Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 11)
Đề thi

Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một lưới thức ăn được mô tả như sau: Thỏ, chuột, châu chấu và chim sẻ đều ăn thực vật; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột. Phát biểu nào sau đây đúng về lưới thức ăn này?

(1) Cáo và cú mèo có ổ sinh thái về dinh dưỡng khác nhau.

(2) Có 4 loài cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.

(3) Chuỗi thức ăn dài nhất gồm có 6 mắt xích.

(4) Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?

(1) Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa trực tiếp vì có thể nghiên cứu được bằng thực nghiệm .

(2) Cơ quan tương đồng chỉ phản ánh hướng tiến hóa phân li mà không phản ảnh nguồn gốc chung của sinh giới

(3) Tất cả cảc sinh vật từ virut, vi khuẩn tới động vật, thực vật đều cấu tạo từ tế bào nên bằng chứng tế bào học phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

(4) Cơ quan tương tự là loại bằng chứng tiến hóa trực tiếp và không phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

4

1

3

2

Xem đáp án

Đáp án A

Cả 4 phát biểu trên đều sai về bằng chứng tiến hóa

(1) sai vì bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hóa gián tiếp

(2) sai vì cơ quan tương đồng phản ánh nguồn gốc chung của sinh giới

(3) sai vì virus chưa có cấu tạo tế bào

(4) sai vì cơ quan tương tự là bằng chứng gián tiếp, hóa thạch mới là bằng chứng trực tiếp

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phải là steroit?

Cholesterol

Testosterol

Vitamin

Sáp

Xem đáp án

Đáp án D

Sáp không phải steroit

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh sản hữu tính có bộ NST lưõng bội 2n=6 và mỗi gen quy định một tính trạng. Trên ba cặp nhiễm sắc thể, xét các căp gen đươc kí hiệu ABDEaedbMNpqomnPQOHKLHKL. Giả sử có một thể đột biến cấu trúc NST có kiểu gen ABDEaedbMNpqomnPQOHKLHKL theo thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Thể đột biến phát sinh do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 cromatit thuộc 2 cặp NST không tương đồng.

(2) Mức độ biểu hiện của gen Q có thể được tăng cường.

(3) Hình thái của các NST có thể không bị thay đổi.

(4) Thể đột biến có thể sẽ làm giảm sự biểu hiện của gen

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

Đây là đột biến chuyển đoạn trên 1 NST (aedb → adbe)

(1) sai,

(2) sai, đột biến không ảnh hưởng tới gen Q

(3) sai, hình thái của NST sẽ bị thay đổi

(4) đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, phát biểu nào sau đây là sai?

Ở ruột già có tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học

Tiêu hóa hóa học ở ruột non quan trọng hơn dạ dày

Ở miệng có enzim amilaza phân giải tinh bột

Ở dạ dày chỉ chứa enzim pepsin

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai là A, ở ruột già chỉ có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa sinh học

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng thân xám (A), cánh dài (B) ở ruồi giấm là trội hoàn toàn so với thân đen(a), cánh cụt (b); 2 gen quy định tính trạng trên cùng nằm trên một cặp NST thường. Gen D quy định mắt màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.Thế hệ P cho giao phối ruồi ♀AbaBXDXd với ruồi ♂ ABabXdYF1 có 160 cá thể trong số đó có 6 ruồi cái đen, dài, trắng. Cho rằng tất cả các trứng tạo ra đều tham gia vào quá trình thụ tinh và hiệu suất thụ tinh của trứng là 80%, 100% trứng thụ tinh được phát triển thành cá thể. Có bao nhiêu tế bào sinh trứng của ruồi giấm nói trên không xảy ra hoán vị gen trong quá trình tạo giao tử

10 tế bào

30 tế bào

15 tế bào

40 tế bào.

