Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 3)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 3)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về trao đổi nước của cây, phát biểu nào sau đây đúng? 

Trên cùng một lá, nước chủ yếu được thoát qua mặt trên của lá

Ở lá trưởng thành, lượng nước thoát ra qua khí khổng thường lớn hơn lượng nước thoát ra qua cutin

Mạch gỗ được cấu tạo từ các tế bào sống còn mạch rây được cấu tạo từ các tế bào chết

Dòng mạch rây làm nhiệm vụ vận chuyển nước và chất hữu cơ từ rễ lên lá.

Xem đáp án

Đáp án B

A sai. Vì nước chủ yếu thoát qua khí

khổng. Khí khổng chủ yếu ở mặt dưới của

lá, do đó nước chủ yếu thoát qua mặt

dưới của lá.

C sai. Vì mạch gỗ được cấu tạo từ

tế bào chết còn mạch rây được cấu

tạo từ tế bào sống.

D sai. Vì mạch rây vận chuyển các chất

từ lá xuống rễ chứ không vận chuyển

các chất từ rễ lên lá.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây có phương thức hô hấp bằng mang? 

Cá chép, ốc, tôm, cua

Giun đất, giun dẹp, chân khớp

Cá, ếch, nhái, bò sát.

Giun tròn, trùng roi, giáp xác

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có các loài động vật sống trong nước

mới hô hấp bằng mang. → Đáp án A.

Cá chép ốc, tôm, cua là động vật sống

trong nước nên hô hấp bằng mang.

Tuy nhiên, không phải tất cả các loài

sống trong nước đều hô hấp bằng mang.

Các loài thú, bò sát, ếch nhái sống trong

nước nhưng vẫn hô hấp bằng phổi. Ví dụ,

cá heo là một loài thú và hô hấp

bằng phổi

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không diễn ra ở trong nhân tế bào? 

Nhân đôi ADN

Phiên mã

Dịch mã

Nhân đôi NST.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì dịch mã diễn ra ở tế bào chất

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 1200 cặp nucleotit thì sẽ có bao nhiêu chu kì xoắn? 

1200.

120

60.

240.

Xem đáp án

Đáp án B

Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotit.

Do đó, có 1200 cặp nucleotit thì

sẽ có 120 chu kì xoắn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm giảm chiều dài của NST? 

Đột biến lệch bội thể một

Đột biến tam bội.

Đột biến đảo đoạn NST

Đột biến mất đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án D

Vì đột biến mất đoạn làm cho một đoạn

NST bị đứt ra và tiêu biến đi.

Do đó, làm giảm chiều dài của NST.

Đột biến số lượng NST không làm

thay đổi chiều dài của NST

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, được kí hiệu là AaBbDdEe. Trong các thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể sau đây, loại nào là thể ba kép? 

AaBBbDDdEEe

AaaBbDddEe

AaBbDdEee

AaBDdEe.

Xem đáp án

Đáp án B

Thể ba kép là dạng đột biến số lượng

NST mà có 2 cặp NST có 3 chiếc,

các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường.

Trong các thể đột biến của đề bài,

B là dạng thể ba kép do cặp

số 1 và cặp số 3 có 3 chiếc

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu → Nhái → Rắn → Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc 2? 

Rắn

Đại bàng

Nhái

Sâu

Xem đáp án

Đáp án C

Trong chuỗi thức ăn trên,

Sâu là sinh vật tiêu thụ bậc 1,

nhái là sinh vật tiêu thụ bậc 2,

rắn là sinh vật tiêu thụ bậc 3,

đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc 4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính trạng nhóm máu ở người do 1 gen có 3 alen quy định, trong đó IA và IB đều trội so với IO nhưng không trội so với nhau. Có bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình máu A

1.

2.

3

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì có 2 kiểu gen quy định máu A,

đó là IAIA và IAIO.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết gen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thu được đời con có 100% cá thể mang kiểu hình trội? 

AaBB × aaBb

aaBb × Aabb.

aaBB × AABb

AaBb × AaBb.

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai A:

AaBB × aaBb = (Aa × aa)(BB × Bb)

→ Kiểu hình: (1 Trội : 1 Lặn).100% Trội

→ 1 Trội – Trội : 1 Lặn – Trội.

