Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 20)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 20)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chim én (Delichon dasypus) thường bay về phương Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính

xã hội

sinh sản

lãnh thổ

di cư

Xem đáp án

Đáp án D

Đây là ví dụ về tập tính di cư.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự nào?

 

Khe xinap → Màng trước xinap → Chùy xinap → Màng sau xinap.

Màng sau xinap → Khe xinap → Chùy xinap → Màng trước xinap.

Màng trước xinap → Chùy xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.

Chùy xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap.

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình truyền tin qua xinap diễn ra theo trật tự : Chùy xinap → Màng trước xinap → Khe xinap → Màng sau xinap

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng?

Tự thụ phấn qua các thế hệ làm tăng tần số của các alen lặn, giảm tần số của các alen trội.

Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phấn ngẫu nhiên.

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là: Quần thể tự thụ phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.

Đáp án D.

A sai, tự thụ phấn qua các thế hệ, không có ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa sẽ không làm thay đổi tần số alen

B sai, quần thể tự thụ phấn thường ít đa dạng so với quần thể giao phấn

C sai, tự thụ phấn không nhất thiết dẫn đến thoái hóa giống

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò

         

cung cấp năng lượng cho lá.

cung cấp cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.

hạ nhiệt độ cho lá.

vận chuyển nước, ion khoáng.

Xem đáp án

Đáp án A

Quá trình thoát hơi nước qua lá không có vai trò cung cấp năng lượng cho lá

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

Lai khác dòng.

Lại tế bào xôma khác loài.

Công nghệ gen

Xem đáp án

Đáp án A

Tạo giống cây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp : nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.

Lai khác dòng.

Lại tế bào xôma khác loài.

Công nghệ gen

Xem đáp án

Đáp án A

Tạo giống cây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp : nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ vai trò của gen điều hòa là gì?

Nơi tiếp xúc enzim ARN polimeraza.

Mang thông tin quy định enzim ARN polimeraza.

Mang thông tin quy định prôtêin điều hòa.

Nơi liên kết với prôtêin điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ vai trò của gen điều hòa là mang thông tin quy định prôtêin điều hòa

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể có đường kính lần lượt là

11 nm và 30 nm.

30 nm và 300 nm.

11nm và 300 nm.

30 nm và 11 nm.

Xem đáp án

Đáp án A

Đường kính sợi cơ bản 11nm và sợi nhiễm sắc 30nm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Enzim tham gia cố định nitơ phân tử của các vi khuẩn thuộc chi Rhizobiam là:

Nitrogenaza.

Cacboxylaza.

Restrictaza.

Oxygenaza.

Xem đáp án

Đáp án A

Enzum tham gia cố định nitơ là nitrogenaza

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành cây tứ bội?

Hai giao tử lệch bội (n+1) kết hợp với nhau.

Hai giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với nhau.

Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử lệch bội (n+1).

Giao tử lưỡng bội (2n) kết hợp với giao tử đơn bội (n).

Xem đáp án

Đáp án B

Hợp tử tứ bội (4n) được hình thành bởi sự kết hợp 2 giao tử lưỡng bội (2n)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên

     

ADN.

hoocmôn insulin.

ADN polimeraza.

ARN polimeraza.

Xem đáp án

Đáp án A

Nuclêôtit là đơn phân cấu tạo nên ADN

Đáp án A

ADN polimeraza, ARN polimeraza và hoocmôn insulin đều có bản chất là protein, được cấu thành từ acidamin

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào đã phát sinh bệnh hoặc hội chứng nào sau đây?

Bệnh hồng cầu hình liềm.

Hội chứng Đao.

Hội chứng Tớcnơ.

Bệnh ung thư.

Xem đáp án

Đáp án D

Ở người, sự rối loạn cơ chế phân bào dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát được của một số loại tế bào đã phát sinh bệnh ung thư

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất.

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng.

Xem đáp án

Đáp án C

Kĩ thuật chia cắt và cấy chuyển phôi đã tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất (kiểu gen của phôi ban đầu)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định, khi kiểu gen có cả alen A và alen B quy định kiểu hình hoa đỏ; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho hai cây có kiểu hình khác nhau (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của P là:

AaBB x Aabb.