Xem đáp án

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn E.coli

Vùng khởi động là trình tự nucleôtít mà enzim ARN polimeraza bám vào để khởi đầu phiên mã

Vùng vận hành là trình tự nucleôtit có thể liên kết với protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã

Khi môi trường có hoặc không có lactozo, gen điều hòa R đều tổng hợp protein ức chế để điều hòa hoạt động của Operon Lac

Các gen cấu trúc Z,Y,A luôn được phiên mã, dịch mã cùng nhau

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu sai là D, các gen này luôn được phiên mã cùng nhau, còn dịch mã thì có thể khác nhau

8. Trắc nghiệm
1 điểm

ở cà chua có bộ NST 2n = 24. Tổng số NST có trong các tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 4 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 383 nhiễm sắc thể đơn. Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng 1 loại đột biến. Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào bình thường là?

1/16

3/32

1/32

1/15

Xem đáp án

Đáp án D

Một tế bào nguyên phân 4 lần tạo 24=16 tế bào con

Nếu các tế bào này bình thường sẽ có 16×24 = 384 NST đơn mà đề cho 383 NST đơn → có 1 tế bào có 23 NST đơn (2n -1)

Vậy tỷ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào bình thường là 1/15

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kiểu gen tạo nên các kiểu hình sau: A-B- : màu đỏ; A-bb: màu mận; aaB-: màu đỏ tía; aabb: màu trắng. Một gen lặn thứ ba cc gây chết tất cả các cá thể đồng hợp tử về màu mận, nhưng không ảnh hưởng đến các kiểu gen khác. Alen trội C không biểu hiện kiểu hình. Nếu hai cá thể đều dị hợp về cả 3 cặp gen đem lai với nhau. Hỏi tỉ lệ kiểu hình màu đỏ nhận được ở đời con?

54,7%

42,9%

56,3%

57,1%

Xem đáp án

Đáp án D

AAbbcc : chết

P : AaBbCc × AaBbCc

Nếu kiểu gen AAbbcc không chết, tỉ lệ kiểu hình màu đỏ A-B-C+ A-B-cc là : 3/4×3/4×1=9/16

Tỉ lệ bị chết là : (1/4)3 = 1/64

Vậy tỉ lệ còn sống là 63/64

Tỉ lệ màu đỏ thực tế ở đời con là (9/16)/(63/64) = 57,1%

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của loại tế bào nào sau đây?

Tế bào nội bì

Tế bào mạch rây

Tế bào khí khổng

Tế bào biểu bì lá

Xem đáp án

Đáp án A

Tất cả các ion khoáng đi vào cơ thể thực vật luôn phải đi qua màng sinh chất của tế bào nội bì

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen qui định các enzyme khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau :

Các alen lặn đột biến a, b, d đều không tạo ra được các enzyme A, B và D tương ứng. Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1 . Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 . Biết rằng không xảy ra đột biến. Nhận định nào sau đây là sai ?

ở F2 có 8 kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ

nếu cho tất cả các cây hoa vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ hoa đỏ thu được ở đời F3 là 0%

trong số các cây hoa trắng ở F2 , tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 78,57%

ở F2 ,kiểu hình hoa đỏ có ít kiểu gen qui định nhất

Xem đáp án

Đáp án D

F1 : AaBbDd

F1 × F1 :

F2 :

Số kiểu gen qui định hoa đỏ (A-B-D-) là 2 × 2 × 2 = 8 → A đúng

Kiểu hình có kiểu gen qui định ít nhất là hoa vàng (A-B-dd) = 2 × 2 = 4

Do kiểu hình hoa trắng có số KG qui định là : 3 × 3 × 3 – 8 – 4= 15 → D sai

Tỉ lệ hoa đỏ là : 3/4 × 3/4 × 3/4 = 27/64

Tỉ lệ hoa vàng là : 3/4 × 3/4 × 1/4 = 9/64

Tỉ lệ hoa trắng là : 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64

Tỉ lệ hoa trắng đồng hợp

(aabbdd + AAbbdd + aaBBdd + aabbDD + aaBBDD + AAbbDD) ↔ aa (BB+bb) (DD+dd) + AAbb (DD + dd) là :

      1/4 × 1/2 × 1/2 + 1/4 × 1/4 × 1/2 = 6/64

Tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp là 28/64 – 6/64 = 22/64

→ tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong tổng hoa trắng là 22/28= 78,57%→ C đúng

Hoa vàng F2 : (AA+Aa) (BB+Bb)dd

Hoa vàng × hoa vàng :

F3 không có hoa đỏ vì không tạo được kiểu hình D-→ B đúng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây không góp phần vào hình thành loài khác khu vực địa lý?