Phép lai B:

aaBb × Aabb = (aa x Aa)(Bb x bb) 

Phép lai C:

aaBB x AABb = (aa x AA)(BB x Bb)

→ Kiểu hình: 100% Trội – Trội

Phép lai D:

AaBb × AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb)

 

 

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu, kiểu gen AA quy định có sừng, kiểu gen aa quy định không sừng; kiểu gen Aa quy định có sừng ở đực và không sừng ở cái. Phép lai nào sau đây sẽ cho đời con có 100% có sừng?

AA × aa

Aa × Aa

AA × Aa

AA × AA

Xem đáp án

Đáp án D

Phép lai A:

AaBB × aaBb = (Aa × aa)(BB × Bb)

→ Kiểu hình: (1 Trội : 1 Lặn).100% Trội

→ 1 Trội – Trội : 1 Lặn – Trội.

Phép lai B:

→ Kiểu hình:

(1 Trội : 1 Lặn). (1 Trội : 1 Lặn)

→ 1 Trội – Trội : 1 Lặn – Trội : 1 Trội –

Lặn : 1 Lặn – Lặn.

Phép lai C:

aaBB x AABb = (aa x AA)(BB x Bb)

→ Kiểu hình: 100% Trội – Trội

Phép lai D:

AaBb × AaBb = (Aa x Aa)(Bb x Bb)

→ Kiểu hình:

(3 Trội : 1 Lặn). (3 Trội : 1 Lặn)

→ 9 Trội – Trội : 3 Lặn – Trội : 3 Trội

– Lặn : 1 Lặn – Lặn.

aaBb × Aabb = (aa x Aa)(Bb x bb) 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh di truyền nào sau đây do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định? 

Bệnh bạch tạng

Bệnh phênylkêtô niệu

Bệnh mù màu.

Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

Xem đáp án

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát có 100% cá thể mang kiểu gen Bb. Theo lí thuyết, ở F2 có tỷ lệ kiểu gen Bb là bao nhiêu? 

50%.

12,5%.

25%.

37,5%.

Xem đáp án

Đáp án C

Ban đầu có 100% Bb thì

đến F2, tỉ lệ Bb = 122 = 25%.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ gen, để chuyển gen vào nấm men thì người ta thường sử dụng loại thể truyền nào sau đây? 

NST nhân tạo

Plasmit.

Virut

Vi khuẩn.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì nấm men là sinh vật nhân thực nên

phải có NST nhân tạo đưa gen vào thì

 gen đó mới có khả năng nhân lên và

di truyền qua các thế hệ tế bào. Plamit

hoặc virut là các loại thể truyền được

sử dụng để chuyển gen vào vi khuẩn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng? 

Mang cá và mang tôm.

Vây ngực cá voi và vây ngực cá chép

Cánh chim và cánh bướm

Chân mèo và tay người

Xem đáp án

Đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật bắt đầu di cư lên cạn ở kỉ nào sau đây?

Kỉ Đệ tam

Kỉ Triat (Tam điệp).

Kỉ Silua

Kỉ Jura.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong lịch sử phát triển của sự sống trên

Trái Đất, thực vật và động vật lên

cạn vào kỉ silua. 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong giới hạn sinh thái, ở vị trí nào sau đây sinh vật phát triển tốt nhất? 

Khoảng cực thuận

Khoảng chống chịu.

Điểm gây chết

Điểm gây chết dưới.

Xem đáp án

Đáp án A

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác

định của một nhân tố sinh thái của môi

trường mà trong đó sinh vật có thể tồn

tại và phát triển ổn định theo thời gian.

- Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn

trên (max), điểm giới hạn dưới (min),

khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi)

và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các

điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

- Khoảng cực thuận là khoảng của các nhân

tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo

cho loài sinh vật thực hiện các chức

năng sống tốt nhất

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quang hợp, NADPH có vai trò: 

phối hợp với chlorophin để hấp thụ năng lượng ánh sáng

là chất nhận điện tử đầu tiên của pha sáng quang hợp.

là thành viên trong chuỗi truyền điện tử để hình thành ATP

mang điện tử từ pha sáng đến pha tối để khử CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

NADPH được tạo ra từ pha sáng của quang

hợp, do phản ứng NADP+ liên kết

với H+ và e. NADPH được tạo ra

ở pha sáng và chuyển sang cho pha tối

để cung cấp H+ và e cho quá trình đồng

hoá chất hữu cơ của pha tối.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng? 