AaBb x aabb.

AABb x aaBb.

Aabb x aaBb.

Xem đáp án

Đáp án B

A-B- = đỏ

A-bb = aaB- = aabb = trắng

F1 3 trắng : 1 đỏ → tỉ lệ A-B- = ¼

P có thể là : AaBb x aabb - đỏ x trắng

 Aabb x aaBb - trắng x trắng

Do P là 2 cây có kiểu hình khác nhau

Vậy P: AaBb x aabb

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài nào sau đây hô hấp bằng phổi?

     

Giun đất.

Chim bồ câu.

Cá chép.

Châu chấu.

Xem đáp án

Đáp án B

Loài hô hấp bằng phổi là chim bồ câu

Ở chim, hệ thống hô hấp là 1 hệ thống kép, gồm phổi và các túi khí

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các loài động vật sau:

(1) Ong.      (2) Bướm.   (3) Châu chấu.      (4) Gián.     (5) Ếch.

Trong số các loài trên có bao nhiêu loài phát triển qua biến thái hoàn toàn?

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các loài phát triển qua biến thái hoàn toàn là: ong, bướm, ếch

Đáp án D

2 loài còn lại phát triển biến thái không hoàn toàn

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lệch bội?

Có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

Làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

Chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

Xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến lệch bội có thể xảy ra trên NST giới tính. Ví dụ : đao (X0) , Claiphentơ (XXY),..

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp tương đồng dẫn đến đột biến : lặp đoạn và mất đoạn

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây, phát biểu nào sau đây không đúng?

Thiếu nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.

Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu không đúng là: B

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây gồm 17 nguyên tố:

Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

Nguyên tố vi lượng: Cl, Cu, Fe, Mn, Mo, Ni, Zn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen: (0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49aa). Tần số alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là

0,7 và 0,3.

0,3 và 0,7.

0,6 và 0,4.

0,51 và 0,49.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số alen A là: 0,09 + 0,42:2 = 0,3

Tần số alen a là : 1 – 0,3 = 0,7

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm không đúng ở mã di truyền của sinh vật nhân thực là

không có xitôzin trong thành phần của bộ ba kết thúc.

mỗi axit amin có thể do một số bộ ba mã hóa.

được đọc liên tục theo chiều 5’→3’ trên mạch mã gốc của gen.

bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin mêtionin.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặc điểm không đúng là: C

Mã di truyền được đọc theo chiều 3’→5’ trên mạch mã gốc của gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?

      

Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.

Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.

Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.

Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.

Xem đáp án

Đáp án A

Đặc điểm không có ở hoocmôn thực vật là: A

Hoocmon thực vật có tính chuyển hóa thấp hơn nhiều so với hoocmon động vật

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là

đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.

đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.

đều có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza.

đều có sự hình thành các đoạn Okazaki.

Xem đáp án

Đáp án B

Điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là: đều được thực hiện trên nguyên tắc bổ sung.

Đáp án B.

A,C,D là các quá trình chỉ diễn ra ở quá trình nhân đôi, không có ở quá trình phiên mã.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh LHON cho người (gây chứng mù đột phát ở người lớn). Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền bệnh này?

Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh LHON cho người (gây chứngA. Bệnh chỉ xuất hiện ở nữ khi cả bố và mẹ mắc bệnh. 

Bệnh chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp (aa)

Một người chỉ mắc bệnh khi cả ti thể từ cha và mẹ đều mang đột biến

Bệnh có thể xuất hiện ở cả nam và nữ khi người mẹ mắc bệnh

Xem đáp án

Đáp án D

Gen nằm trên ti thể sẽ di truyền theo dòng mẹ

Mẹ mang gen gây bệnh sẽ di truyền cho tất cả các con, cả nam lẫn nữ

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

         

Khí khổng đóng mở.

Cây bàng rụng lá vào mùa đông.

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

Lá cây trinh nữ cụp lại khi va chạm.