Các đột biến khác nhau bắt đầu phân hóa vốn gen của các quần thể cách li

Quần thể cách li có kích thước nhỏ và các yếu tố ngẫu nhiên đang xảy ra

Quần thể thích nghi chịu áp lực chọn lọc khác với quần thể mẹ

Dòng gen giữa hai quần thể này là rất mạnh

Xem đáp án

Đáp án D

Hình thành loài bằng con đường địa lý cần có sự tác động của các nhân tố tiến hóa: đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên, CLTN để thành phần kiểu gen của quần thể ngày càng khác với quần thể ban đầu

Vậy ý không liên quan là D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể A và B khác loài sống trong cùng một khu vực địa lý và có các nhu cầu sống giống nhau, xu hướng biến động cá thể khi xảy ra cạnh tranh là:

(1) Nếu quần thể A và B cùng bậc phân loại thì loài có tiềm năng sinh học cao hơn sẽ thắng thế, số lượng cá thể tăng. Loài còn lại giảm dần số lượng và có thể diệt vong.

(2 ) Cạnh tranh gay gắt luôn luôn làm cho một loài sống sót, 1 loài diệt vong.

(3 ) Nếu 2 loài khác bậc phân loại thì loài nào tiến hóa hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng cá thể

(4) Hai loài vẫn tồn tại bởi ngay khi có cạnh tranh chúng phân hóa thành các ổ sinh thái khác nhau.

(5) Loài nào có số lượng nhiều hơn sẽ thắng thế, tăng số lượng. Loài còn lại chắc chắn bị diệt vong.

Số nhận định đúng là:

3

4

1

5

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhận định đúng là: (1),(2),(3)

(4) sai vì nếu trùng hoàn toàn về ổ sinh thái sẽ dẫn tới cạnh tranh loại trừ

(5) sai vì không phải cứ loài có số lượng cá thể đông sẽ thắng thế, loài nào có nhiều ưu thế hơn sẽ thắng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 1 cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng quả bầu dục thuần chủng (P) , thu được F1 gồm 100% hoa đỏ quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỷ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luật đúng với phép lai ?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen.

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ quả tròn.

(3) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

 (4) Ở F2 , số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỷ lệ 50%

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cây hoa trắng tự thụ phấn thu được F1 có 3 loại kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm tỷ lệ 75%. Trong những cây hoa trắng ở F1, loại cây không thuần chủng chiếm tỷ lệ:

4/9

1/6

5/6

2/9

Xem đáp án

Đáp án C

Cây hoa trắng tự thụ phấn cho 3 loại kiểu hình, tỷ lệ hoa trắng là 75% → do nhiều hơn 1 gen quy định

0,75 = 12/16 → có thể do 2 cặp gen quy định tương tác theo tỷ lệ 12:3:1 (át chế trội)

P: AaBb × AaBb → 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb trong đó 9A-B-:3A-bb:3aaB-: 12 trắng

Số cây trắng thuần chủng là: AABB; AAbb → tỷ lệ không thuần chủng là 10/12 = 5/6

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/3.

II. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen.

III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 16/27.

IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

4

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án A

F1 đồng hình → P thuần chủng : AAbb × aaBB → F1: AaBb

F2 phân ly 9:6:1 .

Quy ước gen: A-B- đỏ ; aaB-/A-bb: hồng ; aabb : trắng

Xét các phát biểu:

I đúng, tỷ lệ hoa hồng thuần chủng là: AAbb + aaBB = 2× 0,252 = 0,125 → chiếm 1/3.

II đúng, AaBb, AABb, AaBB

III Cho tất cả cây hoa hồng giao phấn với cây hoa đỏ:

(1AA:2Aa)bb × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) → (2A:1a)b × (2A:1a)(2B:1b) → tỷ lệ hoa đỏ : 8/9 × 2/3 = 16/27

aa(1BB:2Bb) × (1AA:2Aa)(1BB:2Bb) ↔a(2B:1b) × (2A:1a)(2B:1b) → tỷ lệ hoa đỏ : 8/9 × 2/3 = 16/27

↔ số hoa đỏ chiếm : 16/27 => III đúng

IV cho cây hoa hồng giao phấn với hoa trắng : (1AA:2Aa)bb × aabb → 2 Hồng :1 trắng

aa(1BB:2Bb) × aabb → 2 Hồng :1 trắng →IV đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Một gen có nhiều alen nếu bị đột biến 15 lần thì sẽ tạo ra tối đa 15 alen mới.