Hô hấp là quá trình cơ thể hấp thu O2 và CO2 từ môi trường sống để giải phóng năng lượng

Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để ôxy hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường

Hô hấp là quá trình tế bào sử dụng các chất khí như O2, CO2 để tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống

Hô hấp là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường, đảm bảo cho cơ thể có đầy đủ ôxy và CO2 cung cấp cho các quá trình ôxy hoá các chất trong tế bào

Xem đáp án

Đáp án B

Hô hấp ở động vật gồm 2 giai đoạn:

+ Hô hấp diễn ra trong mỗi tế bào là

quá trình phân giải các chất sinh ra

năng lượng trong quá trình này cần

sử dụng O2 và tạo sản phẩm CO2

gọi là hô hấp nội bào.

+ Hô hấp diễn ra ngoài tế bào tại cơ

quan trao đổi khí giữa cơ thể và môi

trường, tại đây O2 được lấy từ môi trường

ngoài vào và CO2 cũng được thải ra môi

trường nhờ sự khuêch tán qua bề mặt

trao đổi khí (do có sự chênh lệch phân 

áp O2 và CO2 giữa bên trong và bên

ngoài cơ quan trao đổi khí) gọi là hô

hấp ngoại bào.

A sai. Vì cơ thể không lấy CO2.

C sai. Vì cơ thể không lấy CO2 để tạo

ra năng lượng.

D sai. Vì cơ thể không sử dụng CO2 để

oxy hóa các chất

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? 

Môi trường sống không có lactôzơ

Gen A phiên mã 10 lần

Gen điều hòa nhân đôi 2 lần

Gen Y phiên mã 20 lần.

Xem đáp án

Đáp án D

Các gen cấu trúc Z, Y, A có chung

một vùng điều hòa nên số lần phiên

mã của các gen này bằng nhau.

Vậy gen Z phiên mã 20 lần thì gen Y

và gen A cũng phiên mã 20 lần

→ B sai, D đúng.

Gen Z và gen điều hòa cùng thuộc 1 NST

nên số lần nhân đôi của các gen Z, Y, A

và gen điều hòa là giống nhau → C sai

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây luôn làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào? 

Đột biến gen

Đột biến số lượng NST

Đột biến đảo đoạn NST

Đột biến lặp đoạn NST

Xem đáp án

Đáp án D

Đột biến lặp đoạn làm một đoạn gen

nào đó được lặp đi lặp lại nhiều lần

trên NST nên sẽ làm tăng hàm

lượng ADN trong nhân tế bào.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fa. Theo lí thuyết, có thể thu được tỉ lệ kiểu hình ở Fa là: 

1 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng.

1 cây hoa tím : 15 cây hoa trắng

3 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng.

100% cây hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án A 

Nếu cây hoa tím đem lai có kiểu gen

dị hợp về 2 cặp gen (ví dụ AaBbDD)

thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là

1 tím : 3 trắng

(AaBbDD × aabbdd – F1 có 1/4 A-B-D-).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng? 

Di – nhập gen luôn làm tăng tần số alen trội của quần thể

Sự phát tán hạt phấn ở thực vật chính là một hình thức di – nhập gen

Di – nhập gen luôn mang đến cho quần thể những alen có lợi

Di – nhập gen có thể làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án B

A, C sai. Vì di nhập gen có thể làm

tăng hoặc giảm tần số alen của

quần thể không theo hướng nào.

B đúng.

D sai. Vì di nhập gen làm thay đổi

cả tần số alen và thành phần kiểu

gen của quần thể

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tỉ lệ giới tính của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng? 

Tỉ lệ giới tính là một đặc trưng của quần thể, luôn được duy trì ổn định và không thay đổi theo thời gian.

Tất cả các loài sinh vật khi sống trong một môi trường thì có tỉ lệ giới tính giống nhau

Ở tất cả các loài, giới tính đực thường có tỉ lệ cao hơn so với giới tính cái.

Tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh sản của quần thể.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai. Vì tỉ lệ giới tính có thể thay

đổi do tỉ lệ tử vong không đồng

đều giữa các cá thể đực và cái,

cá thể cái trong mùa sinh sản chết

nhiều hơn cá thể đực. Hoặc có thể

thay đổi do nhiệt độ môi trường sống,

do chất lượng dinh dưỡng tích lũy

trong cơ thể...

B sai. Ví dụ: Gà, hươu, nai có số lượng

cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp

2 hoặc 3 lần, đôi khi tới 10 lần.

C sai. Gà, hươu, nai có số lượng cá thể

cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 hoặc

3 lần, đôi khi tới 10 lần.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng nitơ phân tử.

