Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 19)
Đề thi

Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 19)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B trội hoàn toàn so với gen b, Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?

BB × bb

Bb × bb

BB × Bb

Bb × Bb

Xem đáp án

Đáp án B

Phép lai Bb × bb cho tỷ lệ kiểu gen 1 :1

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào không có sự pha trộn máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim?

Lưỡng cư, thú

Cá xương, chim, thú

Lưỡng cư, bò sát, chim

Bò sát (trừ cá sấu), chim và thú.

Xem đáp án

Đáp án B

Cá xương, chim, thú, cá sấu không có sự pha trộn máu giàu O2 và máu giàu CO2 ở tim vì tim cá có 2 ngăn, tim các loài chim, thú, cá sấu có 4 ngăn

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử Ab là

12,5%

50%

25%.

75%.

Xem đáp án

Đáp án C

Xét cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường. Tỉ lệ giao tử Ab là 0,25

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua

miền lông hút

miền chóp rễ.

miền trưởng thành

miền sinh trưởng

Xem đáp án

Đáp án A

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua miền lông hút

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n. Thể một thuộc loài này có bộ NST là

2n + 1

n + 1

2n - 1

n - 1

Xem đáp án

Đáp án C

Thể một : 2n -1

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 : 3 : 1 : 1?

AaBbDd × aabbDd

AabbDd × aaBbDd

AabbDd × aabbDd.

AaBbdd × AAbbDd

Xem đáp án

Đáp án C

3 : 3 : 1 : 1 = (3 :1)(1 :1)1 → Phép lai phù hợp là C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là

Đacuyn

Menđen

Lamac

Moocgan.

Xem đáp án

Đáp án A

Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể gồm 160 cá thể có kiểu gen AA, 480 cá thể có kiểu gen Aa, 360 cá thể có kiểu gen aa, Tần số alen A là

0,5

0,6

0,3.

0,4.

Xem đáp án

Đáp án D

Cách giải:

Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,16AA:0,48Aa:0,36aa

Tần số alen A = 0,4

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã của các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

Ligaza

Restrictaza

ARN pôlimeraza

ADN pôlimeraza.

Xem đáp án

Đáp án C

Enzyme ARN pôlimeraza tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã của các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hóa chất sau đây có thể được dùng để tách chiết sắc tố quang hợp?

I. Axêtôn.                   

II. Cồn 90 – 960.      

III. NaCl.

IV. Benzen.         

V. CH4.

3.

2.

4.

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất I, II, IV có thê dùng để tách chiết sắc tố quang hợp

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Nếu không có đột biến xảy ra, cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra con có người mắt đen, có người mắt xanh?

aa × aa

AA × Aa.

Aa × aa.

aa × AA

Xem đáp án

Đáp án C

Để sinh ra con có cả mắt đen và mắt xanh thì họ phải có alen a, ít nhất 1 người có alen A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hóa chất sau đây có thể được dùng để tách chiết sắc tố quang hợp?

I. Axêtôn.                   

II. Cồn 90 – 960.      

III. NaCl.

IV. Benzen.         

V. CH4.

3.

2.

4.

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất I, II, IV có thê dùng để tách chiết sắc tố quang hợp

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin

ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau

Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào

Xem đáp án

Đáp án D

D không phải là bằng chứng sinh học phân tử, đây là bằng chứng tế bào

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cơ thể đực bình thường có cặp NST giới tính là

XXY

XY

XO

XX

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ thể ruồi giấm đực là XY

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực mang kiểu gen AABbDd có 20% tế bào đã bị rối loạn không phân li của cặp NST mang cặp gen Bb trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Kết quả tạo ra giao tử Abd chiếm tỉ lệ

12,5%.

80%.

20%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án C

Sẽ có 80% tế bào giảm phân bình thường tạo 40%b

Tỷ lệ giao tử Abd = 1×0,4×0,5= 20%

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng làm thay đổi nhóm gen liên kết.

(2) Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong một NST chỉ làm thay đổi trật tự sắp xếp các gen trên NST, không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trong nhóm gen liên kết.