(2) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng tới phiên mã.

(3) Đột biến làm tăng tổng liên kết hidro của gen thì luôn làm tăng chiều dài của gen.

(4) Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu đúng là (1), đột biến gen tạo alen mới, nếu đột biến theo 15 hướng khác nhau tạo 15 alen

(2) sai vì nếu đột biến gen làm mất vị trí đặc hiệu để khởi đầu phiên mã thì gen sẽ không được phiên mã

(3) sai vì đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X làm tăng số liên kết  hidro nhưng không làm tăng chiều dài gen

(4) sai vì hai mạch của gen vẫn sẽ liên kết theo nguyên tắc bổ sung

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các gen trội là trội hoàn toàn , mỗi gen quy định một tính trạng . Trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng hoán vị xảy ra ở cả hai giới với tần số 30% . Theo lí thuyết phép lai AABbDEde× aaBbDedE cho đời con có tỷ lệ kiểu gen dị hợp về 4 cặp gen và có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng trên lần lượt là

7,22% và 21,1875%

10,5% và 41,4375%

14,5 và 39,1875%

5,25% và 27,625%

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ

Tiến hóa nhỏ làm biến đổi cấu trúc đi truyền của quần thể

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài

Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng về quá trình tiến hóa nhỏ là: A

B sai, tiến hóa nhỏ diễn ra ở quy mô quần thể

C sai, đây là đặc điểm của tiến hóa lớn

D sai, tiến hóa nhỏ hình thành loài mới

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ sinh thái sau đây, hệ sinh thái nào có sản lượng sơ cấp tinh/ha lớn hơn và tại sao?

Đại dương mở vì tổng sinh khối của sinh vật tự dưỡng quang hợp lớn.

Rừng mưa nhiệt đới vì tổng sinh khối của sinh vật sản xuất lớn và sự đa dạng loài

Rừng rụng lá ôn đới vì giai đoạn tăng trưởng cực kỳ nhanh chóng trong suốt mùa hè

Đồng cỏ vì tổng sinh khối sinh vật sản xuất nhỏ do việc tiêu thụ của động vật ăn cỏ và phân hủy nhanh

Xem đáp án

Đáp án B

Rừng mưa nhiệt đời có quần xã đa dạng về thành phần loài, tổng sinh khối của sinh vật sản xuất lớn → sản lượng sơ cấp tinh lớn

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi uống thuốc kháng sinh không đủ liều lại gây nhờn thuốc vì kháng sinh liều nhẹ sẽ

kích thích vi khuẩn tạo kháng thể chống lại kháng sinh

tạo áp lực chọn lọc dòng vi khuẩn kháng kháng sinh

gây đột biến gen, trong đó có một số đột biến là có lợi cho vi khuẩn

kích thích vi khuẩn nhận gen kháng kháng sinh thông qua con đường tải nạp

Xem đáp án

Đáp án B

Khi uống thuốc kháng sinh không đủ liều lại gây nhờn thuốc vì kháng sinh liều nhẹ sẽ tạo áp lực chọn lọc dòng vi khuẩn kháng kháng sinh

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nơi khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?

Thực vật CAM

Cả 3 nhóm trên như nhau

Thực vật C4

Thực vật C3

Xem đáp án

Đáp án C

Thực vật C4 cho năng suất cao ở điều kiện khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là giả thuyết hợp lý nhất để giải thích tại sao các loài ngoại lai lại phát triển mạnh trong quần xa nơi mà nó được đưa tới?

Các loài ngoại lai có khả năng sinh sản cao hơn so với các loài bản địa.