Xem đáp án

Đáp án C

Hiện tượng là ứng động sinh trưởng là: Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

Ý A,D là ứng động không sinh trưởng

B là phản ứng thích nghi với điều kiện mùa đông

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau:

Côdon

5’ AAA 3’

5’ XXX 3’

5’ GGG 3’

5’ UUU 3’ hoặc 5’UUX3’

5’ XUU 3’ hoặc 5’XUX3’

5’ UXU 3’

Acidamin tương ứng

Lizin (Lys)

Prolin (Pro)

Glyxin (Gly)

Phêninalanin (Phe)

Leuxin (Leu)

Serin (Ser)

 

Một đoạn gen sau khi bị đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit có trình tự axit amin: Pro - Gly - Lys - Phe. Biết rằng đột biến đã làm thay thế một nuclêôtit ađênin (A) trên mạch gốc bằng guanin (G). Trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là:

3’ XXX GAG TTT AAA 5’.

3’ GAG XXX TTT AAA 5’

5’ GAG XXX GGG AAA 3’.

5’ GAG TTT XXX AAA 3’.

Xem đáp án

Đáp án B

Chuỗi polipeptit: Pro - Gly - Lys – Phe

→ mARN : 5’XXX – GGG – AAA – (UUU/UUX) 3’

→ mạch gốc ADN đột biến: 3’GGG – XXX – TTT – (AAA/AAG) 5’

Nhận xét: trong 4 đáp án, chỉ có đáp án B trùng 2 bộ ba : 3’ XXX – TTT 5’ giống ADN bị đột biến

→ mạch gốc ADN lúc đầu là 3’ GAG XXX TTT AAA 5’ ; nu A thứ 2 bị đột biến thành G

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd, nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là:

ABD = ABd = abD = abd = 9,0%.

ABD = Abd = aBD = abd = 4,5%.

ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.

ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

Xem đáp án

Đáp án C

Ab/aB , tần số hoán vị gen f = 18%

→ cho giao tử : Ab = aB = 41% và AB = ab = 9%

Dd cho giao tử D = d = 50%

→ tổ hợp gen Ab/aB Dd cho giao tử: ABD = ABd = abD = abd = 4,5%.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối, xét một gen có 2 alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho biết quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp tử gấp 8 lần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình của quần thể là:

84% cây thân cao: 16% cây thân thấp.

96% cây thân cao: 4% cây thân thấp.

36% cây thân cao: 64% cây thân thấp.

75% cây thân cao: 25% cây thân thấp.

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt tần số alen a = x → tần số alen A = 1 – x

Quần thể P cân bằng di truyền ↔ (1-x)2AA : 2x(1-x)Aa : x2aa

Tần số Aa = 8 tần số aa ↔ 2x(1-x) = 8x2

→ x = 0,2

Vậy P: 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa ↔ KH : 0,96 cao : 0,04 thấp

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:

(1) AaBb x aabb   (2) aaBb x AaBB (3) aaBb x aaBb   (4) AABb x AaBb

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai (1) cho đời con có 4 loại kiểu hình

Phép lai (2) cho đời con có 2 loại kiểu hình

Phép lai (3) cho đời con có 2 loại kiểu hình

Phép lai (4) cho đời con có 2 loại kiểu hình

Các phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình là: (2) (3) (4)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

luôn có số lượng, thành phần, trật tự các nuclêôtit giống nhau.

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

Xem đáp án

Đáp án A

Nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng phân li độc lập với nhau

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét 2 gen, mỗi gen đều có hai alen, cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1. Cho F1, tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, kết luận nào sau đây không đúng?

F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1.

F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình.

F1 dị hợp tử về 2 cặp gen đang xét.

F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án D

Tính trạng đơn gen, trội lặn hoàn toàn

Xét 2 gen, mỗi gen 2 alen cùng nằm trên 1 NST thường. Giả sử đó là 2 gen A,a và B,b

Với : A >> a và B >> b

P : AB/AB x ab/ab

F1 : AB/ab

F1 tự thụ

→ F2 : 1 AB/AB : 2AB/ab : 1 ab/ab

Kiểu hình : 3A-B- : 1 aabb

Kết luận sai là D

F2 có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường. Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là:

6

7

8

4

Xem đáp án

Đáp án C

Một số tế bào:

- Cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I → tạo giao tử: Aa, 0

- Cặp NST giới tính bình thường → tạo giao tử: X, Y

→ tạo ra 4 loại giao tử: Aa XB , XB, AaY , Y

Các tế bào khác giảm phân bình thường → tạo giao tử: AXB, aXB, AY, aY

Vậy có tối đa 8 loại giao tử được tạo ra 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 30%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở F1 số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm ti lệ:

50%.

