Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 3)
40 câu hỏi
Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Đáp án D
Các bộ ba kết thúc 5’UAA3’; 5’UAG3’; 5’UGA3’
Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là
thể đa bội chẵn
thể đa bội lẻ
thể 1
thể 3
Đáp án C
Phương pháp:
- Một tế bào nhân đôi n lần tạo 2n tế bào con
Cách giải:
Số NST trong tế bào bình thường là:624: 23 =78
Trong tế bào sinh dưỡng đang xét có 77 NST đây là tế bào thể một
Trong cơ thể người, loại prôtêin nào dưới đây đóng vai trò bảo vệ?
Intefêron
Hêmôglôbin
Côlagen
Cazêin
Đáp án A
Intefêron là loại protein đóng vai trò bảo vệ
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân cho
4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.
8 loại giao tử với tỉ lệ bất kì
8 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Đáp án B
Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd khi giảm phân cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
Ở một loài thực vật, xét 3 gen quy định 3 tính trạng khác nhau, trong đó mỗi gen gồm 2 alen và các alen của một gen có quan hệ trội lặn hoàn toàn. Cho một cá thể có kiểu gen tự thụ phấn. Tỷ lệ cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên (A-B-D-) ở đời con là bao nhiêu? Biết rằng trong quá trình giảm phân, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở cây đực với tần số hoán vị gen là 20%.
18,75%.
6,25%.
37,5%.
56,25%.
Đáp án C
Màu lông ở thỏ do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó: B - lông xám, b - lông nâu; A; át chế B và b cho màu lông trắng, a: không át. Cho thỏ lông trắng có kiểu gen đồng hợp lai với thỏ lông nâu F1 toàn thỏ lông trắng. Cho thỏ F1 lai với nhau được đời con F2 chỉ xuất hiện 2 loại kiểu hình. Tính theo lí thuyết trong số thỏ lông trắng thu được ở F2 thì số thỏ lông trắng có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ
12,5%
16,7%.
6,25%.
33,3%
Đáp án D
A-B- = A-bb = trắng aaB- = xám aabb = nâu
P: trắng đồng hợp (AABB / AAbb) × nâu (aabb) →F1 100% trắng (A-)
TH1: AABB × aabb → F1: AaBb
F1 × F1 → F2: 12A-: 3aaB-: 1aabb ↔ 3 kiểu hình → không thỏa mãn đề bài
TH2: AAbb × aabb → F1: Aabb
F1 × F1 → F2: 3A-bb: 1aabb ↔ 2 kiểu hình → thỏa mãn
Trắng F2: A-bb = 3/4
Trắng đồng hợp F2: AAbb = 2/4
→ F2: AAbb/ A-bb = 1/3 = 33,33%
Cho các phát biểu sau đây về sự nhân đôi trong một tế bào của một loài thực vật:
I. ADN chỉ nhân đôi một lần tại pha S của chu kỳ tế bào.
II. ARN polimeraza có chức năng xúc tác hình thành mạch mới theo chiều 5’ – 3’
III. Xét trên một đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau.
IV. Sự tổng hợp đoạn mồi có bản chất là ARN có sử dụng Ađênin của môi trường để bổ sung với Uraxin của mạch khuôn.
Số phát biểu đúng là
2
1
4
3
Đáp án D
Các phát biểu đúng là: I, III, IV
II sai vì ADN polimeraza mới có chức năng hình thành mạch mới
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?
(1) Hội chứng Etuôt. (2) Hội chứng Patau.
(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. (5) Bệnh máu khó đông.
(6) Bệnh ung thư máu. (7) Bệnh tâm thần phân liệt.
Phương án đúng là:
(1), (3), (5).
(3), (4), (7).
(2), (6), (7).
(1), (2), (6).
Đáp án D
Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng: 1,2,6: là các đột biến NST
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là
loài
quần thể
cá thể
quần xã
Đáp án B
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở là quần thể
Tại vùng sinh sản của tuyến sinh dục, một con cá sấu đực có 50 tế bào sinh dục sơ khai thực hiện nguyên phân 3 đợt liên tiếp tạo ra các tế bào sinh tinh, các tế bào này giảm phân tạo giao tử đực. Tính theo lý thuyết có bao nhiêu tinh trùng loại X tạo thành?
