Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 18)
40 câu hỏi
Nhóm nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đại lượng ?
Mangan
Kẽm
Đồng
Photpho
Đáp án D
Nguyên tố đại lượng là phospho
Chức năng chủ yếu của đường glucôzơ là
Tham gia cấu tạo thành tế bào
Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào.
Tham gia cấu tạo nhiễm sắc thể
Là thành phần của phân tử ADN
Đáp án B
Chức năng chủ yếu của đường glucôzơ là :Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu Kali của cây là:
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Đáp án D
Biểu hiện của thiếu kali là lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2 cuối cùng sẽ có mặt ở
O2 thải ra
glucôzơ
O2 và glucôzơ.
glucôzơ và H2O
Đáp án B
Các nguyên tử oxi của CO2 sẽ có mặt trong glucose
Trong dạ dày của động vật nhai lại, vi sinh vật cộng sinh tiết ra enzim tiêu hoá xenlulôzơ chủ yếu ở đâu?
Dạ lá sách
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Dạ múi khế.
Đáp án C
Trong dạ cỏ, các VSV cộng sinh sẽ tiết enzyme tiêu hoá xenlulozo
Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?
Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng
Vì nắp mang chỉ mở một chiều
Vì cá bơi ngược dòng nước
Đáp án B
Vì cửa miệng thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng nên nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều
Sự hô hấp diễn ra trong ty thể tạo ra:
32 ATP
34 ATP
36 ATP.
38ATP.
Đáp án C
Hô hấp diễn ra trong ti thể tạo ra 36 ATP (tổng là 38 trong đó 2 ATP được tạo ra từ quá trình đường phân ở ngoài tế bào chất)
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua mạch gỗD. qua mạch gỗ
Đáp án D
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua mạch gỗ
Vùng điều hoà của gen cấu trúc nằm ở vị trí nào của gen?
Đầu 5, mạch mã gốc
Đầu 3, mạch mã gốc
Nằm ở giữa gen
Nằm ở cuối gen
Đáp án B
Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’, mạch mã gốc
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là:
Có một bộ ba khởi đầu
Có một số bộ ba không mã hóa các axitamin
Một bộ ba mã hóa một axitamin
Một axitamin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba
Đáp án D
Mã di truyền mang tính thoái hóa nghĩa là một axitamin có thể được mã hóa bởi hai hay nhiều bộ ba
Đặc điểm nào là không đúng đối với quá trình nhân đôi ở tế bào nhân thực?
Theo nguyên tắc bán bảo toàn và bổ sung.
Gồm nhiều đơn vị nhân đôi
Xảy ra ở kì trung gian giữa các lần phân bào
Mỗi đơn vị nhân đôi có một chạc hình chữ Y.
Đáp án D
Đặc điểm sai là D, mỗi đơn vị nhân đôi có 2 chạc chữ Y
Một đoạn ADN có chiều dài 81600Å thực hiện nhân đôi đồng thời ở 6 đơn vị khác nhau. Biết chiều dài mỗi đoạn okazaki =1000 nu. Số đoạn ARN mồi hình thành là:
48
46
36
24
Đáp án C
CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit L=N/2 x 3,4 (Å); 1nm = 10 Å, 1μm = 104 Å
Xét với một chạc chữ Y
Mạch được tổng hợp liên tục có 1 đoạn mồi để khởi đầu , 0 đoạn okazaki
Mạch được tổng hợp gián đoạn có: số đoạn mồi = số đoạn okazaki
Trong một đơn vị tái bản thì có hai chạc chữ Y nên số đoạn mồi xuất hiện trong một chạc chữ Y là
Số đoạn mồi = Số đoạn okazaki + 2
Cách giải:
Số nucleotit của đoạn ADN là: N=48000→ Mỗi đơn vị tái bản có 8000 nucleotit → mạch tổng hợp gián đoạn có 4000 nucleotit
Số đoạn okazaki là: 4000:1000 = 4 → số đoạn mồi là 6
Vậy có tất cả 6×6=36 đoạn mồi
Phiên mã là quá trình
Tổng hợp chuỗi pôlipeptit
Nhân đôi ADN
Duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ
Tổng hợp ARN
Đáp án A
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN
Thành phần nào làm khuôn cho quá trình dịch mã ?
ADN
mARN
tARN
Ribôxôm
Đáp án B
mARN làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polipeptit
Điều hoà hoạt động của gen là
điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra
điều hoà phiên mã
điều hoà dịch mã
điều hoà sau dịch mã
Đáp án A
Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà lượng sản phẩm của gen tạo ra
Ở sinh vật nhân sơ gen không hoạt động khi
prôtêin ức chế liên kết vùng vận hành
Prôtêin ức chế liên kết vào vùng khởi động
prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành
Prôtêin ức chế không liên kết với vùng khởi động
Đáp án A
Ở sinh vật nhân sơ gen không hoạt động khi prôtêin ức chế liên kết vùng vận hành (Tương tự cơ chế hoạt động của Operon Lac)
Dạng đột biến thường sử dụng để lập bản đồ gen là:
Mất đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Đáp án A
Đột biến mất đoạn thường được sử dụng để lập bản đồ gen
Khái niệm đột biến gen là:
sự biến đổi tạo ra những alen mới
sự biến đổi tạo nên những kiểu hình mới.
những biến đổi trong cấu trúc của gen
Sự biến đổi trong cấu trúc NST.