10%.

5%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án C

P: A-B- x A-bb

F1 : A-B- = 30%

Do F1 thu được 4 loại kiểu hình ↔ có xuất hiện kiểu hình aabb

→ P phải có dạng Aa, Bb x Aa, bb

F1 A-B- = 30%

→ 2 gen nằm trên cùng 1 NST, có hoán vị gen xảy ra

P: (Aa,Bb) x Ab/ab

Có F1:         aabb = 50% – A-B- = 20%

          A-bb = 25% + aabb = 45%                 aaB- = 25% – aabb = 5%

F1 aabb = 20%

Mà P: Ab/ab cho giao tử ab = 0,5

→ cây P (Aa,Bb) cho giao tử ab = 0,4

→ cây P : AB/ab, f = 20%

→ giao tử : AB = ab = 0,4 và Ab = aB = 0,1

F1 lá nguyên hoa trắng thuần chủng Ab/Ab có tỉ lệ : 0,1 x 0,5 = 0,05 = 5%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cho phép lai (P): AaXDXd x AaXdY. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và các gen đều trội lặn hoàn toàn. Theo lý thuyết, tỷ lệ ruồi F1 có kiểu hình giống ruồi đực P là:

3/16.

3/8.

1/16.

1/8.

Xem đáp án

Đáp án B

(P): AaXDXd x AaXdY

F1: (3A- : 1aa) x (1XDXd : 1XdXd : 1XDY : 1XdY)

Kiều hình ruồi đực P : A-dd

→ F1 kiểu hình A-dd chiếm tỉ lệ : ¾ x ½ = 3/8

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho P thuần chủng cây thân cao, hoa đỏ lai với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 phân ly theo tỷ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ: 3 cây thân cao, hoa trắng: 3 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng. Lấy một cây thân cao, hoa trắng bất kỳ thu được ở F2 cho tự thụ phấn. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở đời con là bao nhiêu?

9/1024.

1/6.

3/16.

1/9

Xem đáp án

Đáp án B

Pt/c: cao, đỏ x thấp trắng

F1: 100% cao, đỏ

Ftự thụ phấn

F2: 9 cao đỏ : 3 cao trắng : 3 thấp đỏ : 1 thấp trắng

↔ (3 cao : 1thấp) x (3 đỏ : 1 trắng)

→ A cao >> a thấp và B đỏ >> trắng

 2 gen A và B phân li độc lập

Cao trắng F2 : 1AAbb : 2 Aabb

Lấy 1 cây cao trắng F2 bất kì → cây có dạng (1/3AAbb : 2/3Aabb)

Cây này tự thụ, → tỉ lệ thấp trắng (aabb) ở đời con : 1/3 x 0 + 2/3 x ¼ = 1/6

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ.

- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35oC đều ra hoa trắng.

Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.

(2) Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35oC ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20oC thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

(3) Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35oC không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen aa.

(4) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án B

Các kết luận đúng là: (1) (2) (3) (4)

 (2) đúng, bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn, bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Kiểu gen của (P) là AB/ab Dd.

(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen.

(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%.

(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 30 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

P: dị hợp 3 cặp Aa, Bb, Dd lai phân tích

Fa : 7 cao đỏ : 18 cao trắng : 32 thấp, trắng : 43 thấp đỏ

Đỏ : trắng = 1 : 1 → A đỏ >> a trắng

Cao : thấp = 1 : 3 → B-D- = cao B-dd = bbD- = bbdd = thấp

Tính trạng chiều cao do 2 gen không alen tương tác bổ sung theo kiểu 9:7 qui định

KH đời con 7 : 18 : 32 : 43 ≠ (1:1) x (1:3)

→ 2 gen Aa và Bb (hoặc Aa và Dd) nằm trên cùng 1 NST

Giả sử Aa, Bb nằm trên 1 NST

Fa : Cao đỏ AB/ab Dd = 7/100 = 0,07

→ AB/ab = 0,14

→ AB = 0,14 → AB là giao tử mang gen hoán vị

Vậy P: Ab/aB Dd , f = 28% → (1) sai

Fa : (Ab/ab , aB/ab , AB/ab , ab/ab) x (D , d)

→ Fa có 8 loại kiểu gen → (2) đúng

P tự thụ

Ab/aB cho giao tử Ab = aB = 0,36; AB = ab = 0,14

Dd cho giao tử D = d = 0,5

F1 ab/ab dd = 0,14 x 0,14 x 0,25 = 0,0049 = 0,49% → (3) đúng

P tự thụ.

