Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 7)
Đề thi

Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 7)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?

I. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

II. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm nghèo vốn gen của quần thể.

III. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit.

IV. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

I sai, đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc mới dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

II sai, đột biến gen gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

III sai, đột biến điểm liên quan tới 1 cặp nucleotit

IV đúng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, trong những phát biểu sau đây, những phát biểu thuộc về cơ quan tương tự là:

(1). Các cơ quan được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

(2). Phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

(3) Cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

(4). Cánh chim và cánh ong

(5). Ruột thừa ở người.

(6). Chân trước của mèo, vây cá voi, cánh dơi, tay người

(7). Phản ánh sự tiến hóa phân li.

(8). Các cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.

(9). Gai xương rồng và gai hoa hồng.

(10). Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà lan.

(2), (7), (9), (10).

(1), (2), (3), (4).

(2), (4), (8), (9).

(1), (5), (6), (7).

Xem đáp án

Đáp án C

I sai, đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc mới dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã

II sai, đột biến gen gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

III sai, đột biến điểm liên quan tới 1 cặp nucleotit

IV đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua mang?

Giun tròn

Sư tử

Cua

Ếch đồng

Xem đáp án

Đáp án C

Cua trao đổi khí với môi trường thông qua mang

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho hai cây (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 448 cây, trong đó có 112 cây thân thấp, quả dài. Biết rằng không xảy ra đột biến. Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

I. AaBb × Aabb.     II. Aabb × Aabb.    III. AaBb × AaBb.   IV. aaBb × aaBb.

V. aaBb × AaBB.    VI. aabb × aaBb.     VII. AaBb × aabb.   VIII. Aabb × aabb.

5

4

3

6

Xem đáp án

Đáp án C

A: thân cao ; a : thân thấp

B: quả tròn; b: quả dài

Trội là trội hoàn toàn

P giao phấn → F1: trong 448 cây có 112 cây thấp, quả dài: (aabb)

Tỷ lệ aabb = 0.25 → cả 2 bên bố mẹ đều cho giao tử ab.

TH1: 1 bên cho 100% ab , bên còn lại cho 0.25 ab

→ P: aabb × AaBb (VII)

TH2: mỗi bên cho 0.5 ab → P: Aabb × Aabb (II) ; aaBb × aaBb (IV)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa.

II. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 91% số cây hoa đỏ.

III. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ ở P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/9 số cây hoa trắng. Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F1 là: 0,6 AA : 0,2 Aa : 0,2 aa.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án D

P: 0,5 AA : 0,4 Aa : 0,1 aa

Tần số alen A=  0,7 ; a = 0,3

I, nếu ngẫu phối quần thể có cấu trúc: 0,49AA:0,42Aa:0,09aa → I sai

II, sai, (5AA : 4Aa)× (5AA : 4Aa) →(7A:2a)× (7A:2a) → aa = 4/81 → Aa = 77/81

III: cho các cây hoa đỏ tự thụ phấn: tỷ lệ hoa trắng là 1/9 → III đúng

IV: nếu tự thụ phấn quần thể này sẽ có → IV đúng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ pH của máu ở người bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

Độ pH trung bình dao động trong khoảng 5,0 - 6,0.

Hoạt động của thận có vai trò trong điều hòa độ pH

Khi cơ thể vận động mạnh luôn làm tăng độ pH

Giảm nồng độ CO2 trong máu sẽ làm giảm độ pH

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là B

A sai, pH của máu người từ 7,35 – 7,45

C sai, khi cơ thể vận động mạnh, máu chứa nhiều CO2 → giảm pH

D sai, giảm nồng độ CO2 làm pH tăng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “ người phiên dịch”?

tARN

ADN.

mARN

rARN

Xem đáp án

Đáp án A

Trong quá trình dịch mã, phân tử tARN đóng vai trò như “ người phiên dịch"

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 30% số nuclêôtit loại A . Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là bao nhiêu?

20%.

40%

30%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án A

%A+%G=50%

%A=30% → %G=20%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây quy định chiều hướng tiến hóa?

Đột biến

Các yếu tố ngẫu nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án D

CLTN quy định chiều hướng tiến hóa

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 51% cây thân cao, hoa đỏ; 24% cây thân cao, hoa trắng; 24% cây thân thấp, hoa đỏ; 1% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 1% số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng.

II. F1 có 5 loại kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ.

III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F1, có 2/3 số cây dị hợp tử về 2 cặp gen.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là 2/3.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

Đây là phép lai 2 tính trạng

Xét sự phân li chiều cao : 3 cao : 1 thấp → A – cao >> a – thấp

Xét sự phân li màu sắc hoa : 3 đỏ :1 trắng → B – đỏ >> b trắng

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình chung → 51 : 24 : 24 :1 ≠ (3:1) (3:1). Hai gen cùng nằm trên 1 NST và có hóan vị gen

P dị hợp hai cặp gen :

Xét F1 có aa, bb = 0,01 = 0,1 × 0,1 → P Ab/aB ; P hoán vị với tần số 20% nên tỉ lệ cá giao tử được tạo ra là : AbaB = 0,4 ; AB = ab = 0,1

