Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 10)
Đề thi

Bộ đề thi thử môn Sinh Học cực hay có lời giải ( Đề số 10)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT2 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 2 cặp gen phân li độc lập chi phối. Kiểu gen có cả 2 loại gen trội qui định quả tròn, chỉ mang một loại gen trội qui định quả bầu dục, kiểu gen đồng hợp lặn qui định quả dài. Cho cây quả bầu dục giao phấn với cây quả tròn, F1 phân li theo tỉ lệ 1 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai thỏa mãn kết quả trên?

(1) AAbb × AaBb       

(2) Aabb × AaBb     

(3) aaBb × AaBB

(4) AABb × aabb        

(5) aaBB × AaBb     

(6) AAbb × AABb

(7) aaBB × AaBB         

(8) Aabb × Aabb

6

5

3

7

Xem đáp án

Đáp án B

F1 không có cây quả dài (aabb) ta loại: được các phép lai: (2),(8) (kiểu gen của P có cả a và b); (4): aabb là cây quả dài, khác với đề bài

(1) AAbb × AaBb → A-(Bb:bb) → TM

(3) aaBb × AaBB → (Aa:aa)B- → TM

(5) aaBB × AaBb → (Aa:aa)B- → TM

(6) AAbb × AABb → A-(Bb:bb) → TM

(7) aaBB × AaBB → (Aa:aa)BB → TM

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hoá sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:


Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong tổng số cây thu được ở F2, số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ

37/64

9/64

7/16

9/16

Xem đáp án

Đáp án C

P: KKLLMM × kkllmm → F1 : KkLlMm × KkLlMm

Cây hoa đỏ có tỷ lệ: 27/64

Cây hoa vàng có kiểu gen K-L-mm chiếm tỷ lệ : 9/64

Vậy tỷ lệ hoa trắng là: 7/16

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 4 gen cùng nằm trên một cặp NST thường, mỗi gen đều có 2 alen. Cho rằng trình tự các gen trong nhóm liên kết không thay đổi, số loại kiểu gen và giao tử tối đa có thể được sinh ra từ các gen trên đối với loài là

136 kiểu gen và 8 loại giao tử

136 kiểu gen và 16 loại giao tử.

3264 kiểu gen và 384 loại giao tử

3264 kiểu gen và 16 loại giao tử

Xem đáp án

Đáp án B
Số loại giao tử tối đa là: 24=16

Ta coi như trên NST thường đó có 1 gen có 24 alen, số kiểu gen tối đa là 136

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 20% số cây hoa trắng. Ở F3, số cây hoa trắng chiếm 25%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa.

II. Tần số alen A ở thế hệ P là 9/35.

III. Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27 cây hoa đỏ : 8 cây hoa trắng.

IV. Hiệu số giữa tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen đồng hợp tử với tỉ lệ cây hoa trắng giảm dần qua các thế hệ.

2

4

3

1

Xem đáp án

Đáp án A

P: 0,8 hoa đỏ:0,2 hoa trắng

Giả sử cấu trúc di truyền là xAA:yAa:0,2aa

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ hoa trắng là y=4/35, x=24/35. Xét các phát biểu:

I đúng

II sai, tần số alen  pA= 26/35, qA = 9/35

III đúng, ở F1 tỷ lệ cây hoa trắng là 8/35 → hoa đỏ : 27/35

IV sai, hiệu số giữa tỷ lệ đồng hợp trội và đồng hợp lặn là không đổi vì qua mỗi thế hệ tỷ lệ đồng hợp và dị gợp đều tăng thêm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gồm có các dạng là

lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

thêm đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

chuyển đoạn, lặp đoạn, thêm đoạn và mất đoạn

thay đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến cấu trúc NST gồm lặp đoạn, mất đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền có 4% người mang nhóm máu O, 21% người có nhóm máu B còn lại là nhóm máu A và AB. Số người có nhóm máu AB trong quần thể là

