Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 21)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 21)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại hoocmon nào sau đây có tác dụng làm tăng đường huyết ?

 

Insulin

Glucagon

Progesteron

Tiroxin

Xem đáp án

Đáp án B

Hormone có tác dụng phân giải glicogen thành glucose làm tăng đường huyết là glucagon

Insulin làm giảm đường huyết, chuyển glucose → glycogen tích lũy trong gan

Progesteron là hormone sinh dục do thể vàng tiết ra, kết hợp với estrogen làm biến đổi niêm mạc tử cung.

Tiroxin là hormone tuyến giáp có tác dụng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại giao tử abd có tỉ lệ 25% được tạo ra từ kiểu gen.

AaBbdd

AaBbDd

AABBDd

aaBBDd

Xem đáp án

Đáp án A

Kiểu gen A cho 25% giao tử abd ; kiểu gen B cho 1/8 giao tử abd; kiểu gen C và D không cho giao tử abd

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, enzim ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở loại gen nào sau đây?

Gen điều hòa

Gen cấu trúc Z

Gen cấu trúc Y

Gen cấu trúc A

Xem đáp án

Đáp án A

Enzyme ARN polimerase thường xuyên phiên mã ở gen điều hòa trong điều kiện có hay không có lactose. 

Các gen cấu trúc chỉ được phiên mã khi môi trường có lactose

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính.

11 nm

2nm

30 nm

300 nm

Xem đáp án

Đáp án C

Sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các loại đột biến sau.

1.Mất đoạn NST. 4. Chuyển đoạn không tương hỗ

2.Lặp đoạn NST    5. Đảo đoạn không chứa tâm động

3.Đột biến gen       6. Đột biến thể một

Những dạng đột biến làm thay đổi hình thái của NST là

1,2,5

1,2,4

2,3,4

1,2,6

Xem đáp án

Đáp án B

Các đột biến làm thay đổi hình thái của NST là 1,2,4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước khi đi vào mạch gỗ của rễ, nước và các chất khoáng hòa tan luôn phải đi qua cấu trúc nào sau đây.

Khí khổng

Tế bào nội bì

Tế bào lông hút

Tế bào nhu mô vỏ

Xem đáp án

Đáp án B

SGK Sinh học 11 trang 8

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có tổng 2 loại nucleotit A và T trên mạch thứ nhất chiếm 40% tổng số nucleotit của mạch, tổng 2 loại nucleotit G và X trên mạch thứ hai là 360 nucleotit. Gen A bị đột biến thành gen a. Gen a và gen A có chiều dài bằng nhau nhưng gen a kém gen A 1 liên kết hidro. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

1. Chiều dài của gen A là 612 nm

2. Đột biến trên làm thay đổi tối đa 1 bộ ba mã hóa

3. Đột biến trên thuộc dạng thay thế 1 cặp nucleotit A-T bằng 1 cặp nucleotit G-X

4. Khi cặp gen Aa tự nhân đôi môi trường cần cung cấp 2881 nucleotit loại và 719 loại X

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

- Sử dụng nguyên tắc bổ sung A-T ; G- X; số liên kết hidro của 1 gen: H=2A+3G

- Đột biến không làm thay đổi chiều dài của gen là đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác

- Công thức tính chiều dài của gen 

Cách giải:

Ta có A1 = T2 ; A2 = T1 nên A1 + T1 = A=T → %A=%T 

Tương tự ta có G2 + X2 = G = X = 360 → A=T= 240

Gen A và a cùng chiều dài, nhưng gen a kém gen A 1 liên kết hidro → đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T

Xét các phát biểu

1.     chiều dài của gen

2. đúng.

3. đúng

4. khi cặp Aa nhân đôi, môi trường cung cấp số nucleotit X là

Xmt = XA + Xa = 360 + 360 -1 =719 → (4) đúng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, các nguyên tử oxi của CO­cuối cùng sẽ có mặt ở

O2

glucozo

O2 và glucozo

Glucozo và H-2O

Xem đáp án

Đáp án D

Oxi cuối cùng của CO2 có mặt ở glucose và nước

Oxi thoát ra có nguồn gốc từ nước nên loại được A,C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất.

Da của giun đất

Phổi và da của ếch nhái

Phổi của bò sát

Phổi của chim

Xem đáp án

Đáp án D

Phổi của chim có hiệu quả trao đổi khí lớn nhất vì có cấu tạo dạng các ống khí

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn.

Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc

Đảo đoạn

Mất đoạn

Lặp đoạn

Xem đáp án

Đáp án D

Lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gen nằm trên cùng 1 NST đơn

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả một tế bào ở cơ thể lưỡng bội đang phân bào.

Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Tế bào có thể đang ở kì sau của nguyên phân và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào con có 2n = 6.

2. Tế bào có thể dang ở kì sau của giảm phân I và kết thúc phân bào tạo ra hai tế bào con có 3 NST kép.

3. Tế bào có thể đang ở kì sau của giảm phân II và kết thúc phân bào tạo nên hai tế bào con có n = 6

4. Cơ thể đó có thể có bộ NST 2n = 6 hoặc 2n = 12

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

- nếu ta thấy các NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào có thể kết luận đang ở kỳ sau của phân bào ( trong nguyên phân hoặc giảm phân 2) 

- nếu ở kỳ sau trong nguyên phân thì số NST đơn trong tế bào là 4n ; trong giảm phân là 2n

Cách giải:

Các NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào → tế bào đang ở kỳ sau của nguyên phân hoặc giảm phân 2

Xét các phát biểu:

1. Nếu là trong nguyên phân thì trong tế bào lúc đó có 4n NST đơn → 2n = 6 → (1) đúng

2. sai, đây là các NST đơn không phải kép nên không thể là GP I

3. đúng, nếu ở GP 2 thì trong tế bào có 2n NST đơn, kết thúc sẽ thu được 2 tế bào có n NST đơn, n = 6

4. đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ có 3 loại nucleotit A, T, G người ta đã tổng hợp nên một phân tử ADN nhân tạo, sau đó sử dụng phân tử ADN này làm khuôn để tổng hợp một phân tử mARN. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền?

3 loại

9 loại

27 loại

8 loại

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có 3 loại nucleotit A,T,G → phân tử ADN chỉ có 2 loại nucleotit (A,T) → số loại mã di truyền là 23 = 8

Chú ý: cách giải bên trên áp dụng khi phân tử ADN đó mạch kép, còn nếu phân tử ADN này mạch đơn thì có 33 = 27 loại

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ bên mô tả mọt số giai đoạn của chu trình nito trong tự nhiên. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Giai đoạn (a) do vi khuẩn phản nitrat hóa thực hiện

2. Giai đoạn (b) và (c) đều do vi khuẩn nitrit hóa thực hiện

3. Nếu giai đoạn (d) xảy ra thì lượng nito cung cấp cho cây sẽ giảm.

4. Giai đoạn (e) do vi khuẩn cố định đạm thực hiện

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

1. sai, quá trình phản nitrat hóa là d, quá trình a xảy ra trong cơ thể thực vật

2. sai, giai đoạn c do vi khuẩn nitrat hóa thực hiện

3. đúng, vì đây là quá trình phản nitrat hóa làm giảm lượng nito trong đất

4. đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì:

Làm sai lệch thông tin di truyền di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

Làm ngưng trệ quá trình dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein

Làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

Làm gen bị biến đổi dẫn tới không kể vật chất di truyền qua các thế hệ.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, kết luận nào sau đây không đúng

Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN

Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có nhiều 5’ – 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

Enzim ADN polimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN trong nhân tế bào

Sự nhân đôi của ADN ti thể độc lập so với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai là C, enzyme ADN polimerase làm nhiệm vụ lắp ráp các nucleotit tạo mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật tính trạng màu hoa do gen A quy định có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội lặn là A>a>a1. Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lí thuyết, phép lai ♂ Aaa1a1 × ♀ Aaaa1 cho loại cây có hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ.

3/4

1/4

1/6

2/9

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai: ♂ Aaa1a1 × ♀ Aaaa1

 

Tỷ lệ hoa đỏ là:  ( 3/6 là tỷ lệ giao tử không chứa A)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát triển sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình phiên mã và dịch mã?

1.Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein

2.Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài của phân tử mARN bằng chiều dài đoạn mã hóa của gen.

3.Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành mới được làm khuôn để tổng hợp protein.

4.Quá trình dịch mã bao gồm các giai đoạn hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit.

5.Mỗi phân tử mARN của sinh vật nhân sơ chỉ mang thông tin mã hóa một loại chuỗi polipeptit xác định.

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các phát biểu:

1. đúng

2. đúng, vì không có đoạn intron

3. đúng, vì gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh

4. đúng

5. đúng, vì gen không phân mảnh nên sau khi phiên mã mARN được dùng làm khuôn tổng hợp protein ngay

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm của phương pháp này là.

Tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

Tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Thao tác trên vật kiểu di truyền là ADN và NST

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là phương pháp cấy truyền phôi, các cá thể sinh ra từ phương pháp này có kiểu gen giống nhau

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂Aa x ♀ Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, 20% số tế bào xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân II, các sự kiện khác diễn ra bình thường, cơ thể cái giảm phân bình thường. Nếu sự kết hợp giữa các loại đực và cái trong thụ tinh là ngẫu nhiên, theo lí thuyết trong tổng số các hợp tử lệch bội được tạo ra ở thế hệ F1, hợp tử có kiểu gen AAa chiếm tỉ lệ ?

12,5%

2,5%

10%

50%

Xem đáp án

Đáp án B

1 tế bào có kiểu gen Aa giảm phân không phân ly ở giảm phân 2 cho các loại giao tử với tỷ lệ 1AA:2O:1aa

Cơ thể Aa giảm phân bình thường cho 0,5A: 0,5a

Tỷ lệ hợp tử AAa là 0,2 × 0,25 × 0,5 = 2,5%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau.

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

48

84

72

36

60

108

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên các thể đột biến đa bội lẻ là:

II, VI

II, IV, V, VI

I, III

I, II, III, V

Xem đáp án

Đáp án B

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

48

84

72

36

60

108

Bộ NST

4n

7n

6n

3n

5n

9n

Số nhóm gen liên kết là 12 → n = 12

Thể đa bội lẻ là : II,IV,V,VI

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc tính của huyết áp, có các kết luận sau.

1.Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn

2.Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp, tim đập chậm, yếu làm huyết áp hạ.

3.Khi cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm.

4.Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.

5.Huyết áp tăng dần từ động mạch → mao mạch → tĩnh mạch

Có bao nhiêu kết luận không đúng?

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch

1. đúng

2. đúng

3. đúng, thể tích máu giảm làm huyết áp giảm

4. sai, sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển làm thay đổi vận tốc máu

5. sai, đó là sự giảm dần của huyết áp

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các kết luận sau.

1.Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

2.Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao

3.Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến

4.Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST nên liên kết gen là phổ biến

5.Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng,

Có bao nhiêu kết luận không đúng?

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các phát biểu

1. đúng

2. sai, các cặp gen nằm gần nhau lực liên kết lớn nên tần số hoán vị gen thấp

3. đúng, ở người có 24500 gen mà chỉ có 23 nhóm liên kết (24 ở giới nam)

4. sai, Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST phân ly độc lập 

5. sai, số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp mỗi gen cùng loại (trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng và tương tác

Cộng gộp

Át chế

Bổ trợ

Đồng trội

Xem đáp án

Đáp án A

Ở tương tác cộng gộp thì vai trò của các alen lặn là giống nhau, của các alen trội là giống nhau.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau về hô hấp hiếu khí và lên men.

1. Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi

2. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện t còn lên men thì không

3. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axit lactic

4. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.

5. Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2ATP) so với lên men (36-38ATP)

Các phát biểu không đúng là:

1, 3

2, 5

3,5

2, 5

Xem đáp án

Đáp án C

1. Đúng

2. đúng

3. đúng

4. sai, hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể còn lên men ở tế bào chất

5. sai, hô hấp hiếu khí tạo 38ATP, còn lên men tạo 2ATP

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai AaBBDd × AaBbDD có tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình lần lượt là:

2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:1

2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1 và 3:3:1:1

2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1

2:2:2:2:1:1:1:1 và 3:3:1:1

Xem đáp án

Đáp án A

AaBBDd × AaBbDD → (1AA:2Aa:1aa)(BB:Bb)(DD:Dd)

Tỷ lệ kiểu gen 2:2:2:2:1:1:1:1:1:1:1:1

Tỷ lệ kiểu hình : 3 :1

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen 0,2 AA, 0,8 Aa. Qua một số thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen trong đồng hợp lặn trong quần thể là 0,35. Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là:

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Tỷ lệ đồng hợp lặn tăng = tỷ lệ đồng hợp trội tăng

Tỷ lệ dị hợp sau n thế hệ tự thụ phấn là x/2n ( x là tỷ lệ dị hợp ban đầu)

Cách giải

Gọi n là số thế hệ tự thụ phấn

Tỷ lệ dị hợp trong quần thể sau n thế hệ là 0,8 – 0,35×2 = 0,1

Ta có 0,8/2n = 0,1 → n = 3

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận xét sau có bao nhiêu nhận xét không đúng?