Đáp án C
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng?
thêm một cặp nuclêôtít
mất hai cặp nuclêôtít
mất một cặp nuclêôtít
thêm hai cặp nuclêôtít.
Đáp án C
Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ
chỉ là phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, không liên kết với prôtêin
chỉ là phân tử ADN dạng vòng
gồm phân tử ADN liên kết với prôtêin
chỉ là phân tử ARN.
Đáp án A
Cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ chỉ là phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng, không liên kết với prôtêin
Sợi cơ bản trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực có đường kính bằng:
2nm
11nm
20nm
30nm
Đáp án B
Sợi cơ bản có đường kính 11nm
Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH ( dấu* biểu hiện cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc ABCBCDE*FGH thuộc dạng đột biến
đảo đoạn ngoài tâm động
lặp đoạn
chuyển đoạn không tương hỗ
chuyển đoạn tương hỗ
Đáp án B
Bình thường: ABCDE*FGH
Đột biến: ABCBCDE*FGH
→ lặp đoạn B
Dạng đột biến nào góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài?
Mất đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Lặp đoạn NST.
Đảo đoạn NST
Đáp án D
Đột biến đảo đoạn NST góp phần tạo nên sự đa dạng giữa các thứ, các nòi trong loài vì ít gây hại hơn so với các dạng còn lại
Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử n của loài tạo thể
bốn nhiễm
tam bội
bốn nhiễm kép
dị bội lệch
Đáp án B
Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử n của loài tạo thể 3n (tam bội)
Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là
22
44
20
80.
Đáp án B
Thể 4 có dạng 2n +2 = 22 NST
Ở kỳ sau của nguyên phân có 44 NST đơn đang phân ly về 2 cực của tế bào
Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định
Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, cặp vợ chồng III.14 - III.15 muốn sinh 2 đứa con xác xuất để 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là
1. 82,50%. 2. 89,06%. 3. 15,00%. 4. 9,38%.
Có bao nhiêu phương án đúng:
1
2
3
4
Đáp án B
TH1: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST thường
Ta có kiểu gen của những người thuộc phả hệ trên là
Để sinh ra con bị bệnh, buộc người (14) có kiểu gen Aa là (xác suất : 3/5 ) và người (15) kiểu gen Aa (xác suất : 2/3 )
Vậy xác suất 1 con bị bệnh và một đứa bình thường là: 0,1
TH2: Bệnh di truyền do gen lặn trên NST giới tính đoạn tương đồng NST X và Y
Người III- 14 có kiểu gen XAXa là 1/2 và người III-15 kiểu gen XaYA là 1/2
Vậy xác suất con 1 không bị bệnh và một đứa bình thường là: 9,38% = 9,38%
Vậy các xác suất đúng là (3) (4)
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit giống nhau.
Đáp án B
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
Trong một quần thể, xét 4 gen: gen 1 có 3 alen, gen 2 có 3 alen, hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, gen 3 và gen 4 đều có 2 alen, hai gen này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có đoạn tương đồng trên Y. Số kiểu giao phối tối đa có thể có trong quần thể trên là:
6300
81000
630
8100
Đáp án B
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nuclêôtit
tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau
phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Đáp án B
Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến:
Lặp đoạn và mất đoạn
Đảo đoạn và lặp đoạn
Chuyển đoạn và mất đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Đáp án A
Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn gốc trong một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có thể làm xuất hiện dạng đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Theo dõi sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen và di truyền trội hoàn toàn. Nếu F1 có tỷ lệ kiểu hình 7A-B- : 8A-bb : 3aaB- : 2aabb thì kiểu gen của P và tần số hoán vị gen là
AB/ab × AB/ab; hoán vị 2 bên với f = 25%
Ab/aB × Ab/aB; f = 8,65%.
AB/ab × Ab/ab; f = 25%.
Ab/aB × Ab/ab; f = 40%.
Đáp án D
Có aabb = 0,1 ; A-B- = 0,35 ; A-bb = 0,4 ; aaB- = 0,15
Nếu P dị hợp 2 cặp gen thì A-B- = 0,5 + aabb ≠ đề cho → P không dị hợp 2 cặp gen→ Loại A,B
Ta xét các phương án:
Phương án C : aabb = 0,5 ×0,375 = 0,1875 →Không thoả mãn
Phương án D : aabb = 0,5 ×0,2 = 0,1 → thoả mãn
Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng là hiện tượng di truyền
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Tương tác bổ trợ
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Tác động đa hiệu của gen
Đáp án D
Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng là hiện tượng di truyền tác động đa hiệu của gen
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không a len quy định. Khi có mặt hai a len A- B- cho kiểu hình hoa màu đỏ, khi có mặt một trong hai a len A hoặc B cho hoa màu hồng, không có mặt cả hai alen A và B cho hoa màu trắng. Có bao nhiêu phép lai sau thu được ở đời con có tỷ lệ kiểu hình 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng ?
(1) AaBb × aabb ; (2)Aabb × aaBb ;
(3)AaBb × Aabb ; (4)AABb × aaBb ;
(5)AAbb ×AaBb; (6)aaBB × AaBb ;
(7)AABb × Aabb ; (8)AAbb × aaBb
2
4
6
7
Đáp án A
Đời con có kiểu hình hoa trắng (aabb) → loại bỏ được các phép lai có cặp gen đồng hợp trội: (4),(5),(6),(7),(8)
Tỷ lệ hoa trắng = 0,25 = 0,5×0,5= 0,25×1 → (1), (2) thoả mãn
(3) không thoả mãn vì aabb = 0,25 ×0,
Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y
có hiện tượng di truyền chéo
chỉ biểu hiện ở cơ thể cái.
chỉ biểu hiện ở cơ thể đực
chỉ biểu hiện ở một giới.
Đáp án D
Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y chỉ biểu hiện ở một giới (giới dị giao tử)
Ở 1 loài động vật, mỗi gen quy định 1 tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, mọi diễn biến nhiễm sắc thể ở hai giới như nhau. Cho phép lai P: ♀ x ♂ tạo ra F1 có kiểu hình cái mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33%. Tỉ lệ cá thể cái mang 3 cặp gen dị hợp ở F1 chiếm
8,5%.
40%
20%.
30%.
Đáp án A
Tỷ lệ kiểu hình con cái mang 3 tính trạng trội = 0,33 = 0,66A-B- × 0,5XDX- → A-B-=0,66 → aabb =0,16
→ ab= 0,4 → f = 20%; AB=ab=0,4; Ab=aB =0,1
Tỷ lệ con cái mang 3 tính trạng trội là:
2×(0,42 + 0,12)× 0,25XDXd = 8,5%
Phép lai đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền qua tế bào chất là:
Lai tế bào
Lai thuận nghịch
Lai cận huyết
Lai phân tích.
Đáp án B
Coren đã phát hiện sự di truyền qua tế bào chất nhờ phép lai thuận nghịch
Nhận định không đúng khi nói về mức phản ứng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định
Đáp án D
Phát biểu sai về mức phản ứng là: D, mức phản ứng do kiểu gen quy định
Đặc điểm nào là không đúng khi nói về quần thể tự phối ?
Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ dị hợp giảm đi 1 nửa
Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi
Độ đa dạng di truyền giảm dần qua các thế hệ
Ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ
Đáp án B
Quần thể tự phối không có đặc điểm: Qua mỗi thệ hệ tự thụ thì tỉ lệ đồng hợp tăng lên gấp đôi
Một quần thể ngẫu phối có tần số tương đối của các alen A/a =6/4 thì tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là
0, 42AA + 0,36 Aa + 0,16 aa
0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa
0,16 AA + 0,42 Aa + 0,36aa
0,36 AA + 0,16 Aa + 0,42aa
Đáp án B
Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1
Tần số alen tương ứng: A=0,6; a=0,4
Cấu trúc di truyền khi cân bằng là: 0,36 AA + 0,42 Aa + 0,16 aa
Người đàn ông nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền có tỉ lệ người mang nhóm máu O là 4% và nhóm máu B là 21 %. Kết hôn với người phụ nữ có nhóm máu A ở một quần thể cân bằng di truyền khác có tỉ lệ người có nhóm máu O là 9% và nhóm máu A là 27%. Tính xác suất họ sinh được 2 người con khác giới tính, cùng nhóm máu A?
85,73%
46,36%
43,51%
36,73%
Đáp án C
Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền về hệ nhóm máu ABO sẽ có cấu trúc (IA+IB+IO) = 1
O + B = (IO+IB)2 tương tự với các nhóm máu khác
Cách giải:
Người chồng
IOIO = 4% → IO =0,2
Ta có O + B = (IO+IB)2 = 4% + 24% = 25% ↔ IO+IB=0,5→ IB = 0,3 → IA =0,5
→ Người chồng có kiểu gen: 0,25IAIA: 0,2IAIO ↔ 5IAIA: 4IAIO
Người vợ:
IOIO = 9% → IO =0,3
Ta có O + A = (IO+IA)2 = 9% + 27% =36% ↔ IO+IA=0,6→ IA =0,3
→ Người vợ có kiểu gen: 0,09IAIA: 0,18IAIO ↔ 1IAIA: 2IAIO
Hai vợ chồng này : ♂(5IAIA:4IAIO) × ♀(1IAIA:2IAIO) sinh 2 người con
- XS 2 người con khác giới tính là 1/2
- XS 2 người con này cùng nhóm máu A là: 47/54
XS cần tính là 0,4351
