Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 18)
Đề thi

Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 18)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ?

Mangan

Kẽm

Đồng

Photpho

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tố đại lượng là phospho

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng chủ yếu của đường glucôzơ là 

Tham gia cấu tạo thành tế bào

Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.

Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể

Là thành phần của phân tử ADN

Xem đáp án

Đáp án B

Chức năng chủ yếu của đường glucôzơ là :Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:

Lá nhỏ có màu lục đậm, màu thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm

Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng

Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá

Xem đáp án

Đáp án D

Biểu hiện của thiếu kali là lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở

O2 thải ra

glucôzơ

O2 và glucôzơ.

glucôzơ và H2O

Xem đáp án

Đáp án B

Các nguyên tử oxi của CO2 sẽ có mặt trong glucose

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dạ dày của động vật nhai lại, vi sinh vật cộng sinh tiết ra enzim tiêu hoá xenlulôzơ chủ yếu ở đâu?

Dạ lá sách

Dạ tổ ong

Dạ cỏ

Dạ múi khế.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong dạ cỏ, các VSV cộng sinh sẽ tiết enzyme tiêu hoá xenlulozo

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?

Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn

Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng

Vì nắp mang chỉ mở một chiều

Vì cá bơi ngược dòng nước

Xem đáp án

Đáp án B

Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng nên nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hô hấp diễn ra trong ty thể tạo ra:

32 ATP

34 ATP

36 ATP.

38ATP.

Xem đáp án

Đáp án C

Hô hấp diễn ra trong ti thể tạo ra 36 ATP  (tổng là 38 trong đó 2 ATP được tạo ra từ quá trình đường phân ở ngoài tế bào chất)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống

từ mạch gỗ sang mạch rây

từ mạch rây sang mạch gỗ

qua mạch gỗD. qua mạch gỗ

Xem đáp án

Đáp án D

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua mạch gỗ

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen?

Đầu 5, mạch mã gốc

Đầu 3, mạch mã gốc

Nằm ở giữa gen

Nằm ở cuối gen

Xem đáp án

Đáp án B

Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’, mạch mã gốc

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là:

Có một bộ ba khởi đầu

Có một số bộ ba không mã hóa các axitamin

Một bộ ba mã hóa một axitamin

Một axitamin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba

Xem đáp án

Đáp án D

Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là một axitamin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào là không đúng đối với quá trình nhân đôi ở tế bào nhân thực?

Theo nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung.

Gồm nhiều đơn vị nhân đôi

Xảy ra ở kì trung gian giữa các lần phân bào

Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc hình chữ Y.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc điểm sai là D, mỗi đơn vị nhân đôi có 2 chạc chữ Y

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn ADN có chiều dài 81600Å thực hiện nhân đôi đồng thời ở 6 đơn vị khác nhau. Biết chiều dài mỗi đoạn okazaki =1000 nu. Số đoạn ARN mồi hình thành là:

48

46

36

24

Xem đáp án

Đáp án C

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N/2 x 3,4 (Å); 1nm = 10 Å, 1μm = 104 Å

Xét với một chạc chữ Y

Mạch được tổng hợp liên tục có 1 đoạn mồi để khởi đầu , 0 đoạn okazaki

Mạch được tổng hợp  gián đoạn có:  số đoạn mồi = số đoạn okazaki

Trong một đơn vị tái bản thì có hai chạc chữ Y nên  số đoạn mồi xuất hiện trong một chạc chữ Y là

Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2

Cách giải:

Số nucleotit của đoạn ADN là: N=48000→ Mỗi đơn vị tái bản có 8000 nucleotit → mạch tổng hợp gián đoạn có 4000 nucleotit

Số đoạn okazaki là: 4000:1000 = 4 → số đoạn mồi là 6

Vậy có tất cả 6×6=36 đoạn mồi

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phiên mã là quá trình

Tổng hợp chuỗi pôlipeptit

Nhân đôi ADN

Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ

Tổng hợp ARN

Xem đáp án

Đáp án A

Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã ?

