Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 18)
Đề thi

Chuyên đề ôn thi THPTQG môn Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (Chuyên đề 18)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về tiêu hóa ở động vật ?

(1)Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.

(2) ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người

(3) Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.

(4) Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.

(5) Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.

(6) Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các ý đúng là: (2),(3),(4),(6)

Ý (1) sai vì chỉ có động vật nhai lại mới có dạ dày 4 ngăn

Ý (5) sai vì thú ăn động vật manh tràng không phát triển

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần của dịch mạch gỗ gồm chủ yếu:

         

Axitamin và vitamin

Nước và các ion khoáng

Amit và hoocmôn

Xitôkinin và ancaloit

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các phát biểu sau đây:

(1) Quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì dẫn đến đột biến gen

(2) Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến

(3) Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến

(4) Đột biến gen phát sinh trong pha S của chu kỳ tế bào

(5) Đột biến gen là loại biến dị luôn được di truyền cho thế hệ sau

Có bao nhiêu phát biểu đúng

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là (1),(2),(4)

Ý (3) sai vì đột biến gen có thể do kết cặp sai trong nhân đôi

Ý (5) sai vì đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng không truyền cho thế hệ sau

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai phân tử ADN chứa đoạn N15 có đánh dấu phóng xạ.Trong đó ADN thứ nhất được tái bản 3 lần . ADN thứ 2 được tái bản 4 lần đều trong môi trường chứa N14 . Số phân tử ADN con chứa N15 chiếm tỷ lệ:

8,33%

75%

12.5%

16.7%

Xem đáp án

Đáp án D

Số phân tử chứa N15 bằng số mạch của 2 phân tử AND ban đầu : 4

Số phân tử được tạo ra là 24 

Số phân tử ADN chứa N15 là 4/24 = 16,7%

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự phối có tỉ lệ kiểu gen là 0,7Aa: 0,3aaTheo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ F3 là

60,625% cây hoa đò: 39,375% cây hoa trắng.

39,375% cây hoa đỏ: 60,625 cây hoa trắng

62,5% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa trắng.

37,5% cây hoa đỏ: 62,5% cây hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa sau n thế hệ tự thụ phấn có cấu trúc di truyền

 

Cách giải:

Tỷ lệ hoa trắng (aa) là: 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có và không có bao mielin dưới đây, nhận định nào là chính xác ?

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin so với sợi thần kinh không có bao mielin tùy thuộc vào vị trí tế bào thần kinh trong hệ thần kinh

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin chậm hơn sợi thần kinh không có bao mielin

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin nhanh hơn sợi thần kinh không có bao mielin

Tốc độ dẫn truyền của sợi thần kinh có bao mielin bằng sợi thần kinh không có bao mielin

Xem đáp án

Đáp án C

Xung thần kinh trên sợi trục có bao mielin được dẫn truyền theo cách nhảy cóc nên nhanh hơn so với dẫn truyền trên sợi trục không có bao mielin

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ sinh thái nông nghiệp

Có chuỗi thức ăn dài hơn hệ sinh thái tự nhiên

có tính đa dạng cao hơn hệ sinh thái tự nhiên

có năng suất cao hơn hệ sinh thái tự nhiên

có tính ổn định cao hơn hệ sinh thái tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án C

Hệ sinh thái nông nghiệp có chuỗi thức ăn ngắn, năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn là lớn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu            (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng

(4) Hội chứng Claifento (5) Dính ngón tay 2,3                (6) Máu khó đông

(7) Hội chứng Turner                (8) Hội chứng Down                 (9) Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến NST ?

1,3,7,9

1,2,4,5

4,5,6,8

1,4,7,8

Xem đáp án

Đáp án D

Các thể đột biến do đột biến NST là: 1 ( mất đoạn NST 21 hoặc 22) ,4 (XXY),7 (XO) ,8 (3 NST 21)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

....Thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,49AA: 0,42Aa:0,09aaBiết rằng tỷ lệ đực cái trong quần thể là 1:1. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quần thể trên ?

Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng ở thế hệ F1

Ở thế hệ (P) tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%

Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 9%

Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỷ lệ 46%

Xem đáp án

Đáp án

Chưa cập nhật được lời giải L

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai

Nhờ các enzym tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.

Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh

Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ – 5’

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, enzyme ADN polimerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ – 3’

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau đây:

(1) Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.

(2) Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.

(3) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học.