1.Lai xa kèm đa bội hóa, dung hợp tế bào trần khác loài có thể tạo thể song nhị bội

2. Để tạo ra giống mới có thể dùng phương pháp nhân bản vô tính , cấy truyền phôi

3. Phương pháp tạo giống bằng gây đột biến được áp dụng chủ yếu ở động vật và vi sinh vật

4. Phương pháp nhân bản vô tính ở động vật tạo ra cá thể có kiểu gen giống với kiểu gen của sinh vật cho nhân

5. Nhân giống bằng phương pháp cấy truyền phôi tạo ra các cá thể có cùng kiểu gen, cùng giới tính.

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

1. đúng, đều có thể tạo ra cơ thể mang 2 bộ NST lưỡng bội của loài

2. sai, nhân bản vô tính và cấy truyền phôi không tạo ra giống mới

3. sai, được áp dụng chủ yếu ở thực vật và vi sinh vật

4. đúng.

5. đúng, vì các cơ thể này được phân cắt từ 1 phôi ban đầu

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

A

B

1. Dạ lá sách

a/ Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại

2. Dạ tổ ong

b/ Tiết Pespin và HCl để tiêu hóa protein có ở sinh vật và cỏ

3. Dạ múi khế

c/ Hấp thụ bớt nước trong thức ăn

4. Dạ cỏ

d/ Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật pha cỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa Xenlulozơ.

 

Hãy ghép cột A với cột B sau cho phù hợp khi nói về dạ dày của động vật nhai lại.

1-a; 2-b; 3-c; 4-d

1-c; 2-a; 3-b; 4-d

1-c; 2-d; 3-a; 4-b

1-b; 2-c; 3-d; 4-a

Xem đáp án

Đáp án B

Tổ hợp ghép đúng là 1 – c ; 2 – a; 3 – b. 4 – d

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp với tế bào bình thường mẫn cảm thuốc tạo ra tế bào kháng thuốc. Điều đó chứng tỏ

Tính kháng thuốc được truyền qua gen NST Y

Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở NST thường

Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở NST X

Tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài NST

Xem đáp án

Đáp án D

Chứng tỏ gen kháng thuốc nằm ngoài nhân, nằm trong tế bào chất

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm: A- mắt đỏ trội hoàn toàn so với a-mắt trắng, cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do(số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở đời con lai là

9 mắt đỏ ; 7 mắt trắng

1 mắt đỏ ; 1 mắt trắng

5 mắt đỏ ; 3 mắt trắng

3 mắt đỏ ; 1 mắt trắng

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

1 gen có 2 alen nhưng có tới 5 kiểu gen trong quần thể → gen nằm trên NST giới tính X

Cách giải:

Tỉ lệ các kiểu gen là như nhau , cho giao phối tự do:

(XAXA: XAXa: XaXa)×(XAY: XaY) ↔ (1XA:1Xa)×(1XA:1Xa: 2Y)

Tỷ lệ kiểu hình là: 5 mắt đỏ ; 3 mắt trắng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các bệnh sau:

1. Máu khó đông                     2. Bạch tạng         3. Pheninketo niệu

4. Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm         5. Mù màu

Có bao nhiêu bệnh được biểu hiện ở cả nam và nữ

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án D

Tất cả các bệnh trên đều biểu hiện ở cả nam và nữ

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài hoa, xét 3 cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cũng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L, M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1; Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết , trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa vàng chiếm tỉ lệ.

37/64

9/64

7/16

9/16

Xem đáp án

Đáp án B

P: KKLLMM × kkllmm → F1 : KkLlMm × KkLlMm

Cây hoa vàng có kiểu gen K-L-mm chiếm tỷ lệ :

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét hai gen trên NST thường không cùng nhóm gen liên kết. Gen thứ nhất có tần số alen trội bằng 0,7. Gen thứ hai có tần số alen lặn bằng 0,5. Biết rằng mỗi gen đều có hai alen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết tỉ lệ cá thể mang hai cặp gen dị hợp là.