II. Cacbon từ môi trường đi vào quần xã dưới dạng cacbon đioxit.

III. Nước là một loại tài nguyên tái sinh.

IV. Vật chất từ môi trường đi vào quần xã, sau đó trở lại môi trường.

3

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng, đó là II, III, IV → Đáp án A.

I sai. Vì nitơ từ môi trường thường được thực vật hấp thụ dưới dạng muối amoni (NH4+) hoặc muối nitrat (NO3-). Nitơ phân tử ở dạng liên kết ba bền vững, thực vật không thể hấp thụ được

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 4080 Å và có tổng số 3050 liên kết hiđrô. Gen bị đột biến điểm làm giảm 1 liên kết hiđrô. Phát biểu nào sau đây đúng? 

Gen nói trên bị đột biến dạng mất một cặp nuclêôtit

Gen bị đột biến có chiều dài ngắn hơn gen khi chưa đột biến 3,4A0.

Số nuclêôtit loại A của gen lúc chưa đột biến là 550

Số nuclêôtit loại G của gen khi đã đột biến là 650.

Xem đáp án

Đáp án C

B sai, vi đột biến thay thế một cặp

nuclêôtit nên chiều dài gen trước

và sau đột biến bằng nhau.

C đúng, vì: Số nuclêôtit mỗi loại của

gen lúc chưa đột biến.

- Tổng số nuclêôtit của gen là: 

N = 2A + 2G.

- Ta có hệ phương trình:

N = 2400 và H = 3050.

→ G = H – N = 3050 – 2400 = 650.

A = 1,5N – H = 3600 – 3050 = 550.

Vậy số nuclêôtit mỗi loại của gen

lúc chưa đột biến là

A = T = 550; G = X = 650.

D sai. Vì số nuclêôtit mỗi loại của

gen khi đã đột biến là:

A = T = 550 + 1 = 551. G

= X = 650 – 1 = 649.

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Thực hiện phép lai P: AAAa × aaaa, thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phấn với cây tứ bội Aaaa, thu được F2. Biết không phát sinh đột biến mới. Theo lí thuyết, F2 có tỉ lệ kiểu hình:

2 cây thân cao : 1 cây thân thấp

5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

8 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

43 cây thân cao : 37 cây thân thấp

Xem đáp án

Đáp án B

P: AAAa × aaaa → F1: 1/2 AAaa : 1/2Aaaa

Tính tỉ lệ giao tử ở F1:

1/2 AAaa giảm phân cho giao tử 1/2(1/6 AA : 4/6Aa : 1/6aa).

1/2 Aaaa giảm phân cho giao tử 1/2 ( 1/2 Aa : 1/2aa).

→ F1 giảm phân cho giao tử aa = 1/2×1/6 +1/2×1/2= 1/3.

Cây Aaaa giảm phân cho giao tử 1/2Aa :1/2aa

Tỉ lệ cây thân thấp ở F2 là: aaaa = 1/3 aa. 1/2aa = 1/6

Tỉ lệ cây thân cao ở F2 là: 1 -1/6 = 5/6 

→ Theo lí thuyết, F2 có tỉ lệ kiểu hình: 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

 

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: ♀ XDXd × ♂ XDY, thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây về F1 là đúng? 

Nếu không xảy ra hoán vị gen thì có tối đa 16 loại kiểu gen, 9 loại kiểu hình

Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì có tối đa 21 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình

Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì có tối đa 30 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình

Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì có tối đa 24 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

Xem đáp án

Đáp án A

 Phép lai P: 

 

Xét các phát biểu của đề bài:

A đúng. Nếu không xảy ra hoán vị gen thì: → Đời con có 4 kiểu gen, 3 kiểu hình XDXd × XDY → Đời con có 4 kiểu gen, 3 kiểu hình (100% cái trội : 1 đực trội : 1 đực lặn)

 → P:  cho đời con có 4.4 = 16 kiểu gen, 3.3 = 9 kiểu hình.

B sai. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể cái thì → Đời con có 7 kiểu gen,4 kiểu hình theo tỉ lệ tùy thuộc tần số hoán vị.

XDXd × XDY → Đời con có 4 kiểu gen, 3 kiểu hình (100% cái trội : 1 đực trội : 1 đực lặn)đời con có 7×4 = 28 kiểu gen, 4×3 = 12 kiểu hình.