20%

25%

30%

15%

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Quần thể cân bằng di truyền về hệ nhóm máu ABO sẽ có cấu trúc (IA+IB+IO) = 1

O + B = (IO+IB)2

Cách giải:

IOIO = 4% → IO =0,2

Ta có O + B = (IO+IB)2 = 4% + 24% = 25% ↔ IO+IB=0,5→ IB = 0,3 → IA =0,5

Vậy tần số kiểu gen IAIB = 2×0,3×0,5= 0,3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm thế nào một gen đã được cắt rời có thể liên kết được với thể truyền là plasmit đã được mở vòng khi người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp?

Nhờ enzim ligaza

Nhờ enzim restrictaza

Nhờ liên kết bổ sung của các nuclêôtit và nhờ enzim ligaza

Nhờ enzim ligaza và restrictaza

Xem đáp án

Đáp án A

Để nối gen vào thể truyền ta dùng enzyme ligaza

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng mã hoá của một gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron của gen đó lần lượt là

25 ; 26

27 ; 24

24 ; 27

26 ; 25.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Các đoạn intron và exon xen kẽ nhau, ở 1 đầu là exon nên exon = intron +1

Cách giải:

Các đoạn không mã hóa gen intron nằm giữa các đoạn mã hóa gen exon

→ có 26 đoạn exon , 25 đoạn intron

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định, trong đó, kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu gen của cây P có thể là AdaDBb .

II. Trong các cây thân cao, hoa vàng F1 thì có 1/4 số cây dị hợp tử về 3 cặp gen.

III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.

IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đồng hợp là

các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử

cá thể mang 2 alen trội thuộc 2 locus gen khác nhau

cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 locus gen

cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc tất cả các locus gen

Xem đáp án

Đáp án D

Thể đồng hợp là cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc tất cả các locus gen

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người.

Mỗi bệnh do 1 trong 2 alen của 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X quy định, 2 gen này cách nhau 20cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Người số 1 và người số 3 có thể có kiểu gen giống nhau.

II. Xác định được chắc chắn kiểu gen của 6 người.

III. Xác suất sinh con bị cả 2 bệnh của cặp 6 - 7 là 0,04.

IV. Xác suất sinh con thứ ba không bị bệnh của cặp 3 - 4 là 0,3.

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về di truyền qua tế bào chất?

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau

Tính trạng được biểu hiện đồng loạt ở thế hệ lai

Tính trạng chỉ được biểu hiện đồng loạt ở giới cái của thế hệ lai

Tính trạng được di truyền theo dòng mẹ

Xem đáp án

Đáp án C

Nhận xét sai là C, trong di truyền tế bào chất, con cái có kiểu hình giống nhau và giống mẹ

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Giả sử có 1 thể đột biến của loài này chỉ bị đột biến mất đoạn nhỏ không chứa tâm động ở 1 NST thuộc cặp số 5. Cho biết không phát sinh đột biến mới, thể đột biến này giảm phân bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về thể đột biến này?

I. Giao tử được tạo ra từ thể đột biến này có 12 NST.

II. Mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 đều tăng lên.

III. Trong tổng số giao tử được tạo ra, có 50% số giao tử không mang NST đột biến.

IV. Tất cả các gen còn lại trên NST số 5 đều không có khả năng nhân đôi

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

I – đúng

II- sai, không thể khẳng định mức độ biểu hiện của tất cả các gen trên NST số 5 không tăng lên

III – đúng

IV- sai, NST số 5 vẫn có khả năng nhân đôi

14. Trắc nghiệm
1 điểm

G.Menđen tìm ra qui luật phân li độc lập trên cơ sở nghiên cứu phép lai

một tính trạng

nhiều tính trạng

hai hoặc nhiều tính trạng

hai tính trạng

Xem đáp án

Đáp án D

Menđen tìm ra quy luật phân ly độc lập trên cơ  sở nghiên cứu phép lai hai tính trạng ở cây đậu Hà lan