Ab/aB cho F1 10 loại kiểu gen

Dd cho F1 3 loại kiểu gen

→ F1 có 30 loại kiểu gen

F1 có 4 loại kiểu hình

→ (4) đúng

Có 3 kết luận đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định. Một cặp vợ chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh M. Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là 4/10, sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M. Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M. Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầu lòng là Huyền không bị bệnh M. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 31/65.

(2) Xác suất sinh con thứ hai là trai bị bệnh M của Thắng và Hiền là 7/144.

(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên.

(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 4/7.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

Bệnh M do 1 trong 2 alen của 1 gen qui định

Xét cặp vợ chồng : Thành x Thủy

Thành và Thủy không bị bệnh, sinh người con gái là Thương bị bệnh

→ alen bệnh là alen lặn. Qui ước : A bình thường >> a bị bệnh

Do đứa con bị bệnh là con gái, mà bố không mắc bệnh

→ gen nằm trên NST thường.

Vậy cặp vợ chồng Thành x Thủy: Aa x Aa

Con : Thương bị bệnh ↔ aa

 Thắng không bị bệnh ↔ A- , có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Xét cặp vợ chồng Hùng x Hương

Hùng bị bệnh ↔ aa

Hương không bị bệnh ↔ A- , có dạng (1/2AA : 1/2Aa)

Con gái : Hoa không bị bệnh ↔ Aa

Xét cặp vợ chồng Hoa x Hà

Hoa : Aa

Hà : không bị bệnh ↔ A-

Hà đến từ quần thể cân bằng di truyền với tần số alen a = 0,4

Cấu trúc quần thể: 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa

→ Hà có dạng: (3/7AA : 4/7Aa)

Cặp vợ chồng Hoa x Hà : Aa x (3/7AA : 4/7Aa)

Cấu trúc đời con của họ: 5/14AA : 7/14Aa : 2/14aa

Con Hiền của họ không bị bệnh, có dạng : (5/12AA : 7/12Aa)

Xét cặp vợ chồng: Thắng x Hiền: (1/3AA : 2/3Aa) x (5/12AA : 7/12Aa)

Cấu trúc đời con của họ: 34/72AA : 31/72Aa : 7/72aa

Huyền không bị bệnh M, có dạng : (34/65AA : 31/65Aa)

Xác suất để Huyền có mang alen gây bệnh là 31/65 → (1) đúng

Để cặp vợ chồng sinh con bị bệnh họ phải là Aa x Aa ↔ có xác suất là 2/3 x 7/12 = 7/18

Cặp vợ chồng Aa x Aa sinh con trai, bị bệnh có xác suất: ¼ x ½ = 1/8

Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con thứ hai là trai, bị bệnh là: 7/18 x 1/8 = 7/144

 (2) đúng

Có 5 người biết chính xác kiểu gen.

Đó là: Thành, Thủy, Hoa : Aa

 Hùng, Thương : aa

→ (3) đúng

Hà có dạng: (3/7AA : 4/7Aa)

Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 4/7

→ (4) đúng

Vậy cả 4 phát biểu đều đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được Ftoàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Trong các kết luận sau, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen.

(2) Ở F2 có 4 loại kiểu gen.

(3) Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có tỉ lệ con đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ 37,5%.

(4) Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%.