C sai. Nếu xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái thì  → Đời con có 10 kiểu gen, 4 kiểu hình XDXd × XDY → Đời con có 4 kiểu gen, 3 kiểu hình (100% cái trội: 1 đực trội: 1 đực lặn)

 → P:  cho đời con có 10.4 = 40 kiểu gen, 4.3 = 12 kiểu hình.

 

D sai. Nếu chỉ có hoán vị gen ở quá trình giảm phân của cơ thể đực thì  → Đời con có 7 kiểu gen, 3 kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1 XDXd × XDY → Đời con có 4 kiểu gen, 3 kiểu hình (100% cái trội: 1 đực trội: 1 đực lặn)

 → P:  cho đời con có 7.4 = 28 kiểu gen, 3.3 = 9 kiểu hình.

 

 

 

 

 

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng

Cho cây AaBb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%.

Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 1 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 1 loại kiểu gen

Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gen

Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, nếu đời con có 2 loại kiểu hình thì đời con có tối đa 3 kiểu gen

Xem đáp án

Đáp án B

B đúng. Vì cây thân cao, hoa trắng có

kí hiệu kiểu gen là A-bb. Khi cây A-bb

tự thụ phấn, sinh ra đời con có 1 loại

kiểu hình thì chứng tỏ cây A-bb có kiểu

gen AAbb. → Cây AAbb tự thụ phấn

thì đời con có 1 loại kiểu gen.

C sai. Vì cây thân cao, hoa đỏ có kí

hiệu kiểu gen A-B-. Cây này tự thụ 

phấn mà đời con có kiểu hình cây thấp,

hoa trắng (aabb) thì chứng tỏ cây A-B-

có kiểu gen AaBb.

→ Đời con có 9 loại kiểu gen.

D sai. Vì nếu 2 cây thân cao, hoa đỏ

có kiểu gen là AaBb × AaBB thì đời con

có 2 kiểu hình nhưng lại có 6 kiểu gen.

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa. Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5.

II. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/10.

III. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/9.

IV. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17

1.

2

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt:

P: 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa

hay F1: 0,3AA : 0,2Aa : 0,5aa

Xét các phát biểu của đề bài:

I đúng. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cấu trúc quần thể là: 0,3AA : 0,2Aa hay 0,6AA : 0,4Aa = 3/5AA : 2/5Aa → cây Aa chiếm tỉ lệ 2/5.

II đúng. Giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2 quần thể chưa có sự chọn lọc nên kiểu gen aa là:  0,4. 1-1/22=0,1=1/10

III sai. Cấu trúc di truyền ở giai đoạn nảy mầm F2: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aaCấu trúc di truyền ở tuổi sau sinh sản F2: 0,7AA : 0,2Aa → 7/9AA : 2/9Aa. Cấu trúc di truyền ở giai đoạn nảy mầm 

IV đúng. Cấu trúc di truyền ở tuổi sau sinh sản F3: 15/17AA : 2/17Aa → kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 15/17

 

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các loài sống trong một môi trường thì sẽ có ổ sinh thái trùng nhau.

II. Các loài có ổ sinh thái giống nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì sẽ cạnh tranh với nhau.

III. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường rộng hơn các loài sống ở vùng ôn đới.

 

IV. Loài có giới hạn sinh thái rộng về nhiều nhân tố thì thường có vùng phân bố hạn chế.

3

2.

1.

4

Xem đáp án

Đáp án C

Chỉ có phát biểu II đúng → Đáp án C

I sai. Vì các loài sống trong một môi

trường thì thường có ổ sinh thái khác

nhau để không cạnh tranh nhau,

từ đó chúng có thể cùng tồn tại.

III sai. Vì ở vùng ôn đới có sự chênh 

lệch nhiệt độ cao hơn so với vùng nhiệt

đới nên giới hạn sinh thái về nhiệt độ

của các loài sống ở vùng nhiệt đới thường

hẹp hơn các loài sống ở vùng ôn đới.

IV sai. Vì loài có giới hạn sinh thái rộng

về nhiều nhân tố thì thường có

vùng phân bố rộng.

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tất cả các loài thú đều được xếp và nhóm sinh vật tiêu thụ.

II. Tất cả các loài vi khuẩn đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

III. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần vô cơ của môi trường.

IV. Chỉ có các loài thực vật mới được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất

4.

3.

2.

1

Xem đáp án

Đáp án D

Chỉ có phát biểu I đúng

→ Đáp án D

II sai. Vì vi khuẩn lam được xếp

vào sinh vật sản xuất

III sai.