100
800
1600
400.
Đáp án B
50 tế bào nguyên phân liên tiếp tạo 50×23 = 400 tế bào sinh tinh
Số tinh trùng chứa X = 800
Phương pháp chọn giống nào dưới đây được dùng phổ biến trong chọn giống vi sinh vật?
Ưu thế lai
Lai khác dòng
Lai giữa loài đã thuần hóa và loài hoang dại
Gây đột biến bằng các tác nhân vật lí, hóa học
Đáp án D
Gây đột biến bằng các tác nhân vật lí, hóa học được áp dụng cho chọn giống VSV, vì chúng dễ phát sinh biến dị, sinh sản nhanh…
Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST thường, alen trội tương ứng qui định người bình thường.Một gia đình có bố và mẹ bình thường nhưng người con đầu của họ bị bạch tạng.Cặp vợ chồng này muốn sinh thêm 2 người con có cả trai và gái đều không bị bạch tạng.Về mặt lí thuyết thì khả năng để họ thực hiện được mong muốn trên là
9/16
9/32
3/8
3/16.
Đáp án B
A: Bình thường; a: bạch tạng
Con đầu của họ bị bạch tạng → họ có kiểu gen Aa × Aa
XS họ sinh 2 con bình thường là: (3/4)2 = 9/16
XS họ sinh 2 con khác giới tính là: 1 – (1/2)2 – (1/2)2 = 1/2
XS cần tính là 9/32
Một tế bào sinh tinh có cặp NST giới tính là XY sinh ra tinh trùng có NST giới tính là XX, sự rối loạn phân li NST đã diễn ra trong
nguyên phân
giảm phân
giảm phân 1
giảm phân 2
Đáp án D
Sinh ra tinh trùng XX là do rối loạn ở GP 2
Cơ thể có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường. Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là
8
6
4
7
Đáp án A
Cặp Aa giảm phân không bình thường tạo giao tử Aa, O; nếu giảm phân bình thường tạo A,a
XBY giảm phân bình thường tạo XB; Y
Số loại giao tử tối đa là 4×2=8
Nhân tố tiến hóa nào sau đây vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Di - nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án C
Nhân tố tiến hóa vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể vừa có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể là di nhập gen
Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng lúa một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây là đúng?
Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
Các chất dinh dưỡng trong đất đã bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
Đáp án A
Nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể vì các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng
Phân tử ADN liên kết với protein mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào
ruồi giấm
vi khuẩn
tảo lục
châu chấu
Đáp án B
Phân tử ADN liên kết với protein mà chủ yếu là histon tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, không có ở vi khuẩn
Năng lượng chủ yếu tạo ra từ quá trình hô hấp là
ATP
ADP
NADH
NADPH.
Đáp án A
Năng lượng chủ yếu tạo ra từ quá trình hô hấp là ATP
Tần số đột biến gen cao hay thấp tùy thuộc vào
(1) loại tác nhân gây đột biến.
(2) đặc điểm cấu trúc của gen.
(3) cường độ, liều lượng của tác nhân.
(4) chức năng của gen.
(5) cơ quan phát sinh đột biến.
Số ý đúng là
2
4
3
5
Đáp án B
Tần số đột biến gen cao hay thấp tùy thuộc vào 1,2,3,4
Cho những kết luận sau:
(1) Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.
(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp là những cơ quan tương đồng.
(3) Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng.
(4) Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.
(5) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
Số kết luận có nội dung đúng là:
3
4
1
2
Đáp án B
Các nội dung đúng là: 1, 2,4,5
(3) sai, đây là cơ quan tương tự
Phát biểu nào sau đây sai?
Mô phân sinh ngọn vừa tạo ra lá vừa tạo ra hoa từ giai đoạn phát triển
Cây một lá mầm chỉ có sinh trưởng sơ cấp mà không có sinh trưởng thứ cấp
Tất cả thực vật đều lớn lên nhờ mô phân sinh
Tất cả các phitohoocmon đều tạo ra từ lá và vận chuyển đến mô phân sinh
Đáp án D
Phát biểu sai là D, auxin được sinh ra ở đỉnh thân, cành vận chuyển xuống rễ
Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo ra 16 loại giao tử, trong đó loại giao tử AbDe chiếm tỉ lệ 4,5%. Biết rằng không có đột biến, tần số hoán vị gen là
18%.
