Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải (Đề số 2)
40 câu hỏi
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, bằng chứng trực tiếp dùng để xác định loài xuất hiện trước, loài xuất hiện sau là
cơ quan thoái hóa
cơ quan tương tự
cơ quan tương đồng
hóa thạch.
Đáp án D
Bằng chứng trực tiếp là hoá thạch, các bằng chứng khác là bằng chứng gián tiếp
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
biến dị cá thể
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
đột biến gen
Đáp án A
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật
Đáp án A
Phát biểu đúng là A
B sai, có cả sự hình thành loài mới khác khu vực địa lý
C sai, hình thành loài mới bằng con đường gây đột biến là nhanh nhất
D sai, lai xa và đa bội hoá ít xảy ra ở động vật
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, đặc điểm sinh vật điển hình ở kỉ Tam Điệp là
Dương xỉ phát triển mạnh, thực vật có hạt xuất hiện, lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát
Cây hạt trần ngự trị, phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim
Cây hạt trần ngự trị, bò sát cổ ngự trị, phân hóa chim
Phân hóa cá xương, phát sinh lưỡng cư và côn trùng
Đáp án B
Sinh vật ở kỷ Tam điệp có đặc điểm:Cây hạt trần ngự trị, phân hóa bò sát cổ, cá xương phát triển, phát sinh thú và chim
Một nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có trình tự các gen trên NST là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST
Đáp án C
Đột biến này là đảo đoạn NST có chứa tâm động → làm thay đổi hình dạng, trình tự gen trên NST
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2+ và NO3-.
N2+ và NH3+
NH4+ và NO3-
NH4- và NO3+
Đáp án C
Cây hấp thụ nitơ ở dạng NH4+ và NO3-.
Nơi ở là
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi cư trú của loài
khoảng không gian sinh thái
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Đáp án B
Nơi ở là nơi cư trú của sinh vật
Ở người, alen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị bạch tạng. Biết mọi người khác trong gia đình bình thường, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kiểu gen của bố mẹ là
Aa × Aa
AA × AA
XAXa × XAY
Aa × AA.
Đáp án A
Bệnh bạch tạng là do gen lặn trên NST thường quy định, con bị bệnh mà bố mẹ bình thường → bố mẹ dị hợp
Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn
Người vượn hóa thạch và người cổ
Người hiện đại
Người vượn hóa thạch và người hiện đại
Người cổ và người hiện đại
Đáp án A
Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn người vượn hóa thạch và người cổ
B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là
mất một cặp A-T
thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X.
thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
mất một cặp G-X.
Đáp án C
Dạng đột biến này là thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
Một trong những đặc điểm của thường biến là
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định
di truyền được cho đời sau, là nguyên liệu của tiến hóa
Đáp án C
Thường biến xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định, không di truyền, phát sinh trong đời sống cá thể
Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gen AA; 40 cá thể có kiểu gen Aa; 100 cá thể có kiểu gen aa, tần số của alen A trong quần thể trên là
0,2
0,4
0,5
0,3
Đáp án B
Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,3AA:0,2Aa:0,5aa
Tần số alen pA =0,4
Cho các thành phần: 1. mARN của gen cấu trúc; 2. Các loại nuclêôtit A, U, G, X; 3. Enzim ARN pôlimeraza; 4. Ezim ADN ligaza; 5. Enzim ADN pôlimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là
3, 5
2, 3
2, 3, 4
1, 2, 3.
Đáp án B
Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã ở E.coli là 2,3
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng mã hóa
liên kết vào gen điều hòa
liên kết vào vùng vận hành
liên kết vào vùng khởi động.
Đáp án C
Trong cơ chế hoạt động của Operon Lac, khi môi trường không có lactose thì protein ức chế sẽ liên kết với vùng vận hành để ngăn cản phiên mã
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân
có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào
Đáp án C
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của
chọn lọc tự nhiên
đột biến
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên.
Đáp án C
Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
Đáp án A
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
Ở ngô, tính trạng kích thước về chiều cao của thân do 3 gen quy định, mỗi gen có 2 alen. Mỗi alen lặn làm cây cao thêm 10 cm, chiều cao cây thấp nhất 80 cm. Chiều cao của cây cao nhất là
100 cm
140 cm.