IV sai. Vì một số vi khuẩn có khả năng

tổng hợp các chất hữu cơ như vi

khuẩn lam... cũng được xếp vào nhóm

sinh vật sản xuất

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sóc sống trong môi trường có tổng diện tích 185 ha và mật độ cá thể tại thời điểm cuối năm 2012 là 12 cá thể/ha. Cho rằng không có di cư, không có nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tại thời điểm cuối năm 2012, quần thể có tổng số 2220 cá thể.

II. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm; tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm quần thể có số cá thể ít hơn 2250.

III. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm; tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 2 năm quần thể có mật độ là 13,23 cá thể/ha.

IV. Sau một năm, nếu quần thể có tổng số cá thể là 2115 cá thể thì chứng tỏ tỉ lệ sinh sản thấp hơn tỉ lệ tử vong.

1.

2

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 phát biểu đúng là các phát

biểu I, III, IV → Đáp án C

Xét các phát biểu của quần thể:

I – Đúng. Tại thời điểm cuối năm 2012,

quần thể có tổng số cá thể là: 

185.12 = 2220 cá thể

II – Sai. Nếu tỉ lệ sinh sản là 12%/năm;

tỉ lệ tử vong là 9%/năm thì sau 1 năm,

quần thể có số cá thể là:

2220 + 2220(12% - 9%)

= 2286 cá thể > 2250.

III – Đúng. Nếu tỉ lệ sinh sản là 15%/năm;

tỉ lệ tử vong là 10%/năm thì sau 1 năm

số lượng cá thể là:

2220 + 2220(15% - 10%) = 2331

Sau 2 năm số lượng cá thể là:

2331 + 2331.(15% - 10%) = 2447 cá thể

Sau 2 năm, mật độ cá thể của quần thể là:

2447 : 185 = 13,23 cá thể/ha.

IV – Đúng. Sau một năm, nếu quần thể

có tổng số cá thể là 2115 cá thể < 2220

cá thể → Số lượng cá thể của quần thể

giảm so với ban đầu → Chứng tỏ tỉ lệ

sinh nhỏ hơn tỉ lệ tử.

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có tổng số 1200 cặp nuclêôtit và có 20% số nuclêôtit loại A. Trên mạch 1 của gen có 300T và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tỉ lệ A1G1=3/4

II. Tỉ lệ G1+T1A1+X1=27/33

III. Tỉ lệ A1+T1G1+X1=3/2

IV. Tỉ lệ G+TA+X=1

3

2

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV

Trước hết, phải xác định số nuclêôtit mỗi loại của mạch 1, sau đó mới tìm các tỉ lệ theo yêu cầu của bài toán.Gen có tổng số 2400 nu. Agen chiếm 20%

→ A = 20% × 2400 = 480;

Ggen = 30% × 2400 = 720.

T1 = 300 → A1 = 480 – 300 = 180;

G1 = 20% × 1200 = 240.→ X1 = 720 – 240 = 480.

- Tỉ lệ A1G1=180/240=3/4 → (I) đúng.

- Tỉ lệ G1+T1A1+X1=240+300180+480=540/660=9/11=27/33→ (II) đúng.

- Tỉ lệ A1+T1G1+X1=20%30%=2/3 → (III) sai.

- Tỉ lệ  luôn G+TA+X=1= 1. → (IV) đúng.

 

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến mất 1 đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm mất các gen tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến.

II. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể luôn dẫn tới làm tăng số lượng bản sao của các gen ở vị trí lặp đoạn.

III. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể có thể sẽ làm tăng hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

IV. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi số lượng gen trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là các phát

biểu II, III → Đáp án B

I sai. Vì có thể đoạn bị mất gen là 

đoạn mang những gen quy định các

tính trạng không tốt. Trong trường

hợp này thì mất đoạn có thể có lợi

cho thể đột biến.

IV sai. Vì đột biến đảo đoạn làm thay

đổi trình tự gen trên NST

→ có thể gây hại cho thể đột biến

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai P: ♀  × ♂ , thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM.

III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.

IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng

4.

3.

2

1.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 2 phát biểu đúng là III và IV. → Đáp án C.

Số cá thể cái có kiểu hình A-B-XD- chiếm tỉ lệ 33%.→ A-B- chiếm tỉ lệ 66% →  chiếm tỉ lệ 16%.

→ Giao tử ab = 0,4. → Tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2. → II sai.