Các loài ngoại lai không bị khống chế bởi những kẻ săn mồi và dịch bệnh mà các loài bản địa luôn phải đối mặt

Các loài ngoại lai cạnh tranh tốt hơn so với các loài bản địa trong việc cạnh tranh các nguồn sống hạn chế của môi trường

Các loài ngoại lai có thời gian thế hệ ngắn hơn các loài bản địa

Xem đáp án

Đáp án B

Loài ngoại lai phát triển mạnh hơn các loài bản địa vì chúng không bị khống chế bởi những kẻ săn mồi và dịch bệnh mà các loài bản địa luôn phải đối mặt

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhận định nào sau đây là đúng với các bệnh di truyền ở người?

1 Ở các nước nhiệt đới ẩm, tần số alen quy định hồng cầu hình liềm cao vì những alen này có ưu thế trong việc chống lại bệnh sốt rét.

2. Bệnh mù màu hiếm gặp ở nữ vì alen gây bệnh là alen lặn và nằm trên NST giới tính.

3. Hội chứng Đao là do mang 3 nhiễm sắc thể 21.

4. đột biến dị bội, như hội chứng Đao là do xảy ra sai sót trong quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở pha S trong kì trung gian của chu kì tế bào.

5. Trứng không mang nhiễm sắc thể giới tính thụ tinh với tinh trùng là một nguyên nhân của hiện tượng xảy thai tự nhiên.

Số nhận định đúng là: 

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án D

Các nhận định đúng là: 1,2,3,5

(4) sai vì hội chứng Đao do rối loạn phân ly NST chứ không phải do nhân đôi ADN

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào?

Chuyển gen từ tế bào của sinh vật này vào tế bào sinh vật khác

Nhân bản vô tính cừu Đôly

Dung hợp tế bào trần khác loài

Nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lường bội hóa để tạo dòng lưỡng bội

Xem đáp án

Đáp án A

A không phải công nghệ tế bào, đây là công nghệ gen

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch:

xuyên ngang với dòng nước

song song, ngược chiều với dòng nước.

song song, cùng chiều với dòng nước

song song với dòng nước.

Xem đáp án

Đáp án B

Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song, ngược chiều với dòng nước

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số 1824 liên kết hidro. Trên mạch một của gen có G = X, A = 2X, T = 3X. Gen này có chiều dài là bao nhiêu?

6504,2 Å

2713,2 Å

2284,8 Å

4824,6 Å

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có trên mạch 1: G1 = X1, A1 = 2X1, T1 = 3X1

A=T=5X1

G=X=2X1 → N=14X1; H=16X1

Tính theo số liên kết hidro là: 10X1 + 6X1 = 1824 → X1 =114 → N = 1596 nucleotit

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai: ABabXDeXde x aBabXDeY thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B là 30cM; giữa gen D và gen E là 20 cM. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là sai?

(1) Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình.

(2) Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 15,6%

(3) F1 có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình [A-,B-][D-, E-].

(4) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái có kiểu hình [aa,B-][D-,ee], xác suất để thu được cá thể thuần chủng là 7/48

4

3

2

0

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định chín sớm, alen d quy định chín muộn. Biết 2 gen (B,b) và (D,d) cùng nằm trên 1 cặp NST và cách nhau 40 cM. Người ta lấy hạt phấn của cây có kiểu gen AaBdbD nuôi cấy trong môi trường nhân tạo thu được các dòng cây đơn bội và sau đó đa bội hóa để tạo các dòng thuần. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ dòng cây thuân chủng sẽ cho quả tròn, ngọt và chín muộn thu được là:

22,5%

6,25%

15%

2,25%

Xem đáp án

Đáp án C

Cây tròn ngọt, chín muộn thuần chủng có kiểu gen AABdBd được tạo từ giao tử có kiểu gen ABd; tỷ lệ của giao tử này là: 0,5A×0,3Bd =0,15

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật ngẫu phối, con cái có nhiễm sắc thể (NST) giới tính là XX, con đực XY. Xét bốn locut gen mỗi locut có 2 alen. Locut 1 và 2 cùng nằm trên 1 cặp NST thường, locut 3 nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, locut 4 nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Theo lý thuyết, số phát biểu sai là:

(1) Có tối đa 180 loại kiểu gen

(2) Những cá thể cái có tối đa 32 loại kiểu gen dị hợp 2 cặp gen

(3) Những cá thể đực có tối đa 40 loại kiểu gen

(4) Những cá thể cái có tối đa 16 loại kiểu gen đồng hợp tử

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án A

Locus 1 và 2 cùng nằm trên 1 NST thường ta coi như 1 gen có 4 alen

Số kiểu gen tối đa là: 10

Số kiểu gen đồng hợp : 4 ; số kiểu gen dị hợp 1 cặp gen : 4 ; số kiểu gen dị hợp 2 cặp gen : 2

Locus 3: trên vùng không tương đồng của NST X, Locus 4 : trên vùng tương đồng của X và Y → trên X coi như 1 gen có 4 alen

+ Giới XX : 10 →Số kiểu gen đồng hợp : 4 ; số kiểu gen dị hợp 1 cặp gen : 4 ; số kiểu gen dị hợp 2 cặp gen : 2

+ Giới XY : 4×2=8

Xét các phát biểu

(1) đúng, số kiểu gen tối đa là : 10 × (10+8) = 180

(2) sai, số kiểu gen tối đa của con cái dị hợp 2 cặp gen là : 2×4×2 +2×4×4=48

(3) đúng, số kiểu gen tối đa của các cá thể đực là 40

(4) đúng, số loại kiểu gen đồng hợp là 16

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết mỗi gen -1 tính trạng, gen trội hoàn toàn, không có đột biến, tính theo lý thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại KH nhất

AaBbDd × AaBbDd

 

Xem đáp án

Đáp án C

A: Cho 8 loại kiểu hình

B: Cho 8 loại kiểu hình

C: Cho 12 loại kiểu hình

D: Cho 8 loại kiểu hình

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể giao phối ngẫu nhiên có tỉ lê các loại kiểu gen ở thế hệ xuất phát như sau: 0,3 AABb: 0,2AaBb: 0,1 AaBB: 0,4aabb. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Chọn một cơ thể mang hai tính trạng trội, khả năng được cây thuần chủng là 6,16%

(2)  Khả năng bắt gặp một cơ thể thuần chủng ở quần thể là 27,5225%

(3) Kiểu gen dị hợp tử 2 cặp gen chiếm tỉ lệ lớn nhất

(4) Kiểu hình mang một tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 26,025%

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô cơ và mô gan của chúng ta chứa loại đường đa nào?

Glicogen

Glucozo

Tinh bột

Kitin

Xem đáp án

Đáp án A

Mô cơ và gan của chúng ta chứa glicogen (dạng tích lũy của glucose ở động vật)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hệ sinh thái trên cạn, phát biểu nào sau đây là đúng?

Vật chất và năng lượng đều được trao đổi theo vòng tuần hoàn kín

Vi khuẩn là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bâc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là không đáng kể

Thực vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật

Xem đáp án

Đáp án D

Phát biểu đúng là D

A sai vì năng lượng không tuần hoàn, chỉ đi theo 1 chiều, vật chất có sự lắng đọng

B sai, nấm cũng có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

C sai, sự thất thoát năn lượng là rất lớn (90%)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết một đoạn mạch gốc cuả gen A ở sinh vật nhân thực có 15 nucleotit là : 3’-GXA TAA GGG XXA AGG-5’ Các codon mã hóa axit amin: 5’-UGX-3’, 5’-UGU-3’ quy định Cys; 5’-XGU-3’, 5’-XGA-3’, 5’-XGG-3’, 5’-XGX-3’ quy định Arg; 5’-GGG-3’, 5’-GGA-3’, 5’-GGX-3’, 5’-GGU-3’ quy định Gly; 5’-AUU- 3-, 5’-AUX-3’, 5’-AUA-3’ quy định Ile; 5’-XXX-3’, 5’-XXA-3’, 5’-XXU-3’, 5’-XXG-3’ quy định Pro; 5’- UXX-3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

 (1) Nếu gen A bị đột biến mất cặp A-T ở vị trí số 4 của đoạn ADN nói trên thì codon thứ nhất không có gì thay đổi về thành phần nucleotit.