120 cm
110 cm
Đáp án B
Cây cao nhất có 6 alen lặn, chiều cao của cây cao nhất là: 80+ 6×10=140
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:
1. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
2. Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
3. Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
4. Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiển gen của quần thể.
5. Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:
1, 4
3, 4
1, 3
2, 5
Đáp án D
Các thông tin nói về đột biến gen là: 2, 5
(1): CLTN
(3): Các yếu tố ngẫu nhiên
(4): giao phối không ngẫu nhiên
Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền ở thế hệ đầu là: 0,2 BB: 0,8 Bb, nếu cho tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F3 là
10% BB : 70% Bb : 30% bb
55% BB : 10% Bb : 35% bb
80% BB : 20% Bb
43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb
Đáp án B
Ở người, gen qui định nhóm máu ABO gồm 3 alen IA, IB, IO nằm trên NST thường. Trong đó alen IA, IB là đồng trội so với alen IO. Xét một quần thể người cân bằng di truyền có tần số các alen IA = 0,5; IB = 0,3; IO = 0,2. Một cặp vợ chồng trong quần thể này đều có nhóm máu B. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng có nhóm máu O là:
2/49
1/4
2/98
47/98
Đáp án A
Quy ước gen :IAIA:IAIO: nhóm máu A
IBIB:IBIO : nhóm máu B
IOIO: nhóm máu O
IAIB: nhóm máu AB
Xét quần thể có thành phần phần kiểu gen là : IA = 0,5; IB = 0,3; IO = 0,2
Người có nhóm máu B sẽ có tỉ lệ kiểu gen như sau : IBIB = 0,32 =0,09; IBIO = 2×0,2×0,3=0,12 → 3IBIB:4IBIO
Xác suất để cặp vợ chồng sinh con có nhóm máu O là khi hai vợ chồng này có kiểu gen IBIO .Tỉ lệ sinh con có nhóm máu O là: 2/49
Câu 22: Ở một loài động vật ngẫu phối, biết alen A qui định lông dài trội hoàn toàn so với alen a qui định lông ngắn. Cho một số quần thể của loài trên có cấu trúc di truyền như sau:
(1). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông dài.
(2). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông ngắn.
(3). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa.
(4). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa.
Trong các quần thể trên, có mấy quần thể chắc chắn đạt trạng thái cân bằng di truyền?
3
4
1
2
Đáp án D
Quần thể (1): 100% lông dài A-: chưa cân bằng di truyền
(2) 100%aa: cân bằng di truyền
(3) cân bằng di truyền
(4) chưa cân bằng di truyền
Mạch mã gốc của một gen cấu trúc có trình tự nuclêôtit như sau:
3'…TAX XAX GGT XXA TXA…5'.
Khi gen này được phiên mã thì đoạn mARN sơ khai tương ứng sinh ra có trình tự ribonuclêôtit l
5'… AAA UAX XAX GGU XXA … 3'
5'… AUG GAX XGU GGU AUU…3'.
5'… AUG AXU AXX UGG XAX … 3'
5'… AUG GUG XXA GGU AGU…3'.
Đáp án D
Mạch mã gốc: 3'…TAX XAX GGT XXA TXA…5'
Mạch mARN:5'… AUG GUG XXA GGU AGU…3'
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P) thu được ở F1 có 4 kiểu hình. Trong đó, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là
66%
59%
1%.
51%
Đáp án C
F1: có 4 loại kiểu hình → P dị hợp 2 cặp gen
F1: aabb = 1%
→ mỗi bên cho giao tử ab = √0,01 =0,1
→ mỗi bên cho giao tử AB = 0,1
→ tỉ lệ kiểu gen AABB = 0,1 × 0,1 = 0,01
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
ưu thế lai
thoái hóa giống
siêu trội
bất thụ.
Đáp án A
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là ưu thế lai
Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo, kết quả có thể mọc thành
cây trồng đa bội hóa để có dạng hữu thụ
các dòng tế bào đơn bội.
các giống cây trồng thuần chủng
cây trồng mới do đột biến nhiễm sắc thể
Đáp án B
Khi nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo, kết quả có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
vận động của cổ
vận động của đầu
Đáp án A
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự co dãn của túi khí
Ở cà chua, alen B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp. Cho cây tứ bội có kiểu gen BBBb tự thụ phấn thu được F1. Trong số cây thân cao ở F1, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho đời con toàn cây thân cao thuần chủng là bao nhiêu? Biết quá trình giảm phân bình thường, cây 4n tạo giao tử 2n đều có khả năng thụ tinh và không xảy ra đột biến
12,75%.
