 của gen có  A1T2+G2=15

 

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

CT tính số liên kết hiđro: H = 2A + 3G

Cách giải:

Gọi x là số nucleotit loại A trên mạch 1: ta có A = A1 + A2 = A1 + T1 = 2x

G1 = 2x; X1 = 3x (vì T1 = A1 = x) -> G = G1 + G2 = G1 + X1 = 5x

Ta có H = 2A + 3G = 4x + 15x = 2128 -> x = 112 -> A = 224

-> A1 = T1 = 112 = A2 = T2 ; G1 = X2 = 224; X1 = G2 336

A = T = 224; G = X 560

I đúng

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của một gen (ảnh 1)

II sai, 

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của một gen (ảnh 2)

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của một gen (ảnh 3)

III sai, 

Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của một gen (ảnh 4)

IV đúng, mạch 1: 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình phát triển của bướm?

(1) Bướm thuộc nhóm biến thái không hoàn toàn

(2) Nhộng là giai đoạn biến đổi từ sâu thành bướm trưởng thành

(3) Sâu bướm là giai đoạn sinh sản, đẻ trứng

(4) Sâu bướm trải qua nhiều giai đoạn lột xác và biến đổi thành nhộng

4

3

1

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: (4), (2)

Ý (1) sai vì bướm biến thái hoàn toàn

Ý (3) sai, bướm mới đẻ trứng, sâu là giai đoạn con non

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở chim, chiều dài lông do hai cặp alen (A,a,B,b) trội hoàn toàn quy định. Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được hoàn toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, chim mái ở đời F2 xuất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xoăn: 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây chết. Kiểu gen của chim mái lai với  F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lượt là

XABY, f=20%

XabY, f=25%

Aa XBY, f=10%

XABYab, f=5%

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Ở chim con trống là XX, con cái là XY

Cách giải:

Ta có F1 : 100% lông dài xoăn -> hai tính trạng này trội hoàn toàn

Ta xét tỉ lệ kiểu hình ở con mái F2 lông dài/lông  ngắn = 1:1; lông xoăn/lông thẳng = 1:1

Nấu các gen PLĐL sẽ được tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1  đề bài -> các gen liên kết không hoàn toàn

Vì tỉ lệ kiểu hình ở 2 giới là khác nhau nên 2 tính trạng này nằm trên NST giới tính X

P: XABXAB x XabY -> XABY : XABXab

Con mái ở F2 phân ly kiểu hình 4:4:1:1 tương ứng với tỉ lệ giao tử ở con đực F1 4:4:1:1 -> Tần số HVG: 20%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó : gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tương đồng của nhiểm sắc thể giới tính X,Y. Tính theo  lí thuyết, có các nhận định sau:

I.                   Số kiểu gen tối đa ở động vật này về ba gen nói trên là 378

II.                Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310

III.             Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210

IV.            Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính số kiểu gen tối đa trong quần thể (n là số alen)

Nếu gen nằm trên NST thường:

 

kiểu gen hay

Nếu gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X

+ Giới XX:  kiểu gen hay 

+ Giới XY: n kiểu gen

Nếu có nhiều gen trên 1 NST coi như 1 gen có số alen bằng tích số alen của các gen đó

Số kiểu gen đồng hợp bằng số alen của gen

Số kiểu gen dị hợp , n là số alen

Số kiểu giao phối – số kiểu gen ở giới đực x số kiểu gen ở giới cái

Cách giải:

Gen thứ nhất có 2 alen nằm trên NST thường số kiểu gen tối đa là 3

Trên NST X có 2 gen (gen 2,3) có số alen tương ứng là 3 và 4

Giới XX có số kiểu gen 

Giới XY số kiểu gen tối đa là 3 x 4 x 4 = 48

I đúng, số kiểu gen tối đa trong quần thể là 3 x (78+48) = 378

II số kiểu gen ở giới cái là 3 x 78 = 234

III đúng, số kiểu gen dị hợp 1 cặp gen ở giới cái là 2 x 3

Gen 1: có 1 kiểu gen dị hợp 2 kiểu gen đồng hợp

Gen 2, 3

- Đồng hợp về 2 cặp gen: 3 x 4

- Dị hợp về 1 cặp gen: 

- Dị hợp về 2 cặp gen:

Vậy số kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen ở giới cái là: 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phối với nhau, thu được F1 gồm toàn cây màu đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. biết rằng không xảy ra đột biến.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   Các cây hoa hồng thuần chủng ở F2 có hai loại kiểu gen

II.                Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3

III.             Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.

IV.            Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 4 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án B

Ở F2 phân ly theo tỉ lệ 9:6:1 -> tính trạng do 2 gen không alen tương tác bổ sung

Quy ước gen

A-B-: hoa đỏ; A-bb/aaB- : hoa hồng; aabb: hoa trắng

F1 đồng hình -> P thuần chủng: Aabb x aaBB -> AaBb

F1 x F1: AaBb x AaBb -> (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Xét các phát biểu

I đúng, 2 kiểu gen là Aabb, aaBB

II sai, trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm 1/3

III đúng

Cho các cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng: (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) x aabb <->(2A:1a)(2B:1b) x ab <-> 4AB:2Ab:2aB:1ab x ab -> 4 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng

IV đúng

AaBb x aabb -> 1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb KH: 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ ở hình bên mô tả sự di truyền 2 bênh ở người:

Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.                   Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

II.                Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ.

III.             Xác xuất sinh con thứ nhất là con trai bệnh P của cặp 13-14 là 1/6.

Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy bố mẹ bình thường (1,2) sinh ra con gái bị bệnh P(6) -> gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường

Gen gây bệnh M nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y

Quy ước gen A,B bình thường; a – bị bệnh P; b – bị bệnh M

1

2

3

4

5

6

7

8

AaXBXb

AaXBY

aa--

AaXbY

(1AA:2Aa)XbY

aa--

AaXBXb

AaXbX

9

10

11

12

13

14

15

 

aaXBXb

AaXBY

AaXBY

aaXbXb

 

 

 

 

 

I đúng

II đúng

-         Các cặp bố mẹ thường có con bị bệnh P -> có kiểu gen Aa

-         Những người mẹ bình thường có con bị bệnh M đều có kiểu gen XBXb

III sai

Người 13 có bố mẹ (7) x (8): AaXBXb  x AaXbY <-> người (13) có kiểu gen (1AA:2Aa)XBY

Người 14 có bố mẹ (9) x (10): aaXBXb x AaXBY -> người (14) có kiểu gen Aa(XBXB:XBXb)

Xs họ sinh đứa đầu lòng bị bệnh P: (1AA:2Aa)Aa <-> (2A:1a)(1A:1a) -> 1/6

Xs họ sinh đứa đầu lòng là con trai bị bệnh P là 1/12

IV đúng