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II, người ta phát hiện thấy xuất hiện các NST với trình tự gen phân bố như sau:

(1). ABCDEFGH.        (2). AGCEFBDH      (3). ABCGFEDH      (4). AGCBFEDH

Các dạng đột biến đảo đoạn ở trên được hình thành theo trình tự

1 → 3 → 4 → 2

1 → 4 → 3 → 2

1 → 2 → 3 → 4

1 ← 3 ← 4 → 2

Xem đáp án

Đáp án D

Trình tự đúng là  D. 1 ← 3 ← 4 → 2.      

Dòng 4 đột biến đảo đoạn BFE thành dòng 2

Dòng 4 đột biến đảo đoạn GCB thành dòng 3

Dòng 3 đột biến đảo đoạn GFED thành dòng 1

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A qui định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa màu trắng. Quần thể ngẫu phối nào sau đây chắc chắn ở trạng thái cân bằng di truyền?

Quần thể 4 : 75 % cây hoa màu đỏ : 25 % cây hoa màu trắng

Quần thể 1 : 100% cây hoa màu đỏ

Quần thể 2 : 50 % cây hoa màu đỏ : 50 % cây hoa màu trắng

Quần thể 3 : 100 % cây hoa màu trắng

Xem đáp án

Đáp án D

Quần thể D chắc chắn cân bằng di truyền vì tỷ lệ kiểu gen aa =1; đời sau chắc chắn cho 100% trắng (nếu không đột biến)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ưu thế lai

có thể được sử dụng để làm cơ sở tạo giống mới

biểu hiện ở F1 của lai khác loài, sau đó tăng dần qua các thế hệ

biểu hiện đồng đều qua các thế hệ lai liên tiếp

biểu hiện cao nhất ở F1 của lai khác dòng, sau đó giảm dần qua các thế hệ

Xem đáp án

Đáp án D

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 của lai khác dòng, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng khởi động (vùng P hay promotor) của Operon là

nơi ARN polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã

vùng mã hóa cho prôtêin trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào

vùng gen mã hóa prôtêin ức chế

trình tự nuclêôtit đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế

Xem đáp án

Đáp án A

Vùng khởi động (vùng P hay promotor) của Operon là nơi ARN polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã

B: các gen cấu trúc

C: gen điều hoà

D: Operator

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho các cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở thế hệ P, có 60% số cây thuần chủng.

II. Ở thế hệ F1, có 80% số cây thuần chủng.

III. Trong số các cây thân cao F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/9.

IV. Lấy ngẫu nhiên hai cây thân cao ở F1, xác suất thu được hai cây thuần chủng là 49/81

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa  sau  n thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng di truyền làm hạn chế sự đa dạng của sinh vật là

phân li độc lập

tương tác gen

liên kết gen hoàn toàn

hoán vị gen

Xem đáp án

Đáp án C

Liên kết gen hoàn toàn làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, hạn chế sự đa dạng của sinh vật

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E. coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen đó trong tế bào vi khuẩn, người ta có thể lấy mARN trưởng thành của gen người cần chuyển cho phiên mã ngược thành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn. Người ta cần phải làm như vậy là vì gen bình thường của người

quá lớn không chui vào được tế bào vi khuẩn

sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn

sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn

là gen phân mảnh (có vùng mã hóa không liên tục).

Xem đáp án

Đáp án D

Vì hệ gen người là gen phân mảnh (có vùng mã hóa không liên tục).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen, phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp (A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10cm so với alen lặn, cây cao nhất có chiều cao 210cm. Phép lai giữa cây cao nhất với cây thấp nhất được F1. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2. Theo lí thuyết ở F2 loại cây có độ cao nào sau đây sẽ có tỉ lệ cao nhất?

170cm

150cm

210cm

180cm.

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Kiểu gen có thể có của thể một là

AaBbEe

AaBbDEe

AaBbDddEe

AaaBbDdEe.