(4) Loại bỏ những cá thể không mong muốn.

Có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Ý (3) sai, cấu trúc tuổi của quần thể không thể cho biết thành phần kiểu gen của quần thể

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau đây:

(1) Tiến hành lai hữu tính giữa các giống khác nhau.

(2) Sử dụng kĩ thuật di truyền để chuyển gen.

(3) Gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí, hoá học.

(4) Loại bỏ những cá thể không mong muốn.

Có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra nguồn biến dị di truyền cung cấp cho quá trình chọn giống?

1

3

2 D. 4

2 D. 4

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp (4) không tạo ra biến dị di truyền 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do một gen lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng; bên phía người chồng có bố bị bạch tạng. Những người khác trong cả hai gia đình đều không bị hai bệnh này. Cặp vợ chồng này dự định chỉ sinh một đứa con, xác suất để đứa con này là con trai và không bị cả hai bệnh là

31,25%

20,83%

41,67%

62,5%.

Xem đáp án

Đáp án B

Quy ước gen:

A,B- không bị bệnh ; a – bị bạch tạng ; b – bị máu khó đông

Xét người vợ

- Có bố bị máu khó đông nên có kiểu gen XBXb

- Có ông nội và bà ngoại bị bạch tạng → bố mẹ vợ: Aa × Aa → người vợ: 1AA:2Aa

Xét người chồng:

- Không bị máu khó đông nên có kiểu gen XBY

- Bố bị bạch tạng nên có kiểu gen Aa

Cặp vợ chồng này có kiểu gen: (1AA:2Aa) XBXb × Aa XBY

- Xác suất họ sinh con không bị bạch tạng là 1 – xác suất sinh con bị bạch tạng 

- Xác suất họ sinh con trai không bị mù màu: 1/4

Xác suất cần tính là 5/24 = 20,83%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây nói về tần số hoán vị gen là không đúng:

         

Các gen nằm xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn

Tần số hoán vị gen luôn lớn hơn 50%.

Có thể xác định được tần số hoán vị gen dựa vào kết quả của phép lai phân tích và phép lai tạp giao

Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là B, tần số hoán vị gen lớn nhất bằng 50%

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

     

Thực vật có hoa hạt kín có hiện tượng thụ tinh kép.

Hạt phấn là giao tử đực và túi phôi là giao tử cái

Sau thụ tinh noãn biến đổi thành hạt, bầu phát triển thành quả.

Quá trình thụ phấn của hoa có thể nhờ gió, động vật hoặc con người.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp: sử dụng công thức tính tỷ lệ kiểu gen chứa a alen trội  trong đó a là số alen trội, n là số cặp gen dị hợp.

Cách giải:

Số alen quy định tính trạng khối lượng quả là 

alen 

→ có 3 cặp gen, 7 kiểu hình → (1) sai

Cho cây cao nhất AABBCC lai với aabbcc thu được F1 có 3 alen trội nặng 60 + 3×10 = 90g → (2) đúng

Số kiểu gen có 3 alen trội là :

  → (3) đúng

F1 × F1 : AaBbCc × AaBbCc

Cây nặng 70g có 1 alen trội, chiếm tỷ lệ 

 

(5) đúng vì F1 giao phấn ngẫu nhiên ra F2 nên F2 cân bằng di truyền, nếu F2 giao phấn ngẫu nhiên thì F3 cũng cân bằng di truyền

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất (120g) lai với cây có quả nhẹ nhất (60g) được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2. Cho biết khối lượng quả phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen, cứ 1 alen trội có mặt trong kiểu gen thì cây cho quả nặng thêm 10g.

Xét các kết luận dưới đây:

(1). Đời con lai F2 có 27 kiểu gen và 8 kiểu hình.

(2). Cây F1 cho quả nặng 90g.

(3). Trong kiểu gen của F1 có chứa 3 alen trội (là một trong 20 kiểu gen).

(4). Cây cho quả nặng 70g ở F2 chiếm tỉ lệ 3/32.

(5). Nếu cho Fgiao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thành phần kiểu gen và kiểu hình ở F3 tương tự như F2

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là: (1),(3),(4),(5)

Ý (2) sai vì lên men sinh ra ít năng lượng

(6) sai vì hô hấp sáng không tạo ra năng lượng xảy ra khi cường độ ánh sáng cao, nồng độ O2 cao ( trong quá trình quang hợp ở cây C3 )

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhận xét đúng về hô hấp ở tế bào thực vật ?