Vì có hoán vị gen ở cả hai giới cho nên số kiểu gen ở đời con = 10×4 = 40. → I sai.

Số cá thể cái dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ = (2×0,16 + 2×0,01)× 1/4= 0,085 = 8,5% → III đúng.

Số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ= (0,5-5x0,04) = 0,3. → IV đúng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa hồng.

II. Cho 2 cây hoa hồng giao phấn với nhau, đời con có thể có tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.

III. Cho 1 cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 hồng.

 

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa hồng ở F2, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/3.

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 phát biểu đúng là (I), (II)

và (IV)→ Đáp án C.

- F2 có tỉ lệ 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng.

→ Tính trạng di truyền theo quy luật

tương tác bổ sung. Quy ước:

A-B- quy định hoa đỏ; A-bb hoặc

aaB- quy định hoa hồng; aabb

quy định hoa trắng.

- Vì F2 có tỉ lệ 9:6:1

→ F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu

gen quy định hoa đỏ, 4 kiểu gen quy

định hoa hồng, 1 kiểu gen quy định

hoa trắng. → (I) đúng.

- Nếu cây hoa hồng đem lai là

Aabb × aaBb thì đời con có

tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.

→ (II) đúng.

(III) sai. Vì cây hoa đỏ có thể có kiểu

gen AABB hoặc AABb hoặc AaBB

hoặc AaBb. Một trong 4 cây này tự thụ

phấn thì đời con chỉ có thể có

tỉ lệ kiểu hình là:

AABB tự thụ phấn sinh ra đời con

có 100% cây hoa đỏ.

AABb tự thụ phấn sinh ra đời con có

tỉ lệ: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa hồng.

AaBB tự thụ phấn sinh ra đời con có

tỉ lệ: 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa hồng.

AaBb tự thụ phấn sinh ra đời con có

tỉ lệ:

9 cây hoa đỏ: 6 hoa hồng: 1hoa trắng.

- Cây hoa hồng F2 gồm có các

kiểu gen 1Aabb, 2Aabb, 1aaBB, 2aaBb

→ Cây thuần chủng chiếm tỉ lệ

= (1+1) : (1+2+1+2) = 1/3.

→ (IV) đúng.

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, AA quy định chân cao; aa quy định chân thấp; Aa quy định chân cao ở con cái và quy định chân thấp ở con đực; BB quy định có râu, bb quy định không râu; cặp gen Bb quy định có râu ở đực và quy định không râu ở cái. Cho con đực chân cao, không râu giao phối với con cái chân thấp, có râu (P), thu đươc F1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Biết rằng không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 1 kiểu gen, 1 kiểu hình.

II. Ở F2, kiểu hình con đực chân cao, không râu chiếm tỉ lệ 1/16.

III. Ở F2, kiểu hình chân thấp, không râu có 2 kiểu gen.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 con đực chân cao, có râu ở F2, xác suất thu được cá thể thuần chủng là 1/3.

4

2

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án D

Cho con đực chân cao, không râu giao phối với con cái chân thấp, có có râu (P), ta có:

AAbb × aaBB → F1: AaBb (con cái chân cao, không râu; con đực chân thấp, có râu) → I sai.

F1: AaBb x AaBb → F2: con đực chân cao, không râu AAbb = 1/2.1/4.1/4 = 1/32. II sai.

Ở F2, kiểu hình chân thấp, không râucó 4 kiểu gen: ở con đực Aabb; aabb và ở con cái aaBb; aabb. → III sai.

Lấy ngẫu nhiên 1 con đực chân cao, có râu ở F2, xác suất thu được cá 

thể thuần chủng là: AABBAAB-=1/3 . → IV đúng. 

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% cây thân thấp, quả chua. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 có 10 loại kiểu gen.

II. Xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

III. Ở F1 có 74% số cá thể có kiểu gen dị hợp.

IV. Trong tổng số cây thân cao, quả ngọt ở F1, có 2/27 số cây đồng hợp tử

1

3

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là I, III và IV

→ Đáp án B.

P: cây cao, quả ngọt tự thụ phấn

F1 có 4 loại KH. Để tạo ra được 4

loại kiểu hình thì cây P phải có

kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen.

Theo bài ra, kiểu hình thân thấp

Mà HVG ở cả 2 giới với tần số

như nhau, cây tự thụ phấn

→ ab = 0,2.

→ tần số hoán vị = 40%. → II sai.