(3) Đột biến chuyển đoạn chỉ xảy ra trong một NST hoặc giữa hai NST không tương đồng.

(4) Chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng làm thay đổi hình thái của NST.

3

2

1

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là : (2),(3),(4)

Ý (1) sai, đột biến chuyển đoạn giữa hai NST tương đồng không làm thay đổi nhóm gen liên kết

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây đúng với các loài động vật nhai lại?

Có dạ dày tuyến

Có dạ dày 4 ngăn

Có dạ dày đơn

Có dạ dày cơ.

Xem đáp án

Đáp án B

Các loài động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

sự thích nghi kiểu gen

sự mềm dẻo kiểu hình

sự thích nghi của sinh vật

mức phản ứng

Xem đáp án

Đáp án B

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo kiểu hình

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 14. Số loại thể một kép (2n-1-1) tối đa có thể có ở loài này là

7

42.

14

21.

Xem đáp án

Đáp án D

Số cặp NST bằng 7, vậy số thể một kép tối đa là C72 = 21

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

gen đa hiệu

gen tăng cường

gen điều hòa

gen trội.

Xem đáp án

Đáp án A

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gen đa hiệu

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST?

Đảo đoạn NST.

Mất đoạn NST

Lặp đoạn NST

Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến đảo đoạn NST thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tế bào nào sau đây được gọi là tế bào trần?

Tế bào bị mất nhân

Tế bào bị mất thành xenlulozơ.

Tế bào bị mất một số bào quan

Tế bào bị mất màng sinh chất

Xem đáp án

Đáp án B

Tế bào thực vật bị loại bỏ thành xenlulozơ được coi là tế bào trần

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích vật chất di truyền của 4 chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như sau:

Kết luận nào sau đây không đúng?

Vật chất di truyền của chủng số 1 là ADN mạch kép

Vật chất di truyền của chủng số 2 là ADN mạch đơn

Vật chất di truyền của chủng số 3 là ARN mạch kép

Vật chất di truyền của chủng số 4 là ADN mạch đơn

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu có T → ADN ; có U → ARN

Nếu G=X; A=T hoặc A=U → Mạch kép ; còn lại mạch đơn

C sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.                                   

(2) Giao phối ngẫu nhiên.                                                              

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.                 

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Đột biến.

(6) Di-nhập gen.

Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là

(3), (4), (5), (6).

(1), (3), (5), (6).

(1), (4), (5), (6).

(1), (3), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án C

Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là (1), (4), (5), (6).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến gen nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng thêm một liên kết?

Thay thế một cặp (A - T) bằng một cặp (G – X).

Thêm một cặp (A – T).

Mất một cặp (A – T).

Thay thế một cặp (G – X) bằng một cặp (A – T)

Xem đáp án

Đáp án A

Thay thế một cặp (A - T) bằng một cặp (G – X) làm tăng 1 liên kết hidro

B : Tăng 2

C : giảm 2

D : giảm 1

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng nhóm máu do gen I nằm trên NST thường quy định. Gen I có 3 alen là IA, IB, IO, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Người có kiểu gen IAIA hoặc IAIO có nhóm máu A; kiểu gen IBIB hoặc IBIO có nhóm máu B; kiểu gen IAIB có nhóm máu AB; kiểu gen IOIO có nhóm máu O. Cho sơ đồ phả hệ:

Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 11 có bố mang nhóm máu. Cho các phát biểu:

(1) Biết được chính xác kiểu gen của 8 người.

(2) Xác suất sinh con có máu O của cặp 8 – 9 là 1/24.

(3) Xác suất sinh con có máu A của cặp 8 – 9 là 1/8.

(4) Xác suất sinh con có máu B của cặp 10 – 11 là 3/4.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

(1) đúng

(2) đúng

(3) đúng

(4) đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là : 0,2ABaBDeDe: 0,8 ABaBDEde. Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) F5 có tối đa 9 loại kiểu gen.

(2) Ở F2, có 25% số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen.