(1) hô hấp hiếu khí ở tế bào gồm 3 giai đoạn: đường phân, chu trình Crep và chuỗi truyền điện tử

(2) khi không có O2 một số tế bào chuyển sang lên men, sinh ra nhiều ATP

(3) Chuỗi truyền điện tử tạo ra nhiều ATP nhất

(4) hô hấp tạo ra ATP và năng lượng

(5) ATP tổng hợp ở chuỗi truyền điện tử theo cơ chế hóa thẩm

(6) hô hấp ở tế bào gồm cả hô hấp sáng

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là (1)(5)

Các hình thức cách ly không tạo ra kiểu gen mới, cách ly địa lý không thể dẫn đến hình thành loài mới mà chỉ có cách ly sinh sản mới hình thành loài mới,

Ý (4) sai vì lai xa và đa bội hóa chủ yếu ở thực vật

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.

(2) Cách li địa lý sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thề dẫn đến hình thành loài mới.

(3) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới.

(4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật.

(5) Hình thành loài bằng cách li địa lý xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiêu giai đoạn trung gian chuyn tiếp.

(6) Cách li địa lý luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản.

(2), (4)

(1),(5)

(3), (6)

(3),(4)

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb, A-B- + A-bb/aaB- = 0,75

Cách giải

F1: 100% thân xám, cánh dài, mắt đỏ → P thuần chủng có kiểu gen 

  

→ (2) đúng.

tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25%

Hay 0,5125 = A-B-D- + A-bbdd = (0,5 +aabb)× 0,75 + (0,25 – aabb)× 0,25 → aabb =0,15 → ab của con cái là 0,3 → f = 40% →(1) sai

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb= 0,65; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb = 0,1

Tỷ lệ ruồi dị hợp 3 cặp gen 

ở F2 là: 2×0,3×0,5 ×0,25 =7,5% → (3) sai

Tỷ lệ ruồi mang 2 tính trạng trội ở F2 là: 0,65×0,25 +2×0,1×0,75 = 31,25% → (4) đúng

Tỷ lệ cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 0,65×0,75 =0,4875

Tỷ lệ cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng là 0,3AB × 0,5 AB × 0,25 XDXD =0,0375 ( Chiếm 1/13 trong số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ)

Xác suất lấy 2 con cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2trong đó có 1 con cái thuần chủng là 

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thề thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho giao phối giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 100% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau được F2 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25%. Biết không có đột biến.

Cho các kết luận sau:

(1) Con ruồi cái F1 có tần số hoán vị gen là 30%.

(2) Con ruồi cái F1 có kiểu gen  ABABXDXDF1:ABabXDXd×ABabXDY

(3) Tỉ lệ ruồi cái dị hợp 3 cặp gen ở F2 là 15%.

(4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở F2 là 31,25%.

(5) Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2, xác suất lấy được một con cái thuần chủng là 14,2%.

Số kết luận đúng là:

 

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

- Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb, A-B- + A-bb/aaB- = 0,75

Cách giải

F1: 100% thân xám, cánh dài, mắt đỏ → P thuần chủng có kiểu gen

   

tỉ lệ kiểu hình ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ và kiểu hình ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng là 51,25%

Hay 0,5125 = A-B-D- + A-bbdd = (0,5 +aabb)× 0,75 + (0,25 – aabb)× 0,25 → aabb =0,15 → ab của con cái là 0,3 → f = 40% →(1) sai

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb= 0,65; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb = 0,1

Tỷ lệ ruồi dị hợp 3 cặp gen  

ở F2 là: 2×0,3×0,5 ×0,25 =7,5% → (3) sai

Tỷ lệ ruồi mang 2 tính trạng trội ở F2 là: 0,65×0,25 +2×0,1×0,75 = 31,25% → (4) đúng

Tỷ lệ cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 0,65×0,75 =0,4875

Tỷ lệ cá thể cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng là 0,3AB × 0,5 AB × 0,25 XDXD =0,0375 ( Chiếm 1/13 trong số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ)

Xác suất lấy 2 con cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2trong đó có 1 con cái thuần chủng là

  

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định. Đặc điểm di truyền của bệnh này là

Bệnh được di truyền theo dòng mẹ

Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trai đều bị bệnh

Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh

Chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự phát sinh loài người, xét các kết luận sau đây:

(1) Loài người xuất hiện vào đầu kỉ thứ Tư (Đệ tứ) của đại Tân sinh

(2) Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội

(3) Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người

(4) Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu

Có bao nhiêu kết luận đúng?