(2) Nếu gen A bị đột biến thêm cặp G-X ngay trước cặp A-T ở vị trí thứ 13 thì các codon của đoạn mARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên không bị thay đổi.

(3) Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 10 thành cặp T-A thì đoạn polipeptit do đoạn gen trên tổng hợp có trình tự các axit amin là Arg - Ile - Pro - Cys - Ser.

(4) Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí số 6 thành G-X thì phức hợp axit amin - tARN khi tham gia dịch mã cho bộ ba này là Met-tARN

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một cơ thể có kiểu gen ABab  có hiện tượng hoán vị gen xảy ra tại vị trí giữa 2 locut trên. Hiện tượng nào dưới đây dẫn tới tần số hoán vị gen là 50%?

50% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng tiếp hợp giữa 2 trong 4 cromatit

100% các cặp NST kép tương đồng phân li không bình thường ở kì sau giảm phân I

100% số tế bào tham gia giảm phân có hiện tượng hoán vị gen giữa 2 locut nói trên

ở kì sau giảm phân II, một nửa số tế bào không phân li NST ở các NST kép

Xem đáp án

Đáp án C

Để tần số HVG đạt 50% thì tất cả các tế bào tham gia giảm phân phải có HVG

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài sinh vật A có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 25 đến 33°C, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 70% đến 95%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài sinh vật này có thể sống ở môi trường nào?

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 27 đến 30°C, độ ẩm từ 85% đến 90%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20 đến 35°C, độ ẩm từ 75% đến 95%.

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25 đến 40°C, độ ẩm từ 65% đến 95%

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12 đến 30°C, độ ẩm từ 90% đến 100%

Xem đáp án

Đáp án A

Sinh vật đó có thể sống trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm trong giới hạn sinh thái của loài đó

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưõrng trong 1 chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật sản xuất như sau: Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 275×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 2: 28×105 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 3: 21×104 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 4: 165×102 kcal; sinh vật tiêu thụ bậc 5: 1490 kcal. Tỉ lệ thất thoát năng lượng cao nhất trong quần xã là:

giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1

giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và bậc dinh dưỡng cấp 3

giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và bậc dinh dưỡng cấp 2

giữa bậc dinh dưỡng cấp 5 và bậc dinh dưỡng cấp 4

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cá, tiến hành một phép lai giữa cá vảy đỏ, to, thuần chủng với cá vảy trắng, nhỏ, thu được F1 đồng loạt có kiểu hình vảy đỏ, to. Cho con cái F1 lai phân tích thu được kết quả thế hệ Fa như sau: Ở giới đực: 121 vảy trắng, nhỏ: 118 vảy trắng, to: 42 vảy đỏ, nhỏ: 39 vảy đỏ, to. Ở giới cái: 243 vảy trắng, nhỏ: 82 vảy đỏ, nhỏ. Biết ở loài này, con cái là giới dị giao tử, con đực đồng giao. Nếu cho những con cá vảy trắng, nhỏ ở Fa đem tạp giao thì tỷ lệ này ở giới cái có kiểu hình vảy trắng, nhỏ là bao nhiêu ?

1/12

107/196

119/144

1/64

Xem đáp án

Đáp án C

Chú ý: P AaBb × aabb

F1 có TLKH là 1:1:1:1 → PLĐL

F1 có TLKH là 1: 3 → Tương tác gen, kiểu bổ trợ 9 :7

F1 có TLKH 1:2:1→ Tương tác gen, kiểu bổ trợ 9: 6: 1

Phép lai phân tích:

- Xét Trắng/Đỏ = 3/1 → Tương tác bổ sung kiểu 9:7. (A-B-: Đỏ, A-bb = aaB- = aabb: Trắng)

- Xét Nhỏ/ To = 3/1 → Tương tác bổ sung kiểu 9:7. (D-E-: To, D-ee = ddE- = ddee: nhỏ)

 - Vì tính trạng kích thước vảy phân bố không đều ở 2 giới (Cái chỉ có vảy nhỏ) → Tính trạng này do gen NST X quy định.

- Ở Fb, tích các tính trạng (3:1)(3:1) = 9:3:3:1 và bằng với tỉ lệ của đề → các gen phân li độc lập.