75%
50%
25%.
Đáp án D
BBBb giảm phân tạo 1/2BB:1/2Bb
Đời sau : 1/4BBBB:2/4BBBb:1/4bbbb
Cho F1 tự thụ phấn có 1/4 cây chỉ cho cây cao thuần chủng
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyền
di - nhập gen.
giao phối không ngẫu nhiên
thoái hoá giống
Đáp án B
Đây là ví dụ về di nhập gen
Trong nhóm vượn người ngày nay, loài có quan hệ gần gũi nhất với người là
gôrila
vượn
tinh tinh
đười ươi
Đáp án C
Tinh tinh có quan hệ gần gũi với con người nhất
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen quy định. Lai hai cây có kiểu hình khác nhau thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa trắng và 43,75% cây hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa đỏ mang alen trội chiếm tỉ lệ
25%
18,55%.
12,5%
37,5%
Đáp án D
Tỷ lệ kiểu hình 9 hoa trắng:7 hoa đỏ → tương tác bổ sung
A-B-: Hoa đỏ; A-bb/aaB-/aabb hoa trắng
P: AaBb × AaBb → 1/16aabb → tỷ lệ cây hoa đỏ có alen trội là 7/16 – 1/16 = 6/16 =37,5%
Điều không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người là
ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Đáp án A
Phát biểu không đúng là: A, vì ở ruột già không có tiêu hoá hoá học
Ở đậu Hà Lan, alen A (hoa mọc ở trục) trội hoàn toàn so với alen a (hoa mọc đỉnh), alen B (màu đỏ) trội hoàn toàn so với alen b (màu trắng). Lai 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản thu được F1 100% hoa mọc ở trục, màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2. Theo lý thuyết, trong số các cây thu được ở F2 , số cây dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Biết các gen phân li độc lập, giảm phân bình thường, không có đột biến xảy ra
56,25%
6,25%
50%
31,25%.
Đáp án C
F1 ×F1: AaBb × AaBb ↔ (0,25AA:0,5Aa:0,25aa)(0,25BB:0,5Bb:0,25bb)
Số cây dị hợp một cặp gen chiếm tỉ lệ 2×0,5×0,5=0,5
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH VÀ O2
ATP, NADPH VÀ CO2.
ATP, NADP+ VÀ O2
ATP, NADPH
Đáp án A
Pha sáng tạo ra ATP, NADPH VÀ O2
Một đoạn mạch mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’… AAATTGAGX…5’ Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là
5’…TTTAAXTXG…3’
3’…UUUAAXUXG…5’.
5’…TTTAAXTGG…3’
3’…GXUXAAUUU…5’.
Đáp án D
Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong phiên mã: A-U; T-A; G-X; X-G
Mạch mã gốc: 3’… AAATTGAGX…5’
Mạch mARN: 3’…GXUXAAUUU…5’
Một nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen AaDdEe giảm phân hình thành giao tử bình thường, theo lý thuyết số loại giao tử tối đa tạo ra từ cơ thể này là
6
16
4
8
Đáp án D
Số loại giao tử tối đa là 2×2×2=8
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Đáp án B
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố rộng
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản (chạc chữ Y) có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 3’→5’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn có chiều 5’→3’
Đáp án A
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’ nên trên mạch 3’ -5’ được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp gián đoạn
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Để phân tử mARN sau tổng hợp có thể thực hiện dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Ba loại nuclêôtit được sử dụng là
U, A, X
A, G, X
U, G, X
G, A, U.
Đáp án D
Để phân tử mARN sau tổng hợp có thể thực hiện dịch mã tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Ba loại nuclêôtit được sử dụng là G, A, U. Vì mã mở đầu là AUG
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14, số nhóm gen liên kết của loài là
2
14
7
28
Đáp án C
Số nhóm gen liên kết bằng với số NST trong bộ đơn bội của loài