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu sai là (3), vượn ngày nay không phải tổ tiên của con người

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có các hiện tượng sau:

(1) Đỉnh sinh trưởng của thân cành luôn hướng về phía có ánh sáng.

(2) Hệ rễ của thực vật luôn đâm sâu vào trong lòng đất để lấy nước và muối khoáng.

(3) Khi có va chạm, lá cây xấu hổ cụp lại.

(4) Hoa nghệ tây và hoa tuy lip nở và cụp theo nhiệt độ môi trường

(5) Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng sớm và cụp lại khi ánh sáng yếu

Có bao nhiêu hiện tượng là ứng động sinh trưởng ở thực vật

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các ví dụ về ứng động sinh trưởng là: 4,5

Ý (1),(2) là hướng động

Ý (3) là ứng động không sinh trưởng

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(1) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn chậm hơn so với trường hợp chọn lọc chống lại alen trội

 (2) Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động khi điều kiện môi trường sống thay đổi

(3) đột biến và di – nhập gen là nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể sinh vật

(4) các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định

(5) Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các kiểu gen khác trong quần thể

(6) Chọn lọc tự nhiên sẽ đào thải hoàn toàn một alen trội có hại ra khỏi quần thể khi chọn lọc chống lại alen trội

Số phát biểu đúng theo quan điểm hiện đại về tiến hóa là:

5

6

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là : 1,3,4,5,6

Ý 2 sai vì khi môi trường ổn định thì có chọn lọc ổn định làm tăng tần số kiểu gen thích nghi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc dinh dưỡng nào sau đây dễ bị tuyệt chủng nhất?

         

Bậc dinh dưỡng thứ nhất.

Bậc dinh dưỡng thứ 2.

Bậc dinh dưỡng thứ 3.

Bậc dinh dưỡng thứ 4.

Xem đáp án

Đáp án D

Bậc dinh dưỡng cao nhất có năng lượng thấp nhất và dễ tuyệt chủng nhất

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN ở vùng nhân của E.coli có tổng số liên kết hidro là 3450 liên kết. Trên mạch 1 có số lượng nuclêôtit loại G bằng loại X và số X gấp 3 lần nuclêôtit loại A trên mạch đó. Số lượng nuclêôtit loại A trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng A trên mạch 1. Xác định phương án trả lời sai:

Mạch 2 có số lượng các loại nucleotit A= 575; T=115 ; G= 345; X= 345

phân tử ADN có A=T=G=X=690

Số lượng liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN trên là 2758

khi phân tử ADN nhân đôi 2 lần đã lấy từ môi trường 2070 nu loại A và 2070 nuclêôtit loại X

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có G1 = X1 = 3A1 → G=X= 6A1; A2 = 5A1 →A = T = 6A1 → A=T=G=X

H= 2A + 3G = 3450 → 12A1 + 18A1 = 3450 =115 → N = 24A1 = 2760 nucleotit , A=T=G=X = 690 → B đúng

Ta có A2 = 5A1 = 575 ; T2 = A1 = 115; G2 =X2 = G1 = X1 = 3A1 = 345 → A đúng

Số liên kết hóa trị là N (vì là ADN vòng) → C sai

Khi gen nhân đôi 2 lần số nucleotit loại Xmt = Amt = A(22 – 1) = 2070 → D đúng

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ốc bươu đen sống phổ biến ở khắp Việt Nam. Ốc bươu vàng được nhập vào nước ta từ Trung Quốc, thích ứng với môi trường sống mới dễ dàng và phát triển mạnh làm cho số lượng và khu vực phân bố của ốc bươu đen phải thu hẹp lại. Tuy nhiên người ta vẫn thấy dạng lai hữu thụ giữa chúng. Quan hệ giữa ốc bươu đen và ốc bươu vàng trong trường hợp này là mối quan hệ:

Khống chế sinh học

ức chế - cảm nhiễm.

Cạnh tranh cùng loài

Cạnh tranh khác loài.

