Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 13)
Đề thi

Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 13)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì?

Khi nhiệt độ xuống dưới 8oC số lượng ếch nhái giảm mạnh

Số lượng cá cơm vùng biển Peru biến động khi có dòng nước nóng chảy qua

Chim cu gáy xuất hiện nhiều vào mùa hè

Muỗi xuất hiện nhiều vào mùa mưa

Xem đáp án

Đáp án A

Biến động số lượng cá thể theo chu kì là những biến động xảy ra do những thay đổi có chu kì của điều kiện môi trường (SGK Sinh học 12 – Trang 171)

Khi nhiệt độ xuống dưới 8oC số lượng ếch nhái giảm mạnh có sự biến động số lượng cá thể không theo chu kì vì điều kiện nhiệt độ xuống dưới 8 độ C xảy ra không theo chu kì

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chưa xuất hiện

H2

CH4

NH3

O2

Xem đáp án

Đáp án D

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, bầu khí quyển nguyên thủy chỉ có H2, CH4, NH3, chưa xuất hiện O2 (SGK Sinh học 12 – Trang 137)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật (P) tự thụ phấn có thành phần kiểu gen 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen dị hợp của quần thể này ở thế hệ F2

0,6

0,12

0,4

0,24.

Xem đáp án

Đáp án B

Tần số của kiểu gen dị hợp Aa ở F2: 0,12

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây không thuộc hệ dẫn truyền tim?

Nút xoang nhĩ.

Van nhĩ thất

Nút nhĩ thất

D. Bó His.

Bó His.

Xem đáp án

Đáp án B

Hệ dẫn truyền tim là tập hợp bó sợi đặc biệt có trong thành tim, bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin.(SGK Sinh học 11 – Trang 81)

Van nhĩ thất không thuộc hệ dẫn truyền tim

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế di truyền nào sau đây không sử dụng nguyên tắc bổ sung?

Nhân đôi ADN

Phiên mã

Hoàn thiện mARN

Dịch mã

Xem đáp án

Đáp án C

+ Nhân đôi AND có sử dụng nguyên tắc bổ sung giữa 1 mạch gốc và 1 mạch đơn mới.

+ Phiên mã sử dụng nguyên tắc bổ sung khi mARN được phiên mã từ mạch gốc của gen.

+ Dịch mã sử dụng nguyên tắc bổ sung khi bộ ba đối mã trên tARN bổ sung với codon trên mARN

+ Hoàn thiện mARN: diễn ra ở sinh vật nhân thực, sau khi phiên mã có bước cắt bỏ Intron nối Exon để trở thành mARN trưởng thành

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho kiểu hình hoa đỏ ở đời con chiếm 75%?

Aa × Aa

Aa × aa

Aa × AA

AA × aa.

Xem đáp án

Đáp án A

+ A. Aa x Aa → 1AA : 2Aa : 1aa (hoa đỏ A_ chiếm: 75%)

+ B. Aa x aa → Aa : aa (50% hoa đỏ : 50% hoa trắng)

+ C. Aa x AA → AA : Aa (100% hoa đỏ)

+ D. AA x aa → Aa (100% hoa đỏ)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp phép lai nào sau đây là cặp phép lai thuận nghịch?

♂ AA × ♀ AA và ♂ aa × ♀ aa

♂ AA × ♀ aa và ♂ aa × ♀ Aa.

♂ AA × ♀ Aa và ♂ Aa × ♀ AA

♂ Aa × ♀ Aa và ♂ Aa × ♀ aa

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai thuận nghịch gồm phép lai thuận và phép lai nghịch, ở phép lai thuận lấy dạng này làm bố thì ở phép lai nghịch dạng đó lại làm mẹ và ngược lại.

♂ AA × ♀ Aa và ♂ Aa × ♀ AA

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, mỗi tính trạng do một gen có 2 alen quy định, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho (P) dị hợp tử về 3 cặp gen giao phấn với một cây chưa biết kiểu gen. Biết không xảy ra đột biến, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:  (9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1) = (3 : 1) . (3 : 1) . (1 : 1)

P dị hợp 3 cặp: AaBbDd

+ (3 : 1) có thể là Aa × Aa hoặc Bb × Bb hoặc Dd × dd

+ (1 : 1) có thể là : Aa × aa hoặc Bb × bb hoặc Dd × dd

→ P: AaBbDd × AaBbdd hoặc AaBbDd ×aaBbDd hoặc AaBbDd × AabbDd

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân hình thành nhiều loại giao tử nhất?

AaBb

AABb

Aabb

aabb

Xem đáp án

Đáp án A

+ AaBb có: Aa cho 2 loại giao tử, Bb cho 2 loại giao tử→ 2 × 2 = 4 loại giao tử

+ AABb có: AA cho 1 loại giao tử, Bb cho 2 loại giao tử → 1 × 2 = 2 loại giao tử

+ Aabb có: Aa cho 2 loại giao tử, bb cho 1 loại giao tử → 2 × 1 = 2 loại giao tử

+ aabb có: aa cho 1 loại giao tử, bb cho 1 loại giao tử → 1 × 1 = 1 loại giao tử

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chồn đốm phương đông giao phối vào cuối đông, chồn đốm phương tây giao phối vào cuối hè. Đây là hiện tượng cách li

nơi ở

tập tính

cơ học

thời gian

Xem đáp án

Đáp án D

2 loài chồn có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau sinh sản ra thế hệ sau. Đây là hiện tượng cách li thời gian

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ

cộng sinh

hợp tác

hội sinh

kí sinh

Xem đáp án

Đáp án A

Mối quan hệ mà cả hai loài hợp tác chặt chẽ và cả hai bên đều có lợi là mối quan hệ cộng sinh

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân nào sau đây cấu tạo nên phân tử ADN?

Axit amin

Ribônuclêôtit

Nuclêôtit

Phôtpholipit.

Xem đáp án

Đáp án C

Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là nucleotit

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là

quản bào và tế bào kèm

ống rây và tế bào kèm

quản bào và mạch ống

mạch ống và tế bào ống rây.

Xem đáp án

Đáp án C

2 loại tế bào cấu tạo mạch gỗ là: quản bào và mạch ống (SGK Sinh học 11 – Trang 10)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gen nhất?

AA × aa

AA × Aa

Aa × aa.

Aa × Aa.

Xem đáp án

Đáp án D

+ Aa × aa → F1: Aa : aa

+ AA × Aa → F1: AA : Aa

+ Aa × aa → F1: Aa : aa

+ Aa × Aa→ F1: AA : Aa : aa

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen?

Gây đột biến gen

Lai tế bào sinh dưỡng

Nhân bản vô tính

Nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh

Xem đáp án

Đáp án D

Nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh sẽ tạo ra cơ thể có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen (SGK Sinh học 12 – Trang 80)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân sơ, một phân tử mARN được sao mã từ một gen có chiều dài 102nm. Số nuclêôtit của gen này là

600

60

30

300.

Xem đáp án

Đáp án A
N = 600

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một phân tử ADN vùng nhân của vi khuẩn E. Coli chứa N15. Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường N14, sau 3 thế hệ trong môi trường nuôi cấy có

2 phân tử ADN có chứa N14

6 phân tử ADN chỉ chứa N14

2 phân tử ADN chỉ chứa N15

8 phân tử ADN chỉ chứa N15

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Mật độ cá thể của quần thể là một đặc trưng luôn giữ ổn định

Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống

Tỉ lệ giới tính ở tất cả các quần thể luôn đảm bảo là 1 : 1.

Những cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh thường tăng trưởng theo đường cong S

Xem đáp án

Đáp án B

- Phát biểu đúng: Sự phân bố cá thể của quần thể ảnh hưởng đến khả năng khai thác nguồn sống (SGK Sinh học 12 – Trang 163)

- Phát biểu sai:

+ A sai vì mật độ cá thể của quần thể không ổn định

+ C sai vì tỉ lệ giới tính ở mỗi loài là khác nhau

+ D sai vì Những cá thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh thường tăng trưởng theo đường cong J

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hô hấp sáng?

Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều

Hô hấp sáng chủ yếu xảy ra ở thực vật C4

Hô hấp sáng làm giảm năng suất cây trồng

Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ngoài ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án B

B sai  vì hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong diễn thế nguyên sinh, càng về giai đoạn sau thì số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài đều tăng

Con người là nguyên nhân chủ yếu bên trong gây ra diễn thế sinh thái

Sự biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi điều kiện tự nhiên của môi trường

Kết thúc diễn thế thứ sinh luôn hình thành quần xã ổn định

Xem đáp án

Đáp án C

Diễn thế sinh thái là sự biến đổi của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường (SGK Sinh học 12 – Trang 181)

+ A sai vì giai đoạn cuối của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã tương đối ổn định, số lượng loài tăng, số lượng cá thể của mỗi loài giảm

+ B sai vì nguyên nhân bên trong là sự cạnh tranh giữa các loài và hoạt động của loài ưu thế

+ D sai vì kết thúc diễn thế thứ sinh là quần xã ổn định hoặc quần xã suy thoái.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, dạng biến dị nào sau đây không được xem là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa của quần thể?

Biến dị tổ hợp

Biến dị xác định

Di nhập gen

Đột biến gen

Xem đáp án

Đáp án B

Biến dị xác định (thường biến) không là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa của quần thể (SGK Sinh học 12 – Trang 113)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về huyết áp, phát biểu nào sau đây đúng?

Khi tim dãn tạo huyết áp tâm thu

Khi tim co tạo huyết áp tâm trương

Huyết áp chỉ thay đổi khi lực co tim thay đổi

Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch

Xem đáp án

Đáp án D

Huyết áp là áp lực của máu tác dụng lên thành mạch (SGK Sinh học 11 – Trang 83)

+ A và B sai vì: tim dãn tạo huyết áp tâm trương, tim co tạo huyết áp tâm thu

+ C sai vì tất cả những tác nhân làm thay đổi lực co tim, nhịp tim, khối lượng máu, độ quánh của máu, sự đàn hồi của mạch máu đều có thể làm thay đổi huyết áp

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 4 gen A, B, D, E; mỗi gen có 2 alen, quy định một tính trạng; tính trạng trội là trội hoàn toàn. Các gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Khi cho cây có kiểu gen AaBbDdEe giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, đời con F1 thu được kiểu hình mang 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 28,125%. Kiểu gen của cơ thể đem lai có thể là

AaBbddee

aaBbDdee

AABbDdee

AaBbDdEe

Xem đáp án

Đáp án C

P: AaBbDd giao phấn với cây:

+ A. AaBbddee → A_B_D_E_ = 0,140625→ A sai

+ B. aaBbDdee → A_B_D_E_ = 0,140625 →B sai

+ C. AABbDdee → A_B_D_E_ = 0,28125 → C đúng

+ D. AaBbDdEe →A_B_D_E_ = 0,3164 → D sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp phân tử, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Enzim ARN polymeraza tiếp xúc và tháo xoắn phân tử ADN tại vùng điều hòa.

II. mARN sơ khai có chiều dài bằng chiều dài vùng mã hóa của gen.

III. Enzim ADN polymeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3 – 5.

IV. Trên phân tử ADN, enzim ligaza chỉ hoạt động trên 1 mạch

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

Các phát biểu đúng: I, II, III

IV sai, ligaza hoạt động trên cả 2 mạch của gen

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt – con mồi và vật kí sinh – sinh vật chủ?

I. Kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn còn mồi, kích thước vật kí sinh thường bé hơn vật chủ.

II. Vật ăn thịt giết chết con mồi, vật kí sinh thường giết chết vật chủ.

III. Số lượng vật ăn thịt thường ít hơn con mồi, số lượng vật kí sinh thường ít hơn vật chủ.

IV. Trong cả hai mối quan hệ này một loài có lợi và một loài bị hại

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng: I, IV

+ kích thước vật ăn thịt thường lớn hơn còn mồi, kích thước vật kí sinh thường bé hơn vật chủ.

+ Trong cả hai mối quan hệ này một loài có lợi và một loài bị hại

II sai vì vật kí sinh có thể không giết chết vật chủ

III sai vì số lượng vật kí sinh thường nhiều hơn vật chủ

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi cho giao phấn hai dòng thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng, đời con F1 thu được 100% kiểu hình hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được kiểu hình phân li theo tỉ lệ 27 đỏ : 18 hồng:19 trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính trạng màu sắc hoa do hai gen quy định và có hiện tượng trội không hoàn toàn.

II. Có 10 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

III. Cây hoa đỏ F1 dị hợp tử về 3 cặp gen.

IV. Cho cây F1 giao phấn với cây đồng hợp lặn, đời con tối đa có 8 kiểu gen

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

P thuần chủng khác nhau về các cặp gen → F1 dị hợp về các cặp gen, khi tự thụ phấn, mỗi cặp gen cho 4 tổ hợp giao tử

Tổng số tổ hợp = 27 + 18 + 19 = 64 =43 → có 3 cặp gen PLĐL tương tác tạo ra kiểu hình (giả sử Aa,Bb, Dd)

Tỷ lệ hoa đỏ = 27/64 = (3/4)3 →A-B-D-: Hoa đỏ

A-bbD-/aaB-D-: hoa hồng; còn lại: hoa trắng

I sai, nếu có hiện tượng trội không hoàn toàn thì đời F1 không thể có kiểu hình đỏ

II sai, có 8 kiểu gen quy định hoa đỏ

III đúng

IV đúng, AaBbDd × aabbdd

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì

tạo ra các kiểu gen thích nghi

trung hòa tính có hại của đột biến

duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

làm tăng dần kiểu gen đồng hợp, giảm dần kiểu gen dị hợp

Xem đáp án

Đáp án C

P thuần chủng khác nhau về các cặp gen → F1 dị hợp về các cặp gen, khi tự thụ phấn, mỗi cặp gen cho 4 tổ hợp giao tử

Tổng số tổ hợp = 27 + 18 + 19 = 64 =43 → có 3 cặp gen PLĐL tương tác tạo ra kiểu hình (giả sử Aa,Bb, Dd)

Tỷ lệ hoa đỏ = 27/64 = (3/4)3 →A-B-D-: Hoa đỏ

A-bbD-/aaB-D-: hoa hồng; còn lại: hoa trắng

I sai, nếu có hiện tượng trội không hoàn toàn thì đời F1 không thể có kiểu hình đỏ

II sai, có 8 kiểu gen quy định hoa đỏ

III đúng

IV đúng, AaBbDd × aabbdd

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một gen ở vi khuẩn E. Coli có chiều dài 4080A0 và có 2868 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm làm gen B thành alen b. Gen đột biến có 2866 liên kết hiđrô. Khi cặp gen Bb nhân đôi một lần thì số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường cung cấp là

A = T = 1463, G = X = 936

A = T = 1464, G = X = 936.

A = T = 1463, G = X = 934

A = T = 1464, G = X = 938.

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai giữa các cây đa bội nào sau đây cho nhiều kiểu gen, kiểu hình nhất?

AAaaBBbb × AAaaBBbb

AAAaBBBb × AAaaBBbb.

AaaaBBbb × AAaaBbbb

AAaaBBbb × AAAABBBb.

Xem đáp án

Đáp án A

Đếm số kiểu gen dựa vào số lượng alen trội trong kiểu gen (0,1,2,3,4)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là

mức độ cạnh tranh của các cá thể trong quần thể

kiểu phân bố của cá thể trong quần thể

khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

cấu trúc tuổi của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Nhân tố chủ yếu quyết định trạng thái cân bằng của quần thể là khả năng cung cấp nguồn sống từ môi trường

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất. Có bao nhiêu phát biểu sau giải thích cho đặc điểm trên?

I. Đột biến thay thế có thể xảy ra khi không có tác nhân gây đột biến.

II. Là dạng đột biến thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật hơn so với các dạng còn lại.

III. Dạng đột biến này chỉ xảy ra trên một mạch của phân tử ADN.

IV. Là dạng đột biến thường xảy ra ở nhóm động vật bậc thấp.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu sai về đột biến điểm:

+ III sai vì có thể xảy ra trên 2 mạch

+ IV sai vì có thể xảy ra ở bất kì đối tượng nào mang vật chất di truyền

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của chu trình sinh, địa, hóa đối với hệ sinh thái?

Đảm bảo giữ ấm cho các sinh vât

Dòng năng lượng qua hệ sinh thái theo một chiều và cuối cùng bị tiêu biến ở dạng nhiệt

Giúp loại bỏ chất độc ra khỏi hệ sinh thái

Chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống có nguồn cung cấp hạn chế nên cần được tái tạo lại liên tục

Xem đáp án

Đáp án D

Vì chất dinh dưỡng và các phân tử duy trì sự sống có nguồn cung cấp hạn chế nên chu trình sinh địa hóa có vai trò giúp nó được tái tạo liên tục

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) giao phấn, thu được F1 có 8 kiểu hình trong đó có 1% số cây mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có thể có 2 phép lai phù hợp với kết quả trên.

II. Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số 20% thì 2 cây (P) có kiểu gen khác nhau.

III. Ở F1 kiểu hình mang 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 40,5%.

IV. Kiểu hình mang 3 tính trạng trội luôn chiếm tỉ lệ bé hơn kiểu hình mang 2 tính trạng trội

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc lông thỏ do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó A1 quy định màu lông xám, A 2 quy định lông sọc, A3 quy định lông màu vàng, A4 quy định lông màu trắng. Thực hiện các phép lai thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% thỏ lông xám nhạt : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông vàng : 25% thỏ lông trắng.

- Phép lai 2: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông xám, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông trắng

- Phép lai 3: Thỏ lông xám lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 50% thỏ lông vàng.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thứ tự quan hệ trội lặn là xám trội hoàn toàn so với sọc, sọc trội hoàn toàn so vàng, vàng trội hoàn toàn so trắng.

II. Kiểu hình lông xám được quy định bởi nhiều kiểu gen nhất.

III. Tối đa có 10 kiểu gen quy định màu lông thỏ.

IV. Có 2 kiểu gen quy định lông xám nhạt.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen quy định, mỗi gen đều có 2 alen, di truyền theo tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen có 4 alen trội quy định màu đỏ đậm, 3 alen trội quy định màu đỏ vừa, 2 alen trội quy định màu đỏ nhạt, 1 alen trội quy định màu hồng, không có alen trội quy định màu trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen quy định, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cho cây dị hợp 3 cặp gen giao phấn với nhau, đời con có thể thu được tối đa 10 kiểu hình.

II. Cây cao, đỏ vừa có 3 kiểu gen khác nhau.

III. Cho cây dị hợp 3 cặp gen (P) giao phấn với nhau thu được F1. Nếu cho các cây hồng, thân thấp ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, đời con có kiểu hình thân thấp, hạt trắng chiếm tỉ lệ 25%.

IV. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, đời con kiểu hình thân cao, hoa đỏ vừa chiếm tỉ lệ 18,75%.

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát (P) có các kiểu gen AABb, AaBb, aabb. Trong đó kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm 20%. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu hình lặn về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 177/640. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có tối đa 8 kiểu gen.

II. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng lặn giảm trong quần thể.

III. Thể hệ xuất phát (P) có 40% cá thể có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.

IV. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 85,625%.

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án B

P: xAABb : yAaBb : 0,2 aabb

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn: aabb sinh ra từ AaBb và aabb tự thụ

aabb = +0,2×1×1 = 177/640 →y = 0,4

→ P: 0,4 AABb : 0,4 AaBb : 0,2 aabb

I sai. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn riêng AaBb → 9 kiểu gen

II sai vì quần thể tự thụ nên tỉ lệ đồng hợp tăng, dị hơp giảm

III đúng

IV đúng, Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, kiểu gen đồng hợp:

0,4AABb tạo: AABB +AAbb= 0,35

0,4AaBb tự thụ phấn tạo tỷ lệ đồng hợp: 49/160

0,2aabb → 0,2aabb

→ Kiểu gen đồng hợp là: 85,625%

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, khi cho giao phối (P) giữa con cái mắt đỏ, chân cao thuần chủng với con đực mắt trắng, chân thấp, F1 thu được 100% con mắt đỏ, chân cao. Cho F1 giao phối với nhau, kiểu hình F 2 phân li theo tỉ lệ 51,5625% con mắt đỏ, chân cao : 20,3125% con mắt trắng, chân thấp : 4,6875% con mắt đỏ, chân thấp : 23,4375% con mắt trắng, chân cao. Trong đó tính trắng mắt đỏ, chân thấp chỉ xuất hiện ở con đực. Biết trong quá trình này không xảy ra đột biến;. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính trạng màu mắt do 2 cặp gen quy định.

II. xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. F2 có 10 kiểu gen quy định mắt đỏ, chân cao.

IV. Cho con cái F1 giao phối với con đực mắt đỏ, chân thấp mang các alen khác nhau thì kiểu hình mắt trắng, chân thấp mang cặp gen đồng hợp ở đời con chiếm tỉ lệ 12,5%.

2

4

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu lần lượt là I, II, III, IV. Khi phân tích bộ nhiễm sắc thể của các thể đột biến người thu được kết quả như sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Thể đột biến B hình thành giao tử chứa n nhiễm sắc thể với xác suất 50%.

Thể đột biến A có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân

Thể đột biến B được hình thành qua phân bào nguyên phân

Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào của một bên bố hoặc mẹ

Xem đáp án

Đáp án B

2n = 8 → Có 4 cặp NST, mỗi cặp có 2 NST

Thể đột biến A: 4 cặp mỗi cặp đều có 4 NST → 4n →  A có thể được hình thành qua nguyên phân khi conxixin tác động gây đột biến đa bội 2n→ 4n; hoặc qua giảm phân khi tất cả các cặp NST rối loạn giảm phân 2 → B đúng

Thể đột biến B: mỗi cặp có 3 chiếc NST → tam bội 3n = 12 hình thành giao tử chiếm n NST với xác suất 1/3 và được hình thành qua thụ tinh giữa 2n và 4n→ A và C sai

Thể đột biến C có cặp NST số 2 có 4 chiếc, xảy ra đột biến lệch bội 2n+2 hình thành qua nguyên phân → D sai

Thể đột biến D có cặp NST số 1 có 1 chiếc, xảy ra đột biến lệch bội 2n – 1 hình thành qua nguyên phân → D sai

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con đực là XY và con cái là XX. Xét hai gen liên kết hoàn toàn và nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính. Mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Giới đực tối đa có 16 loại kiểu gen về hai gen trên.

II. Cho 2 cá thể đực, cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với nhau nếu đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1 thì con đực có kiểu gen dị hợp tử đều.

III. Nếu cho con cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với con đực mang tính trạng lặn đời con luôn xuất hiện 25% con đực mang kiểu hình lặn về 2 tính trạng.

IV. Cho 2 cá thể đực, cái dị hợp tử 2 cặp gen giao phối với nhau, có 4 phép lai có thể cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gen IAIA và IAI0 đều quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBI0 đều quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen I0I0 quy định nhóm máu O. Bệnh mù màu do một gen có 2 alen quy định, trội hoàn toàn và nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.

Cho sơ đồ phả hệ

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ.

II. III1 và III5 có kiểu gen giống nhau.

III. II2 và II4 có thể có nhóm máu A hoặc B.

IV. Cặp vợ chồng III3 – III4 sinh con nhóm máu O và không bị bệnh với xác suất 3/16

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

I đúng, xác định được kiểu gen của tối đa 4 người

II sai, giới tính của họ khác nhau nên kiểu gen sẽ khác nhau

III đúng.

IV đúng,

Người II4 chắc chắn mang IOI × II3 : IAIO để sinh con nhóm máu O thì III4 phải mang IO với xác suất 3/4

III4:  1IOIO: 2IOI-  × Người III3: IBIO ↔ (2IO:1I)× (IO: IB) → Nhóm máu O: 1/4

Xét bệnh mù màu

Người III3 có thể có kiểu gen XHXH: XHXh  ×  III4: XhY ↔ (3XH:1Xh)(Xh:Y) → 3/4 không bị bệnh

Xác suất cần tính là 1/4 ×3/4 = 3/16