Xem đáp án

Đáp án B

Thể một: 2n – 1: B

A: thể khuyết nhiễm

C: thể ba

D thể ba

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau mô tả vòng tuần hoàn ….. và cấu trúc số 1 là…..

…hở,.. xoang cơ thể

…nhỏ…phế nang phổi

…kín…xoang cơ thể

…kín…phế nang phổi

Xem đáp án

Đáp án A

Ta thấy máu đổ vào khoang cơ thể, đây là hệ tuần hoàn hở, (1) là xoang cơ thể

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha sáng của quang hợp không có quá trình

quang phân li nước

tạo ATP, NADPH và ôxy.

biến đổi trạng thái của diệp lục

khử CO2

Xem đáp án

Đáp án D

Pha sáng không có quá trình khử CO2, đây là diễn biến của pha tối

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không giúp rễ cây tăng được tổng diện tích bề mặt hấp thụ nước và khoáng?

Rễ cây phân nhánh mạnh

Các tế bào lông hút có nhiều ti thể

Có số lượng lớn tế bào lông hút

Rễ cây có khả năng đâm sâu, lan rộng.

Xem đáp án

Đáp án B

Các tế bào lông hút có nhiều ti thể KHÔNG phải đặc điểm giúp rễ cây tăng được tổng diện tích bề mặt hấp thụ nước và khoáng ; có nhiều ty thể sẽ cung cấp năng lượng cho quá trình vận chuyển chủ động

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh di truyền phân tử là

ung thư máu

Tơcnơ

Đao

bạch tạng.

Xem đáp án

Đáp án D

Bệnh di truyền phân tử là bạch tạng

A,B,C đều có nguyên nhân gây bệnh là đột biến NST

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Những người bị suy tim thì nhịp tim của họ thường

bị rối loạn, lúc nhanh lúc chậm

như người bình thường

nhanh hơn so với người bình thường.

chậm hơn so với người bình thường.

Xem đáp án

Đáp án A

Những người bị suy tim, ở giai đoạn đầu tim đập nhanh sau một thời gian tim đập chậm, nhịp tim bị rối loạn

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn bắt buộc dẫn đến hiện tượng thoái hoá là do

các thể đồng hợp tăng, trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện thành kiểu hình.

các alen lặn gây hại bị gen trội lấn át trong kiểu gen dị hợp

xảy ra hiện tượng đột biến gen

tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

Xem đáp án

Đáp án A

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn bắt buộc dẫn đến hiện tượng thoái hoá là do các thể đồng hợp tăng, trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện thành kiểu hình

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật, khi khảo sát 1000 cá thể, thì thấy có 280 cây hoa đỏ (kiểu gen AA), 640 cây hoa hồng (kiểu gen Aa), còn lại là cây hoa trắng (kiểu gen aa). Tần số tương đối của alen A và alen a là

A = 0,8 a = 0,2

A = 0,2 a = 0,8.

A = 0,6 a = 0,4

A = 0,4 a = 0,6

Xem đáp án

Đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin di truyền trên gen được biểu hiện thành tính trạng nhờ quá trình

phiên mã và dịch mã

nhân đôi ADN

nhân đôi ADN, phiên mã.

phiên mã

Xem đáp án

Đáp án A

Thông tin di truyền trên gen được biểu hiện thành tính trạng nhờ quá trình phiên mã và dịch mã

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn, sự tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ làm

thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể

thay đổi tần số kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần thể

tăng sự đa dạng di truyền của quần thể

tăng tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử

Xem đáp án

Đáp án B

Một quần thể thực vật giao phấn, sự tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ sẽ làm thay đổi tần số kiểu gen nhưng không làm thay đổi tần số alen của quần  thể

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét gen A ở sinh vật nhân sơ. A bị đột biến thành gen a, gen a hơn A một liên kết hidro. Biết A và a có cùng kích thước, vùng mã hóa của chúng mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 298 axitamin. Có bao nhiêu ý sau đây đúng khi nói về A và a?