(3) Ở F3, có số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 77/160.

(4) Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 69/85.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau, F2 thu được 2400 cây thuộc 4 loại kiểu hình khác nhau, trong đó có 216 cây hoa đỏ, quả bầu dục, Cho các nhận xét sau:

(1) Nếu hoán vị gen xảy ra ở một bên F1 thì F2 có 7 loại kiểu gen.

(2) Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

(3) F2 luôn có 16 kiểu tổ hợp giao tử.

(4) Ở thế hệ F1, nếu hoán vị gen chỉ xảy ở cơ thể đực thì tần số hoán vị gen ở cơ thể đực là 18%.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen ; 1 bên cho 7 kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải :

F1 : 100% cây hoa đỏ quả tròn → hai tính trạng này là tính trạng trội hoàn toàn

A- hoa đỏ ; a- hoa trắng ; B- quả tròn ; b- quả bầu dục

Tỷ lệ hoa đỏ quả bầu dục (A-bb) =0,09 ≠ 3/16 → hai gen liên kết không hoàn toàn

aabb =0,25 – 0,09 = 0,16 = 0,42 = 0,32×0,5 → có thể HVG ở 1 bên với f = 36% hoặc 2 bên với f = 20%

(1) đúng

(2) sai, Có 5 kiểu gen quy định hoa đỏ, quả tròn

(3) sai, có tối đa 10 kiểu tổ hợp giao tử

(4) sai

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa                                                          

F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa                                                          

F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

Giao phối không ngẫu nhiên

Các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến gen

Giao phối ngẫu nhiên

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 7A-B- : 5A-bb : 1aaB- : 3aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb (P dị hợp 2 cặp gen)

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Ta thấy (A-B-) - aabb = 4/16 ≠0,5 → P không dị hợp 2 cặp gen → loại A,B

Phương án C: aabb = 0,5× (1-f)/2 = 0,1875 → TM

Phương án D: aabb = 0,5× (f/2) = 3/32 → không TM

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi của một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có 8 đơn vị tái bản giống nhau. Trên mỗi chạc chữ Y của một đơn vị tái bản, người ta thấy có 14 đoạn Okazaki. Tính đến thời điểm quan sát, số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp cho quá trình nhân đôi ADN là

128

112

120

240

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Xét với một chạc chữ Y

Mạch được tổng hợp liên tục có 1 đoạn mồi để khởi đầu , 0 đoạn okazaki

Mạch được tổng hợp  gián đoạn có:  số đoạn mồi = số đoạn okazaki

Trong một đơn vị tái bản thì có hai chạc chữ Y nên  số đoạn mồi xuất hiện trong một chạc chữ Y là

Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2

Cách giải:

Số đoạn mồi = 8× (14×2 +2)=240

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch bổ sung của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:

5…GXT XTT AAA GXT…3.

Biết các bộ ba mã hóa các axit amin là GXU: Ala, AAA: Lys, XUU: Leu. Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là

– Leu – Ala – Lys – Ala –

– Ala – Leu – Lys – Ala –

– Lys – Ala – Leu – Ala –

– Leu – Lys – Ala – Ala –

Xem đáp án

Đáp án B

Mạch bổ sung : 5…GXT XTT AAA GXT…3.

Mạch mã gốc : 3’ …XGA GAA TTT XGA…5’

Mạch mARN : 5…GXU XUU AAA GXU…3.

Trình tự a.a :  – Ala – Leu – Lys – Ala –

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, mỗi cặp tính trạng màu thân và màu mắt đều do một cặp gen quy định. Cho con đực (XY) thân đen, mắt trắng thuần chủng lai với con cái (XX) thân xám, mắt đỏ thuần chủng được F1 đồng loạt thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau, đời F2 có 50% con cái thân xám, mắt đỏ : 20% con đực thân xám, mắt đỏ : 20% con đực thân đen, mắt trắng : 5% con đực thân xám, mắt trắng : 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Tần số hoán vị gen ở cá thể cái F1

40%.

20%.