36%.
24%
40%
Đáp án B
Ab De = 0,25Ab × De → De = f/2=0,18
→f=36%
Mạch 1 của gen có. A1 = 100; T1 = 200. Mạch 2 của gen có. G2 = 400; X2 = 500. Biết mạch 2 của gen là mạch khuôn. Gen phiên mã, dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Biết mã kết thúc trên mARN là UGA, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển là
A= 99; U = 199; G = 399; X = 500
A= 99; U = 199; G = 500; X = 399
A= 199; U = 99; G = 399; X = 500
A= 199; U = 99; G = 400; X = 499.
Đáp án D
Phương pháp:
- Sử dụng nguyên tắc bổ sung A- T; G-X
Cách giải:
Theo nguyên tắc bổ sung: A1 = T2 và A2 = T1
→ Mạch khuôn (mạch 2) có: A2 = 200, T2 =100, G2 = 400, X2 = 500
Theo nguyên tắc bổ sung:
Nu trên mạch mã gốc bổ sung với nu trên mRNA
Nu trên mRNA bổ sung với nu trên anti-codon của tRNA
→ số nu trên các bộ ba đối mã tương tự như số nu trên mạch 2
Mã kết thúc là UGA (mRNA) – không được dịch mã. Trên các bộ ba đối giảm đi các nu: A, U, X
→ số nucleotid trên tRNA là:
A = A2 – 1 = 200 – 1 = 199
U = T2 – 1 = 100 – 1 = 99
G = G2 = 400
X = X2 – 1 = 500 – 1 = 499
số nucleotit trên tRNA là: A = 199; U = 99; G = 300; X = 399
Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thu được ở F2 là
9/25 AA: 12/25 Aa: 4/25 aa
7/10AA: 2/10Aa: 1/10aa.
15/18 AA: 1/9 Aa: 1/18 aa
21/40 AA: 3/20 Aa: 13/40aa
Đáp án D
Hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mất đoạn.
Đáp án C
Đây là dạng đột biến chuyển đoạn
Quan sát tế bào sinh dưỡng của 1 con châu chấu bình thường người ta đếm được 23 NST. Đây là bộ NST của châu chấu thuộc giới tính nào?
Châu chấu mang đột biến thể 3 nhiễm
Châu chấu cái
Châu chấu đực
Châu chấu mang đột biến thể 1 nhiễm.
Đáp án C
Ở châu chấu XX là con cái XO là con đực, tế bào có 23 NST thì đó là châu chấu đực
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội
giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn
tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử
Đáp án A
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử
Trong số các phân tử hữu cơ cấu thành nên sự sống thì loại nào có chức năng đa dạng nhất?
Lipit
Axit nuclêic
Prôtêin
Polisaccarit.
Đáp án C
Protein là đa dạng nhất vì có nhiều loại đơn phân, nhiều bậc cấu trúc.
Khi nói về cảm ứng ở thực vật, có các hiện tượng ở thực vật sau đây:
(1). Đỉnh sinh trưởng của cành và thân luôn hướng về phía có ánh sáng.
(2). Hệ rễ của thực vật luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nguồn nước và muối khoáng cần thiết cho cơ thể.
(3). Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây hoa trinh nữ (hoa xấu hổ) khi bị va chạm.
(4). Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu.
(5). Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.
Có bao nhiêu hiện tượng là kiểu ứng động sinh trưởng ở thực vật?
2
5
4
3
Đáp án A
Các ví dụ về ứng động sinh trưởng là: 4,5
1,2: hướng động
3: ứng động không sinh trưởng
Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau:
+ Trên cặp NST tương đồng số NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde.
+ Trên cặp NST tương đồng số NST thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik.
Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và Fghik xuất hiện do cơ chế
chuyển đoạn không tương hỗ
đảo đoạn
trao đổi chéo
phân li độc lập của các NST
Đáp án C
Trình tự gen không thay đổi, đây là kết quả của trao đổi chéo
Nếu tách nguyên vẹn một gen của người rồi gắn vào plasmit của vi khuẩn E.coli sau đó đưa ADN tái tổ hợp này vào trong tế bào E.coli thì người ta sẽ nhận được kết quả nào dưới đây?
Gen insulin được phiên mã nhưng có thể dịch mã ra prôtêin khác thường
Gen insulin không thể hoạt động trong tế bào vi khuẩn vì không có promoter thích hợp
Gen insulin được phiên mã nhưng không được dịch mã
Gen insulin không được phiên mã
Đáp án A
Gen của người là gen phân mảnh, các đoạn Intron (không mã hóa) xen kẽ với Exon (mã hóa) còn của vi khuẩn là gen không phân mảnh, vùng mã hóa liên tục.
Phiên mã ở người có giai đoạn cắt bỏ các đoạn không mã hóa aa trong mARN sơ khai thành mARN trưởng thành → mARN tham gia phiên mã → protein thực hiện chức năng
Phiên mã ở sinh vật nhân sơ → mARN trưc tiếp tham gia dịch mã → protein thực hiện chức năng
Do đặc điểm hệ gen người và gen của vi khuẩn khác nhau nên → cơ chế di truyền của ở người khác nhau
Nếu đưa gen người vào vi khuẩn → mARN của gen mã hóa không được cắt bỏ các đoạn không mã hóa → protein được tạo ra có cấu trúc và chức năng khác thường
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
chủ động
thẩm thấu
nhờ các bơm ion
cần tiêu tốn năng lượng.
Đáp án B
Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu
Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến nào gây ra?
Mất đoạn NST 21
Mất đoạn NST X
Lặp đoạn NST 21.
Lặp đoạn NST X.
Đáp án D
Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến lặp đoạn NST X
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hóa nhỏ là gì?
Là quá trình hình thành loài mới
Là quá trình tạo ra nguồn biến dị di truyền của quần thể
Là quá trình hình thành các đơn vị tiến hóa trên loài
Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Đáp án D
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể
Di truyền độc lập là sự di truyền
của các cặp tính trạng khác nhau
của các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
của các gen alen nằm trên cặp NST tương đồng
của các cặp tính trạng không phụ thuộc vào nhau
Đáp án B
Di truyền độc lập là sự di truyền của các gen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
Ở các nơron, điện thế hoạt động còn được gọi là
sự dẫn truyền qua khe xinap
phản xạ
phản ứng
xung thần kinh
Đáp án D
Ở các nơron, điện thế hoạt động còn được gọi là xung thần kinh
Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tương hoán vị gen?
Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen
Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST
Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá
Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen kiên kết
Đáp án B
Ý B không phải ý nghĩa của HVG, vì HVG không gây ra đột biến cấu trúc NST
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là
4
8
6
2
Đáp án A
Số nhóm gen liên kết bằng với số NST trong bộ đơn bội của loài.
n =4
Biến đổi trên một cặp nucleotit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
đột biến
đột biến gen
thể đột biến
đột biến điểm.
Đáp án D
Biến đổi trên một cặp nucleotit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là đột biến điểm
Cho 2 thứ cây lai thuận nghịch được kết quả sau:
Lai thuận: ♀ lá đốm × ♂ lá xanh →F 100% lá đốm.
Lai nghịch: ♀lá xanh × ♂lá đốm →F 100% lá xanh.
Nếu lấy hạt phấn ở F1 của phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 của phép lai nghịch thì kết quả kiểu hình ở F2 thu được sẽ thế nào?
F2: 50% lá xanh: 50 % lá đốm
F2: 75% lá xanh: 25 % lá đốm.
F2: 100 % lá xanh
F2: 100 % lá đốm.
Đáp án C
Đời con luôn có kiểu hình giốn mẹ nên đây là di truyền tế bào chất. Nếu lấy hạt phấn ở F1 của phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 của phép lai nghịch thì kết quả kiểu hình ở F2 thu được là 100% lá xanh