22

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

P: ♀ mắt đỏ × ♂ mắt trắng

F1: 100% mắt đỏ

F1 x F1

F2: 3 đỏ : 1 trắng(♂)

Do F2 tỉ lệ phân li kiểu hình 2 giới khác nhau, tính trạng do 1 gen qui định

→ alen qui định tính trạng màu mắt nằm trên NST giới tính

A mắt đỏ >> a mắt trắng

F1 : XAX- × XAY

F2 : XaY

→ F1 : XAXa × XAY

→ P : XAXA × XaY → (1) sai

F2 : 1 XAXA : 1 XAXa : 1 XAY : 1 XaY → (2) đúng

F2 × F2 : (1XAXA : 1XAXa) × (1XAY : 1XaY)

F3 : đực mắt đỏ XAY = ¾ x ½ = 3/8 = 37,5% → (3) đúng 

F3 mắt đỏ (XAXA+XAXa+XAY) = ¾ x ¼ + (¾ x ¼ + ¼ x ¼) + ¾ x ½ = 13/16 = 81,25%

→ (4) đúng

Vậy có 3 kết luận đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng qui định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.

(2) Cho tất cả các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 5 cây hoa trắng.

(3) Cho tất cả các cây hoa vàng F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có số cây hoa vàng thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9.

(4) Cho tất cả các cây hoa đỏ F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 64 cây hoa đỏ : 8 cây hoa vàng : 9 cây hoa trắng.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án C

A-B- = đỏ A-bb = vàng aaB- = aabb = trắng

P: AaBb tự thụ

F1: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb

Hoa trắng dị hợp ở F1 aaBb = 2/16 = 12,5% → (1) đúng

Đỏ F1: (1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb)

Đỏ F1 tự thụ

F2 : 1/9AABB : 2/9×(3AAB- : 1AAbb) : 2/9×(3A-BB : 1aaBB) : 4/9×(9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aab)

     Đỏ: A-B- = 1/9 + 2/9 × ¾ + 2/9 × ¾ + 4/9 × 9/16 = 25/36

 Vàng: A-bb = 2/9 × ¼ + 4/9 × 3/16 = 5/36

 Trắng: aaB- + aabb = 1 – 25/36 – 5/36 = 6/36

Vậy F2 : 25 đỏ : 5 vàng : 6 trắng → (2) sai

Vàng F1: (1/3AAbb : 2/3Aabb)

Vàng F1 × vàng F1

F2 vàng t/c : AAbb = 2/3 x 2/3 = 4/9 → (3) sai

Đỏ F1 x đỏ F1

F2 :    aabb = 1/81

 aaB- = 2/9 × 2/9 + 2/9 × 1/9 × 2 = 8/81

 A-bb = 2/9 × 2/9 + 2/9 × 1/9 × 2 = 8/81

 A-B- = 64/81

Vậy F2 : 64 đỏ : 8 vàng : 9 trắng → (4) đúng

Vậy có 2 kết luận đúng

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh máu khó đông do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định máu bình thường.

Cho sơ đồ phả hệ:

Biết bố người đàn ông ở thế hệ thứ ba không mang alen gây bệnh, không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III2-3 sinh người con đầu lòng không bị bệnh. Xác suất để người con đầu lòng không mang các alen bệnh là

5/12

10/17

35/68

60/119

Xem đáp án

Đáp án A

Xét bệnh bạch tạng:

Cặp vợ chồng II6-7 bình thường, sinh con bị bạch tạng III4

→ cặp vợ chồng II6-7 là Aa x Aa

→ người III3 bình thường (A-) có dạng: (1/3AA : 2/3Aa)

Cặp vợ chồng I1-2 bình thường, sinh con bị bạch tạng II2

→ I1-2 : Aa x Aa

→ II4 : (1/3AA : 2/3Aa)

Người II5 không mang alen gây bệnh : AA

II4-5 : (1/3AA : 2/3Aa) × AA

→ III2 : (2/3AA : 1/3Aa)

III2-3: (2/3AA : 1/3Aa) × (1/3AA : 2/3Aa)

Đời con lí thuyết: 5/9AA : 7/18Aa : 1/18aa

Xét bệnh máu khó đông:

Cặp II6-7 bình thường sinh con bị máu khó đông III5

→ II6-7 : XBXb × XBY

→ III3 : (1/2 XBX: 1/2 XBXb)

III2-3 : XBY × (1/2 XBX: 1/2 XBXb)

Đời con lý thuyết: 3/8 XBXB : 1/8 XBXb : 3/8 XBY : 1/8 XbY

 Xác suất con đầu lòng cặp III2-3 không mang alen gây bệnh là: 5/9 x (3/8 + 3/8) = 5/12