- F1 lai phân tích: AaBbDdXEY × aabbddXeXe

=> Fb : (1AaBb :1Aabb :1aaBb :1aabb)(1Dd :1dd)(XEXe :XeY)

- Cho các con vảy trắng, nhỏ ở Fb giao phối với nhau:

+ Đực vảy trắng, nhỏ ở Fb: (1/3Aabb; 1/3aaBb; 1/3aabb)(ddXEXe) ↔ (1/6Ab:1/6aB:4/6ab)(dXE:dXe)

+ Cái vảy trắng, nhỏ ở Fb: (1/3Aabb ; 1/3aaBb ; 1/3aabb) (1/2DdXeY ; 1/2ddXeY) ↔ (1/6Ab:1/6aB:4/6ab)(1DY:3dY)

Cái vảy trắng, nhỏ 119/144

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về khả năng uốn cong được lưỡi ở người ở người do một trong hai alen của gen quy định


Biết rằng quần thể này trạng thái cân bằng và tỉ lệ người có khả năng uốn cong lưỡi trong quần thể là 64%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Trong phả hệ có tối đa 4 người có khả năng uốn cong lưỡi mang kiểu gen đồng hợp.

(2) Xác suất cặp vợ chồng I3 và I4 mang kiểu gen khác nhau là 18,75%.

(3) Xác suất để người II8 và II9 có kiểu gen giống nhau là 43,75%.

(4) Người số II7 có xác suất kiểu gen là 1/3AA:2/3Aa

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

- Bố mẹ I1, I2 uốn cong lưỡi sinh con gái II5 không uốn cong lưỡi → tính trạng uốn cong lưỡi do gen trội nằm trên NST thường quy định (A – uốn cong lưỡi, a – không uốn cong lưỡi).

- Quần thể cân bằng di truyền: p2AA + 2pqAa + q2aa = 1 → q2 = 0,36 → q = 0,6, p = 0,4

- Cấu trúc di truyền của quần thể: 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1.

(1) sai, trong phả hệ có tối đa 6 người có khả năng uốn cong lưỡi mang kiểu gen đồng hợp

là I3, I4, II7, II8, II9, III10.

(2) sai, xác suất cặp vợ chồng I3 và I4 mang kiểu gen khác nhau:

1- 1/4 × 1/4 – 3/4 × 3/4 = 0,375.

Chú ý: I3 và I4 không phải là anh em ruột và ở trong cùng một quần thể.

(3) sai: (I3): 1/4AA:3/4Aa  ×  (I4): 1/4AA : 3/4Aa

+ TH1: 1/4AA × 1/4AA → con: (1/4 × 1/4)(1AA)

→ XS sinh 2 con II8, II9 có kiểu gen giống nhau = (1/4 × 1/4) × 1 = 1/16.

+ TH2: 1/4AA × 3/4Aa → con: (1/4 × 3/4)(1/2AA : 1/2Aa)

→ XS sinh 2 con II8, II9 có kiểu gen giống nhau = (1/4 × 3/4) × (1/2 × 1/2 + 1/2 × 1/2) = 3/32.

+ TH3: 3/4Aa × 1/4AA → con: (3/4 × 1/4)(1/2AA:1/2Aa)

→ XS sinh 2 con II8, II9 có kiểu gen giống nhau = (3/4 × 1/4) × (1/2 × 1/2 + 1/2 × 1/2) = 3/32.

+ TH4: 3/4Aa × 3/4Aa → con: (3/4 × 3/4)(1/4AA:2/4Aa:1/4aa).

→ XS sinh 2 con II8, II9 có kiểu gen giống nhau = (3/4 × 3/4) × (1/3 × 1/3 + 2/3 × 2/3) = 5/16.

→ XS II8 và II9 có kiểu gen giống nhau = 1/16 + 3/32 + 3/32 + 5/16 = 9/16 = 56,25%.

Chú ý: II8 và II9 được sinh ra từ một cặp bố mẹ nên chúng phải là anh em ruột.

(4) đúng: II7 có anh em ruột không uốn được lưỡi (aa) → bố mẹ họ có kiểu gen Aa × Aa → II7: 1/3AA:2/3Aa