Xem đáp án

Đáp án C

có con lai hữu thụ → chúng cùng 1 loài và đây là cạnh tranh cùng loài

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật , xét hai cặp gen (A,a và B ,b) phân li độc lập cùng quy định màu hoa . Khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ , khi chỉ có một loại alen trội A thì cho kiểu hình hoa vàng , khi chỉ có alen trội B thì kiểu hình hoa hồng , khi có hoàn toàn alen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến có bao nhiêu cách sau đây giúp xác định chính xác kiểu gen của một cây đỏ T thuộc loài này ?

1) Cho cây T tự thụ phấn

2) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về hai cặp gen

3) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen

4) Cho cây T giao phấn với cây hoa hồng thuần chủng

5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng có kiểu gen dị hợp tử

6) Cho cây T giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng

5

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Quy ước gen:

A-B- hoa đỏ

A-bb : hoa vàng

aaB- hoa hồng

aabb : hoa trắng

Xét các cách để xác định kiểu gen của cây T hoa đỏ là:

(1) Tự thụ phấn

- Nếu cây T có kiểu gen AABB → 100% Hoa đỏ

- Nếu cây T có kiểu gen AaBB → 3 hoa đỏ: 1 hoa hồng

- Nếu cây T có kiểu gen AaBb → 9 hoa đỏ: 3 hoa vàng: 3 hoa hồng: 1 hoa trắng

- Nếu cây T có kiểu gen AABb → 3 hoa đỏ: 1 hoa vàng

 (1) phù hợp

(2) Cho cây T giao phấn với cây dị hợp 2 cặp gen (AaBb)

- Nếu cây T có kiểu gen AABB → AABB × AaBb → 100% Hoa đỏ

- Nếu cây T có kiểu gen AaBB → AaBB × AaBb → 3 hoa đỏ: 1 hoa hồng

- Nếu cây T có kiểu gen AaBb → AaBb × AaBb → 9 hoa đỏ: 3 hoa vàng: 3 hoa hồng: 1 hoa trắng

- Nếu cây T có kiểu gen AABb → AABb × AaBb → 3 hoa đỏ: 1 hoa vàng

 (2) phù hợp

(3) Cho cây T giao phấn với cây dị hợp 1 cặp gen:

Không thỏa mãn trong trường hợp cây hoa đỏ dị hợp 1 cặp gen: AaBB hoặc AABb

VD: AaBB × AABB (T) → 100% Hoa đỏ

AaBB × AABb (T) → 100% Hoa đỏ → không xác định được kiểu gen của T

(4) Cho cây T giao phấn với hồng thuần chủng (aaBB)

Không thỏa mãn:

aaBB × AABB (T) → 100% Hoa đỏ

aaBB × AABb (T) → 100% Hoa đỏ → không xác định được kiểu gen của T

(5) Cho cây T giao phấn với cây hoa vàng dị hợp tử (Aabb)

Aabb × AABB (T) → 100% Hoa đỏ

Aabb × AABb (T) → 1 đỏ:1 vàng

Aabb × AaBb (T) → 3đỏ :3 vàng:1hồng:1trắng

Aabb × AaBB (T) → 1 đỏ:1 hồng

 (5) phù hợp

(6) Giao phấn với cây hoa đỏ thuần chủng → không phù hợp vì tất cả đời con là hoa đỏ, không thể xác định kiểu gen của T

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các ví dụ sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á

(2) Cừu có thể phối với dê tạo thành hợp từ nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản

(4) các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa khác

Có bao nhiêu ví dụ là biểu hiện của cách li trước hợp tử?

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các ví dụ về cách ly trước hợp tử là (1),(4)

Ý (2),(3) là cách ly sau hợp tử

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau khi phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp protein

(2) khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzyme đặc hiệu ,axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về sự phiên mã và dich mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:

(2) và (4)

(1) và (4)

(3) và (4)

(2) và (3).

Xem đáp án

Đáp án D

Các thông tin về sự phiên mã và dich mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là (2) và (3)

Ý (1) là đặc điểm ở sinh vật nhân sơ

Ý (4) là đặc điểm ở sinh vật nhân thực

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không đúng khi nói về đột biến đảo đoạn 

Đột biến đảo đoạn có thể làm cho một gen nào đó đang hoạt động trở nên không hoạt động.

Đột biến đảo đoạn có thể dẫn đến làm phát sinh loài mới.