ADN

mARN

tARN

Ribôxôm

Xem đáp án

Đáp án B

mARN làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều hoà hoạt động của gen là

điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra

điều hoà phiên mã

điều hoà dịch mã

điều hoà sau dịch mã

Xem đáp án

Đáp án A

Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ gen không hoạt động khi

prôtêin ức chế liên kết vùng vận hành

Prôtêin ức chế liên kết vào vùng khởi động

prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành

Prôtêin ức chế không liên kết với vùng khởi động

Xem đáp án

Đáp án A

Ở sinh vật nhân sơ gen không hoạt động khi prôtêin ức chế liên kết vùng vận hành (Tương tự cơ chế hoạt động của Operon Lac)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến thường sử dụng để lập bản đồ gen là:

Mất đoạn NST

Chuyển đoạn NST

Lặp đoạn NST

Đảo đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến mất đoạn thường được sử dụng để lập bản đồ gen

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khái niệm đột biến gen là:

sự biến đổi tạo ra những alen mới

sự biến đổi tạo nên những kiểu hình mới.

những biến đổi trong cấu trúc của gen

Sự biến đổi trong cấu trúc NST.

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng?

thêm một cặp nuclêôtít

mất hai cặp nuclêôtít

mất một cặp nuclêôtít

thêm hai cặp nuclêôtít.

Xem đáp án

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ

chỉ là phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, không liên kết với prôtêin

chỉ là phân tử ADN dạng vòng

gồm phân tử ADN liên kết với prôtêin

chỉ là phân tử ARN.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ chỉ là phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, không liên kết với prôtêin

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sợi cơ bản trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực có đường kính bằng:

2nm

11nm

20nm

30nm

Xem đáp án

Đáp án B

Sợi cơ bản có đường kính 11nm

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH ( dấu* biểu hiện cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc ABCBCDE*FGH thuộc dạng đột biến

đảo đoạn ngoài tâm động

lặp đoạn

chuyển đoạn không tương hỗ

chuyển đoạn tương hỗ

Xem đáp án

Đáp án B

Bình thường: ABCDE*FGH

Đột biến: ABCBCDE*FGH

→ lặp đoạn B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài?

Mất đoạn NST

Chuyển đoạn NST

Lặp đoạn NST.

Đảo đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến đảo đoạn NST góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài vì ít gây hại hơn so với các dạng còn lại

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử n của loài tạo thể

bốn nhiễm

tam bội

bốn nhiễm kép

dị bội lệch

Xem đáp án

Đáp án B

Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử n của loài tạo thể 3n (tam bội)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là

22

44

20

80.

Xem đáp án

Đáp án B

Thể 4 có dạng 2n +2 = 22 NST

Ở kỳ sau của nguyên phân có 44 NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định



Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cặp vợ chồng III.14 - III.15 muốn sinh 2 đứa con xác xuất để 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là

1. 82,50%. 2. 89,06%. 3. 15,00%. 4. 9,38%.

Có bao nhiêu phương án đúng:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

TH1: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST thường

Ta có kiểu gen của những người thuộc phả hệ trên là

Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gen Aa là (xác suất : 3/5 ) và người (15) kiểu gen Aa (xác suất : 2/3 )

Vậy xác suất  1 con bị bệnh và một đứa bình thường là: 0,1

TH2: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST giới tính đoạn tương đồng NST X và Y

Người III- 14 có kiểu gen XAXa  là 1/2  và người III-15  kiểu gen XaYA là 1/2

Vậy xác suất  con 1 không bị bệnh và một đứa bình thường là:  9,38%  = 9,38%

Vậy các xác suất đúng là (3) (4)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết

sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể, xét 4 gen: gen 1 có 3 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y. Số kiểu giao phối tối đa có thể có trong quần thể trên là:

6300

81000

630

8100

Xem đáp án

Đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit

tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau

phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng

Xem đáp án

Đáp án B

Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến:

Lặp đoạn và mất đoạn

Đảo đoạn và lặp đoạn

Chuyển đoạn và mất đoạn

Chuyển đoạn tương hỗ

Xem đáp án

Đáp án A

Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến lặp đoạn và mất đoạn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 8A-bb : 3aaB- : 2aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là

AB/ab × AB/ab; hoán vị 2 bên với f = 25%

Ab/aB × Ab/aB; f = 8,65%.

AB/ab × Ab/ab; f = 25%.

Ab/aB × Ab/ab; f = 40%.