- I đúng. Vì P dị hợp 2 cặp gen và có

hoán vị ở cả hai giới cho nên đời

F1 có 10 kiểu gen.

- III đúng. Vì tổng tỉ lệ kiểu gen dị hợp

= 1 – tổng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp

= 1 – (0,5 + 4×0,04 - 2×0,2)

= 0,74 = 74%. (Hoặc tổng tỉ lệ kiểu gen

dị hợp = 0,5 + 2×0,2 - 4×0,04 = 0,74 = 74%).

- IV đúng. Vì cây thân cao, quả ngọt

thuần chủng có tỉ lệ = 1-1583061004.PNG

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 2 kiểu hình, trong đó cây hoa trắng chiếm 40%. Qua 2 thế hệ ngẫu phối, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 16 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số của alen A lớn hơn tần số của alen a.

II. Ở thế hệ P, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 60%.

III. Giả sử các cá thể P tự thụ phấn được F1, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Ở F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/20.

IV. Nếu các cá thể F2 tự thụ phấn thu được F3; Các cá thể F3 tự thụ phấn thu được F4. Tỉ lệ kiểu hình ở F4 sẽ là: 23 cây hoa đỏ : 27 cây hoa trắng

1.

2.

3.

4

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 phát biểu đúng là II, III và IV→ Đáp án C.

- Vì quần thể ngẫu phối nên F2 đạtcân bằng di truyền→ Tần số a = 99+16=0,6 → I sai.

- Tần số a = 0,6. Mà ở P có 40% cây aa→ Cây Aa có tỉ lệ = 2(0,6 - 0,4) = 0,4.→ Tỉ lệ kiểu gen ở P là 0,2AA : 0,4Aa : 0,4aa→ Cá thể thuần chủng chiếm 60%→ II đúng.

- Nếu P tự thụ phấn thì ở F2, cây hoa trắng (aa) chiếm tỉ lệ = 0,4 + 0,4-0,12 = 0,55 = 11/20.→ Ở F2, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ = 1 – 11/20 = 9/20 → III đúng.

- Vì F2 cân bằng di truyền và có tần số a = 0,6 nên tỉ lệ kiểu gen của F2 là 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.→ F2 tự thụ phấn thì đến F4 có tỉ lệ kiểu gen

aa = 0,36 + 0,48-0,122= 0,54 = 27/50.→ Ở F4, cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ = 1 – 27/50 = 23/50. → Tỉ lệ kiểu hình là 23 đỏ : 27 trắng. → IV đúng

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả hai bệnh di truyền phân li độc lập với nhau

Biết không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Biết được chính xác kiểu gen của 6 người.

II. Người số 2 và người số 9 chắc chắn có kiểu gen giống nhau.

III. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng số 8 - 9 là 2/3.

IV. Cặp vợ chồng số 8 – 9 sinh con bị bệnh H với xác suất cao hơn sinh con bị bệnh G.

1.

2

3

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng là I và II

→ Đáp án B.

- Bệnh H do gen lặn quy định và

không liên kết giới tính. Vì cặp 1-2 

không bị bệnh H nhưng sinh con

gái số 7 bị bệnh H.

→ A quy định không bị bệnh H,

a quy định bị bệnh H.

- Vì cặp 1-2 không bị bệnh G nhưng

sinh con số 8 bị bệnh G nên bệnh

G do gen lặn quy định. Mặt khác,

người bố số 4 không bị bệnh G

nhưng lại sinh con gái số 10 bị

bệnh G. → Bệnh G không liên kết

giới tính. Quy ước: B quy định không

bị bệnh G; b quy định bị bệnh G.

- Biết được kiểu gen của 6 người,

đó là: số 1 (AaBb), 2 (AaBb), 3 (Aabb),

4 (aaBb), 9 (AaBb), 10 (Aabb).

→ Có 4 người chưa biết được kiểu

gen, đó là 5, 6, 7, 8. → I đúng.

- Người số 2 và người số 9 đều có

kiểu gen AaBb → II đúng.

- Người số 8 có kiểu gen

(1/3AAbb; 2/3Aabb); Người số 9

có kiểu gen AaBb. → Xác suất sinh

con không bị bệnh của cặp 8-9 là

= (1-1/6)(1/2) = 5/12. → III sai.

- Cặp 8-9 sinh con bị bệnh H với

xác suất = 2/3×1/4 = 1/6. Sinh con

bị bệnh G với xác suất = 1/2. → IV sai.