Đột biến đảo đoạn có thể xảy ra ở dộng vật và thực vật

Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, đảo đoạn không làm thay đổi chiều dài NST

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 28 loại giao tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu được một hợp tử F1. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc dạng

thể lệch bội.

thể tứ bội.

thể tam bội

thể ba nhiễm.

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể cho tối đa 28 loại giao tử → có 8 cặp NST.

Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 lần cho 24 = 16 tế bào

Số NST trong mỗi tế bào là 384 ÷ 16 = 24 → thể tam bội

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng nào sau đây?

Ánh sáng mặt trời.

Năng lượng sinh học.

Tia từ ngoại

Các tia chớp.

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

        

Vận tốc máu là áp lực của máu tác động lên thành mạch.

Hệ tuần hoàn của động vật gồm 2 thành phần là tim và hệ mạch

Huyết áp tâm trương được đo ứng với lúc tim giãn và có giá trị lớn nhất.

Dịch tuần hoàn gồm máu hoặc hỗn hợp máu và dịch mô

Xem đáp án

Đáp án D

Ý A sai vì áp lực của máu lên thành mạch là huyết áp

Ý C sai vì huyết áp tâm trương được đo ứng với lúc tim giãn và có giá trị thấp nhất

Thành phần của hệ tuần hoàn gồm có tim, hệ mạch và dịch tuần hoàn

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái

Có bao nhiêu thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh?

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh yà diễn thế thứ sinh là: (2),(3)

Ý (1) (4) là đặc điểm của diễn thế thứ sinh

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ sau:

(1) Người bị bạch tạng kết hôn với người bình thường sinh con có thể bị bạch tạng.

(2) Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường,

(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận,...

(4) Người bị hội chứng AIDS thường bị ung thư, tiêu chảy, viêm phổi,...

(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.

(6) Ở người, kiểu gen AA qui định hói đầu, kiểu gen aa qui định có tóc bình thường, kiểu gen Aa qui định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

Có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình ?

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án C

Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau

Các ví dụ phản ánh mềm dẻo kiểu hình là: (2),(5)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau

(1) ADN tái tổ hợp phải từ hai nguồn ADN có quan hệ loài gần gũi.

(2) Gen đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận ADN tái tổ hợp.

(3) Platmit là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen.

(4) Các đoạn ADN được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN - ligaza

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

(1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng.

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

(1) sai, từ 2 loài bất kỳ

(2) đúng,

(3)sai, còn có phage, cosmid, YAC (NST nhân tạo)…

(4) đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau

(1) ADN tái tổ hợp phải từ hai nguồn ADN có quan hệ loài gần gũi.

(2) Gen đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận ADN tái tổ hợp.

(3) Platmit là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen.

(4) Các đoạn ADN được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN - ligaza

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

(1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng.

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

(1) sai, từ 2 loài bất kỳ

(2) đúng,

(3)sai, còn có phage, cosmid, YAC (NST nhân tạo)…

(4) đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai gen C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30%. Ở đời con của phép lai   loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh yà diễn thế thứ sinh là: (2),(3)

Ý (1) (4) là đặc điểm của diễn thế thứ sinh

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví dụ sau:

(1) Người bị bạch tạng kết hôn với người bình thường sinh con có thể bị bạch tạng.

(2) Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường,

(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận,...

(4) Người bị hội chứng AIDS thường bị ung thư, tiêu chảy, viêm phổi,...

(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.

(6) Ở người, kiểu gen AA qui định hói đầu, kiểu gen aa qui định có tóc bình thường, kiểu gen Aa qui định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

Có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình ?

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án C

Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau

Các ví dụ phản ánh mềm dẻo kiểu hình là: (2),(5)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đánh giá tính chính xác của các nội dung sau

(1) ADN tái tổ hợp phải từ hai nguồn ADN có quan hệ loài gần gũi.

(2) Gen đánh dấu có chức năng phát hiện tế bào đã nhận ADN tái tổ hợp.

(3) Platmit là thể truyền duy nhất được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen.

(4) Các đoạn ADN được nối lại với nhau nhờ xúc tác của enzim ADN - ligaza

(1) đúng, (2) đúng, (3) đúng, (4) sai.

(1) đúng, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) đúng.

(1) sai, (2) đúng, (3)sai, (4) sai.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét các phát biểu

(1) sai, từ 2 loài bất kỳ

(2) đúng,

(3)sai, còn có phage, cosmid, YAC (NST nhân tạo)…

(4) đúng