Xem đáp án

Đáp án D

Có aabb = 0,1  ;  A-B- = 0,35 ; A-bb = 0,4 ;  aaB- = 0,15

Nếu P dị hợp 2 cặp gen thì A-B- = 0,5 + aabb ≠ đề cho → P không dị hợp 2 cặp gen→ Loại A,B

Ta xét các phương án:

Phương án C : aabb = 0,5 ×0,375 = 0,1875 →Không thoả mãn

Phương án D : aabb = 0,5 ×0,2 = 0,1 → thoả mãn

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng là hiện tượng di truyền

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

Tương tác bổ trợ

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Tác động đa hiệu của gen

Xem đáp án

Đáp án D

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng là hiện tượng di truyền tác động đa hiệu của gen

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không a len quy định. Khi có mặt hai a len A- B- cho kiểu hình hoa màu đỏ, khi có mặt một trong hai a len A hoặc B cho hoa màu hồng, không có mặt cả hai alen A và B cho hoa màu trắng. Có bao nhiêu phép lai sau thu được ở đời con có tỷ lệ kiểu hình 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng ?

(1) AaBb × aabb ;        (2)Aabb × aaBb ;     

(3)AaBb × Aabb ;       (4)AABb × aaBb ;

(5)AAbb ×AaBb;        (6)aaBB × AaBb ;         

(7)AABb × Aabb ;      (8)AAbb × aaBb

2

4

6

7

Xem đáp án

Đáp án A

Đời con có kiểu hình hoa trắng (aabb) → loại bỏ được các phép lai có cặp gen đồng hợp trội: (4),(5),(6),(7),(8)

Tỷ lệ hoa trắng = 0,25 = 0,5×0,5= 0,25×1 → (1), (2) thoả mãn

(3) không thoả mãn vì aabb = 0,25 ×0,

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y

có hiện tượng di truyền chéo

chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.

chỉ biểu hiện ở cơ thể đực

chỉ biểu hiện ở một giới.

Xem đáp án

Đáp án D

Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y chỉ biểu hiện ở một giới (giới dị giao tử)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, mọi diễn biến nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau. Cho phép lai P: ♀ABabXDXd x ABabXDY tạo ra F1 có kiểu hình cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%. Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm

8,5%.

40%

20%.

30%.

Xem đáp án

Đáp án A

Tỷ lệ kiểu hình con cái mang 3 tính trạng trội = 0,33 = 0,66A-B- × 0,5XDX- → A-B-=0,66 → aabb =0,16

→ ab= 0,4 → f = 20%; AB=ab=0,4; Ab=aB =0,1

Tỷ lệ con cái mang 3 tính trạng trội là:

2×(0,42 + 0,12)× 0,25XDXd = 8,5%

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền qua tế bào chất là:

Lai tế bào

Lai thuận nghịch

Lai cận huyết

Lai phân tích.

Xem đáp án

Đáp án B

Coren đã phát hiện sự di truyền qua tế bào chất nhờ phép lai thuận nghịch

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định không đúng khi nói về mức phản ứng?

Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau

Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp

Mức phản ứng không do kiểu gen quy định

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai về mức phản ứng là: D, mức phản ứng do kiểu gen quy định

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự phối ?

Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi 1 nửa

Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi

Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ

Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể tự phối không có đặc điểm: Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể ngẫu phối có tần số tương đối của các alen A/a =6/4 thì tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là

0, 42AA + 0,36 Aa + 0,16 aa

0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa

0,16 AA + 0,42 Aa + 0,36aa

0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Tần số alen tương ứng: A=0,6; a=0,4

Cấu trúc di truyền khi cân bằng là: 0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Người đàn ông nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21 %. Kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền khác có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Tính xác suất họ sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A?

85,73%

46,36%

43,51%

36,73%

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền về hệ nhóm máu ABO sẽ có cấu trúc (IA+IB+IO) = 1

O + B = (IO+IB)2 tương tự với các nhóm máu khác

Cách giải:

Người chồng

IOIO = 4% → IO =0,2

Ta có O + B = (IO+IB)2 = 4% + 24% = 25% ↔ IO+IB=0,5→ IB = 0,3 → IA =0,5

→ Người chồng có kiểu gen: 0,25IAIA: 0,2IAIO ↔ 5IAIA: 4IAIO

Người vợ:

IOIO = 9% → IO =0,3

Ta có O + A = (IO+IA)2 = 9% + 27% =36% ↔ IO+IA=0,6→ IA =0,3

→ Người vợ có kiểu gen: 0,09IAIA: 0,18IAIO ↔ 1IAIA: 2IAIO

Hai vợ chồng này : ♂(5IAIA:4IAIO) × ♀(1IAIA:2IAIO) sinh 2 người con

- XS 2 người con khác giới tính là 1/2

- XS 2 người con này cùng nhóm máu A là: 47/54

XS cần tính là 0,4351