30%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải :

Ta thấy phân ly tính trạng ở 2 giới là khác nhau → hai gen nằm trên NST X

Quy ước gen : A- thân xám ; a- thân đen ; B- Mắt đỏ; b- mắt trắng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp alen Aa dài 0,306 micromet. Alen A có 2400 liên kết hiđrô; alen a có 2300 liên kết hiđrô. Do đột biến lệch bội đã xuất hiện thể ba (2n+1) có số nuclêôtit của các gen trên là T = 1000 và G = 1700. Kiểu gen của thể lệch bội trên là

AAA

AAa

aaa

Aaa .

Xem đáp án

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D,d) quy định. Cho hai cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép : 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn : 25,5% cây hoa trắng, cánh kép : 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Kiểu gen của cây P có thể là  AABdBd x aabDbD

(2) F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 16%.

(3) F2 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.

(4) F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 10,25%.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp.

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính × có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Cho các phát biểu sau về các con ruồi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

(2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ bằng một phần ba ruồi đực mắt trắng.

(3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

(4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

F1 phân ly theo tỷ lệ 1:1 → ruồi cái mắt đỏ dị hợp tử, kiểu gen của P là: XAXa × XaY → XAXa : XaY: XaXa : XAY

Ruồi F1 giao phối tự do với nhau ta được: (XAXa: XaXa)( XaY : XAY) ↔ (1XA :3Xa)( 1XA :1Xa:2Y)

Xét các phát biểu:

(1) ruồi cái mắt đỏ chiếm tỷ lệ: 31,25% (1) đúng

(2) Đúng, ruồi đực mắt đỏ bằng 1/3 ruồi đực mắt trắng

(3) số ruồi cái mắt trắng  3/16, ruồi đực mắt trắng: 3/8(3) đúng

(4) ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm: 0,0625; ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng: 0,25 (4) đúng

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Gen A và B có tác động gây chết giai đoạn phôi khi ở trạng thái đồng hợp tử trội AABB, Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa vàng.

(2) Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 8:6:1.

(3) Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa đỏ.

(4) Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/3.

2

4

3.

1

Xem đáp án

Đáp án B

(1) Đúng: AAbb;Aabb; aaBB; aaBb

(2) đúng, vì AABB bị chết nên kiểu hình đời sau là 8:6:1

(3) đúng,  AaBb × aabb → 1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb (trắng)

(4) đúng, tỷ lệ hoa vàng ở đời sau: 1AAbb:2AaBB:1aaBB:1aaBb xác suất thu được cây thuần chủng trong số các cây hoa vàng là: 1/3

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài là 408nm và có 3100 liên kết hiđrô. Sau khi xử lí bằng 5-BU thành công thì số nuclêôtit từng loại của gen đột biến là

A = T = 500; G = X = 700

A = T = 503; G = X = 697.

A = T = 499; G = X = 701

A = T = 501; G = X = 699.

Xem đáp án

Đáp án C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một gen có 5 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng.

- Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có tỉ lệ 2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Biết rằng không xảy ra đột biến, không xét đến vai trò của bố mẹ trong phép lai. Cho 2 cá thể lai với nhau, thu được đời con có kiểu hình hoa vàng. Tính theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai thỏa mãn?

45

65

60

50.

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và một tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là

27/64

9/64

27/256

81/256.

Xem đáp án

Đáp án A

Tính theo lý thuyết, phép lai AaBbDdHh × AaBbDdHh cho đời con có kiểu hình chỉ mang một tính trạng lặn, 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ là 27/64

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì?

Khi nhiệt độ xuống dưới 8oC số lượng ếch nhái giảm mạnh

Số lượng cá cơm vùng biển Peru biến động khi có dòng nước nóng chảy qua

Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa hè

Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa

Xem đáp án

Đáp án A

Biến động số lượng cá thể theo chu kì là những biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường (SGK Sinh học 12 – Trang 171)

Khi nhiệt độ xuống dưới 8oC số lượng ếch nhái giảm mạnh có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì vì điều kiện nhiệt độ xuống dưới 8 độ C xảy ra không theo chu kì