I- Số nuclêôtít tại vùng mã hóa của gen a là 1800.

II- A và a là hai gen alen, cùng quy định một tính trạng.

III- Đột biến hình thành a là đột biến mất một cặp nucleotide.

IV- Chuỗi polypeptide do a hai gen mã hóa luôn khác nhau về trình tự axitamin.

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh: N/6 - 2

Cách giải:

Hai gen có cùng kích thước, gen a có nhiều hơn gen A 1 liên kết hidro → đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Có 298 axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh → số N của gen là: N = 1800

Xét các phát biểu

I đúng

II đúng

III sai

IV sai, có thể đột biến này làm thay codon này bằng codon khác nhưng vẫn mã hoá a.a đó nên trình tự a.a không thay đổi (tính thoái hoá của mã di truyền)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nam thanh niên bị mù màu có một em trai sinh đôi nhìn màu bình thường, có cùng nhóm máu. Cặp sinh đôi này là cùng trứng hay khác trứng, vì sao?

Khác trứng vì có 1 người bình thường và 1 người mù màu tức là họ khác kiểu gen

Cùng trứng vì cặp sinh đôi trên có cùng giới tính và nhóm máu tức là có cùng kiểu gen

Cùng trứng vì cặp sinh đôi trên có cùng nhóm máu tức là có cùng kiểu gen

Chưa thể khẳng định được là sinh đôi cùng trứng hay khác trứng vì chưa đủ dữ kiện

Xem đáp án

Đáp án A

Cặp này là sinh đôi khác trứng vì nếu là sinh đôi cùng trứng thì cả 2 người có 1 kiểu gen

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mỗi loài, số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể

lưỡng bội của loài đó (2n).

đơn bội của loài đó (n).

tứ bội của loài đó (4n)

tam bội của loài đó (3n)

Xem đáp án

Đáp án B

Ở mỗi loài, số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hình thành chuỗi pôlynuclêôtit, nhóm phôtphat của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit liền trước ở vị trí

bất kì vị trí nào của đường

cácbon số 5' của đường

cácbon số 1' của đường

cácbon số 3' của đường

Xem đáp án

Đáp án D

Trong quá trình hình thành chuỗi pôlynuclêôtit, nhóm phôtphat của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit liền trước ở vị trí cácbon số 3' của đường (3’OH)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây không phải là lai gần?

Tự thụ phấn ở thực vật

Giao phối cận huyết ở động vật

Giữa các cá thể bất kì

Lai các con cùng bố mẹ

Xem đáp án

Đáp án C

Ý C không phải lai gần

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen đa hiệu là hiện tượng

một gen chi phối sự biểu hiện của hai hay nhiều tính trạng

hai hay nhiều gen khác locus tác động qua lại qui định kiểu hình mới khác hẳn với bố mẹ so với lúc đứng riêng

một gen có tác dụng kìm hãm sự biểu hiện của gen khác

hai hay nhiều gen không alen cùng qui định một tính trạng, trong đó mỗi gen có vai trò ngang nhau

Xem đáp án

Đáp án A

Gen đa hiệu là hiện tượng một gen chi phối sự biểu hiện của hai hay nhiều tính trạng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm tế bào sinh tinh ở thú giảm phân bình thường tạo ra 128 tinh trùng chứa NST giới tính Y. Số lượng tế bào sinh tinh nói trên là

128

64

32

16

Xem đáp án

Đáp án B

1 Tế bào sinh tinh tạo 2 tinh trùng chứa Y; 2 tinh trùng chứa X

Vậy số lượng tế bào sinh tinh là 64

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu không phân biệt vai trò của bố mẹ, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau?

6

9

1

3

Xem đáp án

Đáp án A

Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong quần thể có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa

Vậy số kiểu giao phối là: 6