21%

68,25%

42%

50%

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

- Một quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA : 2pq Aa: q2 aa

Cách giải:

Tỷ lệ dị hợp 2 cặp gen là 2×0,7×0,3×2×0,5×0,5 = 21%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen tương tác với nhau quy định. Nếu trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ ; nếu chỉ có một loại alen trôi A hoặc B hoặc không có alen trội thì cho kiểu hình hoa trắng. Lai hai cây (P) có hoa trắng thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 lai với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn về hai cặp gen nói trên thu được Fa. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở Flà:

9 cây hoa trắng ; 7 cây hoa đỏ

3 cây hoa trắng ; 1 cây hoa đỏ

1 cây hoa trắng ; 1 cây hoa đỏ

3 cây hoa trắng ; 1 cây hoa đỏ

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có P: AAbb × aaBB → F1: AaBb

AaBb × aabb → 1AaBb: 1aaBb:1Aabb:1aabb

Tỷ lệ kiểu hình là 1 hoa đỏ: 3 trắng 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh ngắn; hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy dịnh tính trạng màu mắt nằm trên NST X ( không có alen trên Y). Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh ngắn, mắt trắng thu được F1 100% thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 thấy xuất hiện 16,25% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng. Cho các nhận định sau đây có bao nhiêu nhận định không đúng?

1. Con cái F1 có kiểu gen  ABabXDXd

2. Tần số hoán vị gen của cơ thể  ABabXDY là 40%

3. Ở F2 tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 48,75%

4. Ở F2 tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh ngắn , mắt đỏ gấp 3 lần tỉ lệ thân xám, cánh ngắn, mắt trắng.

 

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Cách giải

 

 

 

Xét các phát biểu

1. đúng

2. sai, ở ruồi giấm con đực không có hoán vị gen

3. tỷ lệ ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng (A-B-dd) = 16,25% mà tỷ lệ mắt trắng (XdY) là 0,25

→ A-B- = 0,65 → aabb = 0,15= 0,5ab ×0,3ab ( vì con ruồi đực không có hoán vị gen) → tần số hoán vị gen f= 40%

Tỷ lệ thân xám cánh dài mắt đỏ là A-B-D- = 0,65 × 0,75 =48,75% → đúng

4. tỷ lệ thân xám cánh ngắn = 0,25 – 0,15 = 0,1

Tỷ lệ thân xám cánh ngắn mắt đỏ = 0,1×0,75 =7,5%

Tỷ lệ thân xám cánh ngắn mắt trắng = 0,1 ×0,25 = 2,5%

→ (4) đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể của một loài thực vật, xét gen A có 2 alen là A và a: gen B có 3 alen là B1, B2 và B3. Hai gen A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Trong quần thể này tần số của A là 0.6; tần số của B1 là 0,2; tần số của B2 là 0,5. Nếu quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và trong quần thể có 10000 cá thể thì theo lí thuyết, số lượng cá thể mang kiểu gen dị hợp cả gen A và gen B là:

1976

2976

1945

1992

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Một quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA : 2pq Aa: q2 aa

Sử dụng công thức phần bù : tỷ lệ dị hợp = 1 – tỷ lệ đồng hợp

Cách giải

Xét gen A

Ta có A=0,6 →a = 04 → tỷ lệ đồng hợp là 0,62AA + 0,42 aa = 0,42 → dị hợp : 0,48

Xét gen B

B1 = 0,2 ; B2 =0,3 ; B3 = 0,5 → tỷ lệ đồng hợp là 0,22 + 0,32 + 0,52 = 0,38→ dị hợp : 0,62

10000× 0,48 × 0,62 = 2976 cá thể

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật , xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Cho các nhận xét sau:

1. F2 chắc chắn có 10 kiểu gen

2. Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

3. Fdị hợp tự hai cặp gen

4. Nếu cơ thể đực không có hoán vị gen thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là 36%.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho tối đa 10 kiểu gen

Cách giải

F1 100% hoa đỏ quả tròn → hai tính trạng này trội hoàn toàn

Nếu 2 gen PLĐL thì tỷ lệ cây hoa đỏ bầu dục (A-bb) = 3/16 ≠ đề bài → 2 gen cùng nằm trên 1 NST và có hoán vị gen

A-bb = 0,09 → aabb = 0,16 → ab = 0,4 → f= 20%

Xét các phát biểu

1. đúng

2. sai, có 5 kiểu gen quy định hoa đỏ quả tròn

 

3. Đúng F1 có kiểu gen AB/ab

4. đúng, nếu ở đực không có hoán vị gen cho giao tử ab = 0,5 → giao tử Ab ở giới cái là 0,09÷ 0,5 = 0,18 → f= 36%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có cấu trúc như sau P:17,34% AA; 59,32% Aa; 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3?

Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P

Tần số tương đối của A/a= 0,47/0,53

Tỉ lệ kiểu gen 22,09%AA ; 49,82% Aa ; 28,09%aa

Tỉ lệ thể dị hợp giảm và tỉ lệ thể đồng hợp tăng so với P.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có thể nhận biết nhanh ý A sai vì giao phối không làm thay đổi tần số alen

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu: A, B, AB, O và một loại bệnh ở người. Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA ; IB; IO trong đó alen IA quy định nhóm máu A; alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O và bệnh trong phả hệ là do 1 trong 2 alen của một gen quy định trong đó có alen trội là trội hoàn toàn.

Giả sử các cặp gen quy định nhóm máu và các cặp gen quy định bệnh phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Trong các kết luận sau có bao nhiêu kết lukhông đúng?

1. Có 6 người trong phả hệ này xác định chính xác được kiểu gen

2. xác suất cặp cợ chồng 7, 8 sinh con gái đầu lòng không mang gen bệnh là 1/18

3. Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen dị hợp tử.

4. Nếu người số 6 kết hôn với người số 9 thì có thể sinh ra người con mang nhóm máu AB

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Ta thấy cặp vợ chồng 1 – 2 bình thường nhưng sinh con gái bị bệnh → alen gây bệnh là alen lặn nằm trên NST thường.

Quy ước gen:

M – bình thường ; m – bị bệnh


- Người 6 nhận I
O từ mẹ và bị bệnh nên ta xác định được kiểu gen- Vì bố mẹ 1 – 2 sinh con gái 6 bị bệnh nên có kiểu gen Mm; họ sinh con trai có nhóm máu O nên người 1 dị hợp về kiểu gen nhóm máu → Xác định được kiểu gen của 2 người này

- Cặp bố mẹ 3 – 4 sinh con bị bệnh, có con nhóm máu O nên dị hợp về kiểu gen nhóm máu.

Như vậy ta xác định được kiểu gen của 6 người → (1) đúng

2. người số 7 có bố mẹ dị hợp về gen gây bệnh nên có kiểu gen 1MM:2Mm ; người 8 có kiểu gen Mm

Xác suất họ sinh con không mang alen gây bệnh là: (1MM:2Mm) × Mm ↔ (2M:1m) × (1M:1m) → MM : 2/6 , xác suất sinh con gái là 1/2 → xs cần tính là 1/6→ (2) sai

3. sai, người số 9 bị bệnh nhưng là đồng hợp tử ( nhóm máu O)

4. sai, nếu người số 6 và người số 9 kết hôn với nhau chỉ ra con có nhóm máu A hoặc O

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu sự di truyền hai cặp tính trạng dạng lông và kích thước tai của một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, dài. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau:

Chuột cái: 82 con lông xoăn, tai dài; 64 con lông thẳng , tai dài

Chuột đực: 40 con lông xoăn, tai dài ; 40 con lông xoăn, tai ngắn ; 31 con lông thẳng, tai dài ; 31 con lông thẳng, tai ngắn.

Biết rằng tình trạng kích thước tai do một gen quy định. Cho chuột cái F1 lai phân tích, thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới đực và cái đều là:

3 xoăn, dài ; 3 xoăn, ngắn ; 1 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn

3 thẳng, dài ; 3 thẳng, ngắn ; 1 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn

1 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn ; 1 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn

3 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn ; 3 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn

Xem đáp án

Đáp án B

Xét các tỷ lệ

Tai dài/tai ngắn = 3:1

Lông xoăn/ lông thẳng = 9:7 → do 2 cặp gen quy định

Ta có ở giới cái chỉ có tai dài → gen quy định tính trạng này nằm trên NST giới tính X (vì nếu trên Y thì chỉ có giới đực mới có tính trạng này)

Nếu các gen này PLĐL thì tỷ lệ kiểu hình là (3:1)(9:7) ≠ đề bài → 3 gen nằm trên 2 NST (1 trong 2 gen quy định tính trạng lông nằm trên cùng 1 NST với gen quy định tính trạng tai)

Quy ước gen

A – Tai dài; a – tai ngắn

B-D- Lông xoăn; B-dd/bbD-/ bbdd : lông thẳng

Do F1 đồng loạt lông xoăn tai dài nên P: 

 

Ta có con đực lông xoăn tai dài 

         

Tần số hoán vị gen ở giới cái là 26%

Cho con cái F1 lai phân tích ta có :

          

Tỷ lệ ở giới đực và giới cái đều xấp xỉ 3 thẳng, dài ; 3thẳng, ngắn ; 1 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn