Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 5)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 5)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây hấp thụ canxi ở dạng nào sau đây? 

CaSO4.

Ca(OH)2.

Ca2+ .

Ca.

Xem đáp án

Đáp án C

Cây hấp thụ các nguyên tố khoáng

dưới dạng ion hòa tan. Vì vậy,

trong các chất nói trên, chỉ có

ion Ca2+ thì cây mới hấp thụ được

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây vừa có tiêu hóa nội bào vừa có tiêu hóa ngoại bào? 

Gà.

Thủy tức

Trùng giày.

Rắn

Xem đáp án

Đáp án B

Những loài động vật có túi tiêu hóa sẽ

vừa có tiêu hóa nội bào, vừa có tiêu

hóa ngoại bào.

Các loài ruột khoang và giun dẹp

có túi tiêu hoá. Trong các loài trên chỉ

có thủy tức thuộc ngành ruột khoang

→ Thủy tức vừa có tiêu hóa nội

bào vừa có tiêu hóa ngoại bào.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit amin là đơn phân của cấu trúc nào sau đây? 

Protein

Gen

tARN

mARN.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, enzym ligaza có chức năng 

xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit

xúc tác tổng hợp mạch ARN

xúc tác nối các đoạn Okazaki để tạo mạch ADN hoàn chỉnh

tháo xoắn phân tử ADN

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án A xúc tác tổng hợp mạch

polinucleotit là chức năng của

ADN polimeraza

Đáp án B xúc tác tổng hợp mạch ARN

là chức năng của ARN polimeraza

Đáp án C xúc tác nối các đoạn

Okazaki để tạo mạch ADN hoàn chỉnh

là chức năng của enzym ligaza

Đáp án D tháo xoắn phân tử ADN

là chức năng của enzim helicase

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động. Tâm động có chức năng 

giúp duy trì cấu trúc đặc trưng và ổn định của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào nguyên phân

là vị trí mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi, chuẩn bị cho nhiễm sắc thể nhân đôi trong quá trình phân bào

là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

làm cho các nhiễm sắc thể dính vào nhau trong quá trình phân bào

Xem đáp án

Đáp án C

Mỗi NST điển hình đều chứa các trình

tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động.

Tâm động là vị trí liên kết với thoi

phân bào trong quá trình phân bào,

giúp NST di chuyển về các cực của

tế bào trong quá trình phân bào

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Trong quá trình giảm phân có 2% số tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử đọt biến bị mất 1 NST (n-1) NST chiếm tỉ lệ 

2%.

0,1%.

1%.

10%.

Xem đáp án

Đáp án C

Loại giao tử bị mất 1 NST (n-1)

chiếm tỉ lệ 1/2×2% = 1%. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:2:1? 

Aa × Aa

Aa × aa

aa × aa

Aa × AA

Xem đáp án

Đáp án A

Phép lai A cho đời con có tỉ lệ

kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa

Phép lai B cho đời con có tỉ lệ

kiểu gen 1Aa : 1aa

Phép lai C cho đời con có tỉ lệ

kiểu gen 100%aa

Phép lai D cho đời con có tỉ lệ

kiểu gen 1AA : 1Aa

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gen? 

AaBbDdEe

AaBBddEe

AaBBddEE.

AaBBDdEe.

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể này chỉ dị hợp về cặp gen Aa

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDdEE × aabbDDee cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình

16.

2.

8

4

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai AaBbDdEE × aabbDDee

= (Aa × aa)(Bb × bb)( Dd × DD)(EE × ee)

Số loại kiểu hình = 2 × 2 × 1 × 1 = 4 loại

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen nằm ở vị trí nào sau đây thì sẽ tồn tại thành cặp alen? 

Trên nhiễm sắc thể thường

Trong lục lạp

Trên nhiễm sắc thể giới tính Y

Trong ti thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Gen chỉ tồn tại thành cặp alen khi gen

trên NST thường hoặc gen trên NST

giới X ở giới XX hoặc gen ở vùng

tương đồng của NST giới tính X và Y

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét gen A có 2 alen là A và a. Một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A = 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 

0,48

0,36.

0,16.

0,25.

Xem đáp án

Đáp án A

Kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ:

2.0,6.0,4 = 0,48

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây? 

Nuôi cấy hạt phấn

Dung hợp tế bào trần

Lai khác dòng

Gây đột biến

Xem đáp án

Đáp án A

Nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo ra các dòng

tế bào đơn bội, sau đó gây lưỡng bội

hoá sẽ tạo được các dòng lưỡng bội

thuần chủng. Trong 4 phương pháp

nêu trên thì chỉ có phương pháp nuôi

cấy hạt phấn mới tạo được dòng

thuần chủng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể sống trong một khu vực địa lí nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào?

Cách li tập tính

Cách li sau hợp tử

Cách li cơ học

Cách li thời gian

Xem đáp án

Đáp án C

Hai loài này không giao phối được

vì khác nhau về cơ quan sinh sản

vậy đây là cách li cơ học

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở kỉ nào sau đây của Đại Cổ sinh xảy ra sự phân hoá bò sát, phân hoá côn trùng, tuyệt diệt nhiều loài động vật biển? 

Kỉ Cacbon

Kỉ Pecmi.

Kỉ Silua.

Kỉ Đêvôn

Xem đáp án

Đáp án B

Theo tài liệu của cổ sinh vật học,

người ta cho rằng ở kỉ Pecmi xảy

ra sự phân hóa bò sát, phân hóa

côn trùng, tuyệt diệt nhiều loài

động vật biển

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ổ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai

Hai loài có ổ sinh thái khác nhau thì không cạnh tranh nhau.

Cùng một nơi ở luôn chỉ chứa một ổ sinh thái

Sự hình thành loài mới gắn liền với sự hình thành ổ sinh thái mới.

Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái của mỗi loài

Xem đáp án

Đáp án B

Cùng một nơi ở, có nhiều loài cùng

sinh sống. Các loài có sự phân hóa

ổ sinh thái để cùng tồn tại

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng? 

Trong tự nhiên, chỉ có một loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng.

Khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao, cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ sinh thái càng trở nên phức tạp hơn

Trong một quần xã sinh vật, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì các chuỗi thức ăn càng có ít mắt xích chung

Xem đáp án

Đáp án C

A sai. Vì có 2 loại chuỗi thức ăn,

một loại chuỗi được bắt đầu bằng

sinh vật sản xuất và một loại chuỗi

được bắt đầu bằng động vật ăn

mùn bã hữu cơ.

B sai. Vì khi đi từ vĩ độ thấp đến cao

thì độ đa dạng của quần xã giảm dần

Cấu trúc của lưới thức ăn ở các hệ

sinh thái càng trở nên đơn giản hơn.

C đúng. Vì mỗi loài là mắt xích

chung của nhiều chuỗi thức ăn.

D sai. Vì quần xã sinh vật càng đa

dạng về thành phần loài thì mạng

lưới dinh dưỡng càng phức tạp,

các chuỗi thức ăn càng có nhiều

mắt xích chung.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình Canvin, phát biểu nào sau đây đúng? 

Xảy ra vào ban đêm.

Tổng hợp glucôzơ

Giải phóng CO2

Giải phóng O2

Xem đáp án

Đáp án B

A sai. Vì cần sản phẩm của pha sáng nên

chu trình Canvin diễn ra ban ngày.

C và D đều sai. Vì chu trình Canvil sử

dụng CO2 và không giải phóng O2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phổi của nhóm động vật nào sau đây không có phế nang? 

Chim

Ếch, nhái.

Bò sát

Thú.

Xem đáp án

Đáp án A

Phổi của chim là một hệ thống ống

khí và không có phế nang. 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có số nucleotit loại A = 20%. Tỉ lệ A+TG+X  bằng bao nhiêu? 

2/3

1/2

1/3

3/2

Xem đáp án

Đáp án A

Gen có A = 20%

→ Tỉ lệ G = X = 50% - 20% = 30%

Tỉ lệ 1-1583092178.PNG= A/G = 2/3 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng? 

AAaa × AAaa

Aa × Aaaa.

AAaa × Aa

AAAa × aaaa

Xem đáp án

Đáp án B

Để đời con có tỉ lệ kiểu hình

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

→ Cây quả vàng chiếm tỉ lệ

1/4 = 1/2 giao tử lặn nhân với

1/2 giao tử lặn

→ Cả 2 bên bố mẹ đều cho giao

tử lặn chiếm tỉ lệ 1/2.

→ Chỉ có B thỏa mãn.

Phép lai A cho đời con cây quả vàng

chiếm tỉ lệ: 1/6 × 1/6 = 1/36

Phép lai C cho đời con cây quả vàng

chiếm tỉ lệ: 1/6 × 1/2 = 1/12

Phép lai D cho đời con cây quả vàng 

chiếm tỉ lệ = 0%

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp và không có đột biến xảy ra. Cho cây thân cao lai với cây thân thấp thu được đời F1 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Cho cây thân cao ở đời F1 tự thụ phấn thu được F2 có hai loại kiểu hình là cây thân cao và cây thân thấp. Lấy 2 cây thân cao ở đời F2, theo lí thuyết, xác suất để trong hai cây này có 1 cây thuần chủng là 

1/9

4/9

1/3.

2/9

Xem đáp án

Đáp án B

P : Aa × aa

F1: Aa và aa

Aa × Aa → F2: 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa

Xác suất lấy 2 cây hoa đỏ F2

1 cây thuần chủng là:

C12 × 1/3 × 2/3 = 4/9.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai

Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới

Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền

Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi

Xem đáp án

Đáp án D

Vì quá trình hình thành loài

mới luôn là kết quả của quá

trình hình thành đặc điểm thích nghi.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng? 

Cạnh tranh cùng loài có thể sẽ góp phần làm tăng tỉ lệ sinh sản của quần thể

Cạnh tranh cùng loài chỉ xảy ra khi mật độ cá thể cao và môi trường cung cấp đủ nguồn sống.

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, phù hợp sức chứa của môi trường.

Cạnh tranh cùng loài là nguyên nhân làm cho loài bị suy thoái và có thể dẫn tới diệt vong

Xem đáp án

Đáp án C

A sai vì cạnh tranh cùng loài làm giảm

tỉ lệ sinh sản của quần thể, tăng tỉ lệ

tử vong của quần thể.

B sai vì cạnh tranh cùng loài chỉ xảy

ra khi mật độ cá thể cao và môi trường

không cung cấp đủ nguồn sống.

C đúng.

D sai vì cạnh tranh cùng loài là

nguyên nhân thúc đẩy quá trình

tiến hóa của quần thể

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ cộng sinh và mối quan hệ kí sinh luôn có chung đặc điểm nào sau đây

Có ít nhất một loài có lợi

Hai loài có kích thước cơ thể tương đương nhau.

Một loài luôn có hại.

Chỉ xảy ra khi hai loài có ổ sinh thái trùng nhau

Xem đáp án

Đáp án A

Quan hệ cộng sinh là mối quan hệ

trong đó cả 2 loài đều có lợi và

nhất thiết phải có nhau

Quan hệ kí sinh là quan hệ trong

đó 1 loài có lợi, 1 loài có hại.

→ Trong mối quan hệ cộng sinh và

mối quan hệ kí sinh thì có ít nhất

một loài có lợi

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng? 

Trong các loại đột biến gen, đột biến mất một cặp nuclêôtit luôn gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

Ở sinh vật nhân sơ, đột biến thay thế một cặp nuclêôtit chỉ làm thay đổi một bộ ba ở trên phân tử mARN mà không làm thay đổi các bộ ba khác.

Chỉ khi có sự tác động của các tác nhân gây đột biến thì mới làm phát sinh đột biến gen

Trong giảm phân, nếu phát sinh đột biến gen thì sẽ sinh ra đời con bị đột biến.

Xem đáp án

Đáp án B

A sai. Vì nếu đột biến thay thế xảy ra

ở bộ ba mở đầu của chuỗi polipeptit

sẽ làm cho chuỗi polipeptit có thể

không được tổng hợp.

→ có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng

hơn đột biến mất 1 cặp nucleotit.

C sai. Vì đột biến gen có thể xảy ra

khi không có tác nhân đột biến,

do sai hỏng ngẫu nhiên hoặc bắt cặp

nhầm trong quá trình nhân đôi ADN

D sai. Nếu đột biến gen lặn thì có

thể chưa biểu hiện kiểu hình ở đời con

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

II. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào.

III. Tất cả các đột biến số lượng nhiễm sắc thể đều làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.

IV. Tất cả các đột biến đa bội đều làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào

1

2.

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu II, III, IV đúng

I – Sai. Vì đột biến số lượng NST không

làm thay đổi số lượng gen trên NST

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quyđịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 200C thì ra hoa đỏ, khi trồng, ở môi trường có nhiệt độ 350C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 200C thì lại ra hoa đỏ.

- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 200C hay 350C đều ra hoa trắng.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm trên?

I. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.

II. Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 350C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 200C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.

III. Nhiệt độ môi trường là 200C hay 350C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen aa.

IV. Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Đáp án C. Có 3 phát biểu đúng

là I, II, III.

I đúng. Nhiệt độ môi trường ảnh

hưởng đến sự biểu hiện màu sắc

 hoa của kiểu gen AA.

II đúng. Bố mẹ không truyền cho

con tính trạng đã hình thành sẵn

mà chỉ truyền cho con 1 kiểu gen.

III đúng. Kiểu gen aa không bị 

ảnh hưởng bởi nhiệt độ.

IV sai. Vì kiểu gen aa quy định

hoa trắng không thay đổi trước

các điều kiện môi trường khác nhau

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực có kiểu gen ABdabd  giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Phát biểu nào sau đây sai

Nếu chỉ có 1 tế bào giảm phân sinh ra tối đa 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1

Có 3 tế bào giảm phân, trong đó có 1 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 5:5:1:1.

Có 4 tế bào giảm phân, trong đó có 2 tế bào có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 2:2:1:1.

Có 5 tế bào giảm phân, trong đó cả 5 tế bào đều có hoán vị thì tỉ lệ giao tử là 1:1:1:1.

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể có 3 cặp gen nhưng chỉ

có 2 cặp gen dị hợp.

A đúng. 1 tế bào giảm phân có

hoán vị gen sinh ra 4 loại giao

tử với tỉ lệ như nhau.

B đúng. Tỉ lệ giao tử

= (2 × 3 – 1) : (2 × 3 – 1) : 1 : 1

= 5 : 5 : 1 : 1.

C sai. Tỉ lệ giao tử

= (2 × 4 – 2) : (2 × 4 – 2) : 2 : 2

= 3 : 3 : 1 : 1.

D đúng. Tỉ lệ giao tử

= (2 × 5 – 5) : (2 × 5 – 5) : 5 : 5

= 1 : 1 : 1 : 1.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật, AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa vàng; aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có thành phần kiểu gen: 0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu trong quá trình sinh sản, chỉ các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ và kiểu hình hoa trắng sẽ tăng dần, tỉ lệ kiểu hình hoa vàng sẽ giảm dần.

II. Nếu trong quá trình sinh sản, hạt phấn của các cây hoa trắng không có khả năng thụ tinh thì tần số alen A sẽ giảm dần.

III. Nếu ở F2, quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,65AA : 0,35Aa thì có thể đã chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

IV. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa vàng thì tần số alen a sẽ tăng lên

4

3.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, III và IV

I đúng. Vì các cây cùng màu hoa giao

phấn với nhau thì đấy là giao phấn

không ngẫu nhiễn. Giao phấn không

ngẫu nhiên sẽ làm thay đổi tỉ lệ kiểu

gen của quần thể theo hướng giảm tỉ

lệ kiểu gen dị hợp (giảm hoa vàng)

và tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp

(tăng hoa đỏ và hoa trắng).

II sai. Vì nếu hạt phấn của cây hoa

trắng không có khả năng thụ tinh thì

chọn lọc đang chống lại alen a.

Do đó sẽ làm giảm tần số alen a

và tăng tần số alen A.

III đúng. Vì khi tần số alen và thành

phần kiểu gen thay đổi một cách đột

ngột thì có thể do tác động của các

yếu tố ngẫu nhiên.

IV đúng. Vì nếu chọn lọc chống lại

hoa vàng (Aa) thì sẽ làm thay đổi tần

số alen theo hướng tăng tần số alen a

và giảm tần số alen A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi sống trong cùng một môi trường, các loài đều có giới hạn sinh thái giống nhau.

II. Những loài có ổ sinh thái trùng nhau thì sẽ có sự cạnh tranh nhau.

III. Loài có giới hạn sinh thái rộng về nhân tố sinh thái này thì sẽ hẹp về nhân tố sinh thái khác.

IV. Các nhân tố sinh thái của môi trường thường rộng hơn giới hạn sinh thái của loài. 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

 (I)sai => Giới hạn sinh thái của

mỗi loài là khác nhau

(II)sai => Khi hai loài trùng nhau

về ổ sinh thái dinh dưỡng, chúng

THƯỜNG cạnh tranh nhau dẫn đến

sự phân li ổ sinh thái. Trùng lặp ổ sinh

thái là nguyên nhân dẫn đến cạnnh

tranh nhưng nếu không vượt sức chứa

của môi trường thì không cạnh tranh.

(Có ID t sp chọn ý này đúng)

(III) sai => Loài có giới hạn sinh thái rộng 

về nhân tố sinh thái này thì CÓ THỂ

hẹp về nhân tố sinh thái khác (IV) đúng

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về diễn thế sinh thái của quần xã trên cạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Quá trình diễn thế nguyên sinh luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc của mạng lưới dinh dưỡng.

II. Trong một quần xã đỉnh cực, tổng sinh khối của sinh vật sản xuất luôn lớn hơn tổng sinh khối của sinh vật tiêu thụ.

III. Kết quả của quá trình diễn thế thứ sinh luôn dẫn tới hình thành quần xã suy thoái.

IV. Nếu loài ưu thế bị tiêu diệt thì thường sẽ dẫn tới diễn thế sinh thái

3.

1.

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu I, II, IV đúng

III sai. Kết quả của diễn thế thứ sinh

có thể dẫn đến quần thể suy thoái,

cũng có thể dẫn tới hình thành

quần xã đỉnh cực

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lưới thức gồm có 9 loài được mô tả như hình bên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

I. Có 11 chuỗi thức ăn.

II. Chuỗi thức ăn dài nhất 6 mắt xích.

III. Loài H tham gia vào 7 chuỗi thức ăn.

IV.Nếu tăng sinh khối của A thì tổng sinh khối của cả hệ sinh thái sẽ tăng lên. 

2

1.

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Có 2 phát biểu đúng là I và IV

Vì lưới này có 11 chuỗi thức ăn

và loài H tham gia vào 9 chuỗi thức ăn.

Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích là:

 A → I → K → H → C → D → E.

Loài A là nguồn sống của tất cả

các loài còn lại. Do đó, khi sinh khối

của A tăng lên thì sinh khối của các

loài còn lại sẽ tăng lên.

→ Tổng sinh khối của các loài tăng lên

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3’AXG GXA AXA TAA GGG5’ mã hóa 5 axit amin. Các côđon mã hóa axit amin: 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’ ; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định Pro; 5’AXG3’ quy định Thr. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 6 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 30 axit amin Pro.

II. Nếu gen A phiên mã 3 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 5 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 15 axit amin Thr.

III. Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 100 axit amin Cys.

IV. Nếu gen A phiên mã 5 lần, sau đó tất cả các mARN đều dịch mã và trên mỗi phân tử mARN có 4 ribôxôm trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã đã cần môi trường cung cấp 20 axit amin Ile.

1.

3

2

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng là I, III và IV

Mạch gốc của gen A có

3’AXG GXA AXG TAA GGG5’.

→ Đoạn phân tử mARN là

5’UGX XGU UGU AUU XXX5’.

I đúng. Vì khi gen A phiên mã 5 lần,

sau đó tất cả các mARN đều dịch mã

có 6 ribôxôm trượt qua thì sẽ tạo ra 30

chuỗi pôlipeptit. Ở đoạn mARN này

có 1 bộ ba 5’XXX3’ nên mỗi chuỗi

pôlipeptit có 1 Pro.

→ Có 30 chuỗi nên cần 30 Pro.

II sai. Vì ở đoạn mARN này không có

bộ ba nào quy định Thr nên không

sử dụng Thr cho quá trình dịch mã.

III đúng. Vì khi gen A phiên mã 5 lần,

sau đó tất cả các mARN đều dịch mã

có 10 ribôxôm trượt qua thì sẽ tạo

ra 50 chuỗi pôlipeptit. Ở đoạn mARN

này có 2 bộ ba quy định Cys là

5’UGX3’ và 5’UGU3’ nên mỗi chuỗi

polipeptit có 2 Cys.

→ Có 50 chuỗi nên cần 100 Xys.

IV đúng. Vì khi gen A phiên mã 5 lần,

sau đó tất cả các mARN đều dịch mã

có 4 ribôxôm trượt qua thì sẽ tạo ra

20 chuỗi pôlipeptit. Ở đoạn mARN

này có 1 bộ ba 5’AUU3’ nên mỗi chuỗi

pôlipeptit có 1 Ile.

→ Có 20 chuỗi nên cần 20 Ile

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen Aa, Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Sử dụng cônsixin tác động lên 1 đỉnh sinh trưởng của cây có kiểu gen aaBb để gây tứ bội. Cây này tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Thể tam bội ở F1 có tối đa 4 loại kiểu gen.

II. Cho các cây tứ bội F1 lai với nhau, có tối đa 15 sơ đồ lai.

III. Cho các cây lưỡng bội F1 lai với nhau, có tối đa 6 sơ đồ lai.

IV. Cho F1 tự thụ phấn, có tối đa 8 sơ đồ lai

1.

2

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Cả 4 phát biểu trên đều đúng.

I đúng. Tứ bội lai với lưỡng bội

(aaaaBBbb × aaBb) thì có số loại

KG = 1 × 4 = 4.

II đúng. Tứ bội lai với nhau

(aaaaBBbb × aaaaBBbb)

thì có số loại kiểu gen = 1 × 5 = 5.

Tứ bội F1 có 5 kiểu gen.

→ Khi 5 kiểu gen này lai với nhau

thì có số sơ đồ lai

= 5 × (5+1)/2 = 15.

III đúng. Lưỡng bội lai với nhau

(aaBb × aaBb) thì có số loại

kiểu gen = 1 × 3 = 3.

→ Số sơ đồ lai = 3 × (3+1)/2 = 6.

IV đúng. F1 có 5 kiểu gen tứ bội,

3 kiểu gen lưỡng bội.

→ Có 8 kiểu gen. Các kiểu gen này

tự thụ phấn thì có số sơ đồ lai

= 8 sơ đồ lai.

(Thể tam bội không có khả năng sinh sản).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, cho con đực lông đen giao phối với con cái lông xám (P), thu được F1 có 100% cá thể lông đỏ. Cho F1 giao phối tự do, thu được F2 có tỉ lệ: 6 con cái lông đỏ : 3 con đực lông đỏ : 2 con cái lông xám : 1 con đực lông xám : 3 con đực lông đen : 1 con đực lông trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính trạng màu lông do hai cặp gen quy định và cả hai cặp gen cùng nằm trên NST giới tính X.

II. Ở F2, có 6 kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ.

III. Cho các cá thể lông xám F2 giao phối với các cá thể lông đen F2. Sẽ có tối đa 6 sơ đồ lai.

IV. Cho các cá thể cái lông đỏ ở F2 lai phân tích sẽ thu được đời con có tỷ lệ kiểu hình: 2 con lông đỏ : 2 con lông đen : 1 con lông xám : 1 con lông trắng

2

3.

1

4

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có phát biểu II đúng

- F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

= 9 : 3 : 3 : 1. → Tính trạng di truyền theo

quy luật tương tác bổ sung: A-B- quy định

lông đỏ, A-bb quy định lông xám, aaB- quy

định lông đen và aabb quy định lông trắng. 

Ở F2, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực khác

với ở giới cái. → Tính trạng liên kết giới

tính, một trong 2 gen nằm trên

NST giới tính X. → I sai.

Kiểu gen của đời P là:

con cái XAXAbb × con đực XaYBB

→ F1: XAYBb × XAXaBb.

→ F2: 9 lông đỏ: 1XAXABB, 1XAXaBB,

3 lông xám: 1XAXAbb, 1XAXabb, 1XAYbb.

3 lông đen: 1XaYBB, 2XaYBb.

1 lông trắng: 1XaYbb.

- Kiểu hình lông đỏ có kí hiệu A-B-

nên sẽ có 4 kiểu gen ở cái (XAX-B-)

và 2 kiểu gen ở đực (XAYB-).

II đúng.

- Kiểu hình lông xám F2 có 2 kiểu gen

ở cái (XAXAbb, XAXabb)

và 1 kiểu gen ở đực (XAYbb)

- Kiểu hình lông đen F2 có 2 kiểu

gen ở đực (XaYB-)

Số sơ đồ lai

= 2 cái lông xám × 2 đực lông đen

= 4 sơ đồ lai. → III sai.

IV sai. Cho các cá thể cái lông đỏ ở

F2 lai phân tích, ta có:

→ G: (6XAB, 3XAb, 2XaB, 1Xab) × (Xab Yb)

→ Fa có kiểu hình là:

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thú, cho con đực mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái mắt đỏ, đuôi ngắn (P), thu được F1 có 100% con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2 có: 50% cá thể cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 21% cá thể đực mắt trắng, đuôi dài; 4% cá thể đực mắt trắng, đuôi ngắn; 4% cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F2 có 8 loại kiểu gen.

II. Quá trình giảm phân của cơ thể cái đã xảy ra hoán vị gen với tần số 16%.

III. Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 20%.

IV. Nếu cho cá thể cái F1 lai phân tích thì sẽ thu được Fa có các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm 4%. 

3.

1

2

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng là (I), (II) và (IV)

Trước hết, chúng ta xác định quy

luật di truyền chi phối phép lai và

tìm kiểu gen của F1, sau đó mới đi

xác định những phát biểu nào đúng.

- Ở F2, toàn bộ con cái đều có mắt đỏ,

đuôi ngắn; còn con đực có nhiều

kiều hình. → Tính trạng di truyền liên

kết giới tính. Ở F2 có tỉ lệ kiểu hình

của hiện tượng hoán vị gen.

→ Kiểu gen của F1 là XABXab × XABY

→ F2 có 8 loại kiểu gen. → (I) đúng

- Khi tính trạng liên kết giới tính

thì tần số hoán vị gen

= 1-1583094528.PNG= 16%. → (II) đúng.

- Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể cái ở F2,

xác suất thuần chủng

= 2-1583094537.PNG= 0,42 = 42%.

(Vì cá thể cái thuần chủng có kiểu

gen XABXAB có tỉ lệ luôn bằng tỉ lệ

của cá thể đực XABY. Ở bài toán 

này, đực XABY có tỉ lệ = 21%).

→ (III) sai.

Cái F1 có kiểu gen XABXab lai phân

 tích thì sẽ thu được cá thể đực mắt

đỏ, đuôi dài (XAbY) chiếm tỉ lệ

= 0,08 XAb × 0,5Y = 0,04 = 4%.

→ (IV) đúng. 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B quy định quả dẹt; khi chỉ có một trong hai alen trội A hoặc B quy định quả tròn; khi không có alen trội nào quy định quả dài. Tính trạng màu sắc hoa do cặp gen D, d quy định; alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây quả dẹt, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 cây quả dẹt, hoa đỏ : 5 cây quả tròn, hoa đỏ : 3 cây quả dẹt, hoa trắng : 1 cây quả tròn, hoa trắng : 1 cây quả dài, hoa đỏ. Biết rằng không xảy ra đột biến và không có hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây P có thể có kiểu gen là ADad Bb. 

II. Trong số các cây quả tròn, hoa đỏ ở F1, cây thuần chủng chiếm 20%.

III. Ở F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình quả tròn, hoa đỏ.

IV. Cho P lai phân tích thì đời con có 4 loại kiểu hình. 

 

1.

3

2.

4

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng là II, III và IV

I sai. Vì Cây A-B-D- có tỉ lệ = 6/16

thì gen trội liên kết gen lặn.

→ Kiểu gen của P là

II đúng. Ở F1, cây quả tròn, hoa đỏ

có 5 tổ hợp. Trong đó cây thuần 

III đúng. Cây quả tròn, hoa đỏ có

kí hiệu kiểu gen là A-bb; 

→ Có 3 kiểu gen.

(Có HS cho rằng phải có 6 kiểu gen.

Vì có thể có trường hợp A liên kết với

d hoặc B liên kết với d. Tuy nhiên,

đối với mỗi loài sinh vật thì chỉ có

một trật tự sắp xếp các gen trên NST.

Vì vậy nếu A liên kết với d thì không

còn xảy ra trường hợp B liên kết với d).

IV đúng. Cây P lai phân tích

có 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1:1:1:1. 

 

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: ♀  × ♂ , thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.

III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.

IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng

4

3.

2

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 2 phát biểu đúng là III và IV.

Số cá thể cái có kiểu hình A-B-XD- chiếm tỉ lệ 33%→ A-B- chiếm tỉ lệ 66% 1-1583094916.PNG chiếm tỉ lệ 16%.→ Giao tử ab = 0,4. → Tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2. → II sai.

Vì có hoán vị gen ở cả hai giới cho nên số kiểu gen ở đời con = 10×4 = 40. → I sai.

Số cá thể cái dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ = (2×0,16 + 2×0,01)× 1/4 = 0,085 = 8,5% → III đúng.

Số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 1/4(2-20 x 0,04)= 0,3 → IV đúng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Quần thể 1 có cấu trúc di truyền: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quần thể 2 có cấu trúc di truyền: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Một cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó người chồng thuộc quần thể 1, người vợ thuộc quần thể 2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đứa con gái dị hợp là 11/48.

II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16.

III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen dị hợp là 11/48.

IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đứa đều có kiểu gen đồng hợp là 5/16

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Đáp án D

Quy ước: A-B-: hoa đỏ

A-bb + aaB- + aabb : hoa trắng

Quần thể có tần số A = 0,4 → Tần số alen a = 1- 0,4 = 0,6

Quần thể có tần số B = 0,5 → Tần số alen b = 1 – 0,5 = 0,5

Quần thể cân bằng có cấu trúc: (0,42AA: 2.0,4.0,6Aa: 0,62aa)(0,52BB: 2.0,5.0,5Bb: 0,52bb)hay (0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa)(0,25BB: 0,5Bb: 0,25bb) 

 

Xét các phát biểu của đề bài:

I – Đúng. Vì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ là:

 Vậy quần thể có tỉ lệ kiểu hình là:12 cây hoa đó : 13 cây hoa trắng

II- Sai. Lấy ngẫu nhiên một cá thể, xác suất được cá thể quần chủng là AABB + Aabb + aaBB + aabb 

III- Đúng. Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen: AABB = 1-1583095508.PNG

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là: 1-1583095488.PNG

IV – Đúng. Cây hoa trắng thuần chủng là: Aabb + aaBB + aabb

= 1-1583095468.PNG

Lấy ngẫu nhiên một cây hoa trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là: 

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Người số 4 không mang alen quy định bệnh P.

II. Người số 13 có kiểu gen dị hợp tử về ít nhất một cặp gen.

III. Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 7/48.

IV. Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/16

3.

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng là (II), (III) và (IV)

Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị

bệnh P nhưng sinh con gái số

11 bị bệnh P.

→ Bệnh P do gen lặn nằm trên NST

thường quy định.

Bệnh P: A quy định bình thường,

a quy định bị bệnh.

Bệnh M: M quy định bình thường,

m quy định bị bệnh 

Ta có:

- Người số 4 sinh con số 8 bị bệnh P.

 → người số 4 mang alen quy định bệnh P.

→ (I) sai.

- Người số 8 bị bệnh P nên sẽ truyền gen

bệnh cho người số 13.

→ Người số 13 có kiểu gen dị hợp về

bệnh P. → (II) đúng.

- Xác suất sinh con của cặp 12-13:

+ Bệnh P: Xác suất KG của người

12 là 1/3 AA; 2/3 Aa.

Xác suất KG của người 13 là Aa.

→ Sinh con bị bệnh P = 1/6;

Sinh con không bị bệnh P = 5/6.

+ Bệnh M: người số 12 có kiểu gen

XBY ; Người số 13 có kiểu gen

1/2XBXB : 1/2XBXb.

→ Xác suất sinh con bị bệnh

M = 1/2 × 1/4 = 1/8 ;

Không bị bệnh M = 7/8.

→ Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh

P = 7/8 × 1/6 = 7/48. → (III) đúng.

→ Xác suất sinh con thứ nhất là trai và

chỉ bị bệnh P = 3/8 × 1/6 = 1/16.

→(IV) đúng.