Tỉ lệ cây F1 AB/AB = 0,1 × 0,1 = 0,01 , 1 đúng

F1 thân cao hoa đỏ là : A-B-  gồm 5 kiểu gen : AB/AB; AB/aB ; AB/Ab; Ab/aB ; AB/ab , 2 đúng

Cây hoa đỏ ,thân cao dị hợp 2 cặp gen là : (0,4 ×0,4 + 0,1×0,1)×2 = 0,34

Trong tổng số cây thân cao hoa đỏ ở F1 cây dị hợp 2 cặp gen là 0,34 : 0,51 = 2/3 , 3 đúng 

Cây thân thấp hoa đỏ ở F1 có (aa,BB và aa,Bb). Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1, xác suất lấy được cây thuần chủng là :0,4×0,4 / 0,24 = 2/3 , 4 đúng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 ?

Aa × aa

AA × AA

Aa × Aa

AA × aa

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai Aa × aa cho tỷ lệ kiểu hình 1:1

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu cả 5 tế bào đều xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử aB chiếm 25%.

II. Nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gen thì loại giao tử Ab chiếm 10%.

III. Nếu chỉ có 3 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 7:7:3:3. Nếu chỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 4:4:1:1

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Xét 5 tế bào  của  cơ thể có kiểu gen AB/ab

Xét các phát biểu

I.    1 tế bào giảm phân có hoán vị gen cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1 ab : 1 aB : 1 Ab.

      → 5 tế bào giảm phân có hoán vị gen cũng cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ : 1 AB: 1 ab : 1 aB : 1 Ab → loại giao tử aB chiếm 25%

      → I đúng

II.   2 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra loại giao tử Ab chiếm tỷ lệ 10% → II đúng

III. 3 tế bào xảy ra hoán vị gen cho ra 2 loại giao tử hoán vị aBAb với tỷ lệ là 3/20

      → 2 loại giao tử liên kết ABab có tỷ lệ 7/20 → ý III đúng

IV. 1 tế bào xảy ra hoán vị gen thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử hoán vị aBAb với tỷ lệ là 1/20

→ 2 loại giao tử liên kết ABab có tỷ lệ 9/20 → ý IV sai

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép lai P: ♀ AB/abXDXd × ♂ Ab/abXDY, thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 40 loại kiểu gen.

II. Nếu tần số hoán vị gen là 20% thì F1 có 33,75% số cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng.

III. Nếu F1 có 3,75% số cá thể mang KH lặn về cả 3 tính trạng thì P đã xảy ra hoán vị gen với f= 40%.

IV. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì F1 có 31,25% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, Chim và thú phát sinh ở đại nào sau đây?

Đại Nguyên sinh

Đại Tân sinh

Đại cổ sinh

Đại Trung sinh

Xem đáp án

Đáp án D

Chim và thú phát sinh ở Đại Trung sinh

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể có thành phần kiểu gen có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec?

Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,48AA : 0,64Aa : 0,04aa

Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% AA

Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% Aa

Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể cân bằng di truyền là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp?

Nuôi cấy hạt phấn

Kĩ thuật di truyền

Nuôi cấy mô.

Lai tế bào

Xem đáp án

Đáp án D

Để tạo ra cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp lai tế bào

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

CLTN tác động trưc tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.

Di – nhập gen luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định

Đột biến tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là B

A sai, giao phối không tạo ra alen mới, không làm tăng sự đa dạng di tuyền của quần thể

C sai, di – nhập gen thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng không xác định

D sai, đột biến tạo nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

AabbDD

aaBBDd

aaBbDD

AaBbDd

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể dị hợp tất cả các cặp gen là AaBbDd

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ

3/32

1/64

15/64

5/16

Xem đáp án

Đáp án C

Cây cao 170 cm có 4 alen trội

Tỷ lệ cây cao 170 cm ở F1 là: 15/64

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P:ABabDd x ABabDd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 15,5625%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

44,25%.

48,0468%.

46,6875%.

49,5%.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lôcut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 15%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 20,25%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là

0,25 AA : 0,6 Aa : 0,15 aa.

0,805 AA : 0,045 Aa : 0,15 aa.

0,65 AA : 0,2 Aa : 0,15 aa.

0,4225 AA : 0,455 Aa : 0,1225 aa.

Xem đáp án

Đáp án A

Ở F1 quần thể đạt cân bằng di truyền aa = 20,25% → tần số alen a =0,45; A = 0,55

Quần thể P: xAA+yAa+0,15aa=1

Tần số alen a trong kiểu gen Aa = 0,45 – 0,15 = 0,3 → Aa = 0,6

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây P có thể là AdaDBb

II. F1 có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen.

III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.

IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, ở F3 cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7,5%. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ P là

0,7AA + 0,2Aa +0,1aa = 1

0,6AA + 0,3Aa +0,1aa = 1

0,1AA + 0,6Aa +0,3aa = 1

0,3AA + 0,6Aa +0,1aa = 1

Xem đáp án

Đáp án D

P: xAA+yAa+0,1aa=1; x+y=0,9

Cây  dị hợp ở thế hệ ban đầu là : 0,075 × 2 = 0,6=y

Tỉ lệ cây AA ở thể hệ ban đầu là : 0,9 – 0.6 = 0,3=x

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

ADN

Tế bào

Nhiễm sắc thể

Protein

Xem đáp án

Đáp án A

Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST giao phấn với nhau, thu được F1. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

5

4

3

7

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh M ở người do một trong hai alen của một gen quy định:


Biết rằng không phát sinh đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phả hệ trên?

I. Bệnh M do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

II. Có thể có tối đa 12 người trong phả hệ này có kiểu gen giống nhau.

III. Xác suất sinh con thứ ba bị bệnh M của cặp vợ chồng II7 - II8 là 1/4.

IV. Xác suất sinh con đầu lòng có kiểu gen dị hợp tử của cặp vợ chồng III13 - III14 là 5/12.

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ

30%

15%.

50%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án C

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân tạo ra loại giao tử Ab chiếm 50%

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen?

AA × Aa

AA × aa

Aa × Aa

Aa× aa.

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai Aa × Aa → 1AA:2Aa:1aa

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai ♂ AaBb × ♀ AaBb . Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội?

9 và 12

4 và 12

12 và 4

9 và 6

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai AaBb × AaBb

Xét cặp Aa

Con đực cho 4 loại giao tử, trong đó có giao tử đột biến là Aa, O

Con cái cho 2 loại giao tử A, a

Vậy số kiểu gen bình thường là:3 và kiểu gen đột biến về cặp này là: 4: AAa, Aaa, A,a

Xét cặp Bb cả 2 bên bố mẹ giảm phân bình thường → 3 kiểu gen

Vậy số hợp tử lưỡng bội là 3×3 = 9

Số loại hợp tử đột biến là 4×3 = 12

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

I, III

II, VI

I, II, III, V

I, III, IV, V

Xem đáp án

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen a là 0,6. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể là

0,36

0,40

0,48.

0,16.

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số kiểu gen AA = (1-0,6)2 = 0,16

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai?

Bà nội

Mẹ

Ông nội

Bố

Xem đáp án

Đáp án B

 Người con trai sẽ nhận alen gây bệnh từ mẹ

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, bạn HS đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ TN đầy đủ. Nhận định nào sau đây đúng?

Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi

Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánh sáng

Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả TN cũng giống như sử dụng nước vôi trong

Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, hạt nảy mầm hô hấp mạnh hơn hạt khô

B sai, ở ngoài sáng hạt vẫn hô hấp nên vẫn có thể tiến hành

C sai, nếu thay bằng dung dịch xút thì không tạo kết tủa, váng

D đúng, khí CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là?

Mất đoạn, chuyển đoạn

Lặp đoạn, đảo đoạn

Đảo đoạn, chuyển đoạn

Lặp đoạn, chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến lặp đoạn, chuyển đoạn có thể làm tăng số lượng gen trên NST

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?

AaaBBb

AAaBBb

AAaBbb

AaaBbb

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến lặp đoạn, chuyển đoạn có thể làm tăng số lượng gen trên NST

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.

II. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.

III. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.

IV. CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu sai là:

I sai, nếu cường độ ánh sáng vượt qua mức thuận lợi thì cường độ quang hợp sẽ giảm

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật có vú, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục mà không có ở tế bào xôma.

II. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ mang các gen quy định giới tính.

III. Các gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính Y được di truyền 100% cho giới XY.

IV. Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Phát biểu đúng là: III

I sai, NST giới tính có ở tất cả các tế bào của cơ thể

II sai, NST giới tính mang cả các gen quy định tính trạng thường

IV sai, gen trên X truyền cho cả XY và XX

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P), số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 10%. Ở F1, số cây thân thấp chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, số cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ

2/5

4/5

1/2

4/9

Xem đáp án

Đáp án D

A- thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp

Thân thấp (aa) ở P = 0,1 →Tỉ lệ kiểu hình thân cao là 0,9

Quần thể giao phối ngẫu nhiên ở F1 thì aa= 0,09 → Tần số alen a trong quần thể là 0,3

Vậy trong quần thể P ban đầu kiểu hình thân cao gồm có kiểu gen AA và kiểu gen Aa

Aa →1/2 A : 1/2 a

Tỉ lệ Aa ở P sẽ là : (0,3 – 0,1)× 2 = 0,4

Trong tổng số các cây thân cao ở P thì kiểu hình thân cao chiếm tỉ lệ là 0,4 : 0,9 = 4/9

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

aa × aa

Aa × Aa

AA × aa

Aa × AA.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiểu gen của P là Aa × Aa sẽ tạo ra đời con có cả cây thân cao và thân thấp

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh di truyền ở người do alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh. Cho biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu cặp bố mẹ sau đây có thể sinh con bị bệnh này?

I. Cả bố và mẹ đều không bị bệnh.

II. Cả bố và mẹ đều bị bệnh.

III. Bố bị bệnh nhưng mẹ không bị bệnh.

IV. Mẹ bị bệnh nhưng bố không bị bệnh.

4

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án C

Cả 4 cặp bố mẹ trên đều có thể sinh con bị bệnh