Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 29)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 29)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi gen mã hoá protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng điều hoà nằm ở:

đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.

đầu 3’của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

đầu 5’cùa mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.

đầu 3’của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã

Xem đáp án

Đáp án D.

Dựa trên cấu trúc chung của gen. Vùng điều hòa nằm

A. đầu 5’của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã ® sai

B. đầu 3'của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã ® sai

C. đầu 5'của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã. ® sai

D. đầu 3'của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã ® đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba đối mã (anticodon) cùa tARN vận chuyển acid amin metionin là:

5’AUG3’

3'XAU5’

5’XAU3’

3’AUG5’.

Xem đáp án

Đáp án C.

Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển acid amin metionin là 5’XAU3’

Dựa trên codon (bộ ba mã hóa) mở dầu của mARN là 5’AUG3’

® anticodon/tARN là 3’UAX5’.

Chú ý:     (tripiet)/mạch gốc của gen:                3'_5' 

(codon)/mARN                       5'_3'

(anticodon) /t ARN                        3'_5'     -  

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen

phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính.

thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.

phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể

Xem đáp án

Đáp án C.

A ® sai. Phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sàn hữu tính (chỉ có thể di truyền qua sinh sản vô tính).

B ® sai. Thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống (đột biến xuất hiện ngẫu nhiên, vô hướng dù trong bất kỳ điều kiện môi trường nào).

C ® đúng. Phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

D ® sai. Phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở môt phần cơ thể. (thế hệ con, tất cả tế bào mang đột biến và biểu hiện trên cơ thể nếu là đột biến trội, còn đột biến lặn phải qua các thế hệ sau).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường 

lai xa và đa bội hoá

sinh thái.

địa lí

lai khác dòng.

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường lai xa và đa bội hoá

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành phần: (1) mARN của gen cấu trúc; (2) Các loại nucleotit A, U, G, X; (3) ARN polimeraza; (4) ADN ligaza; (5) ADN polimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của operon Lac ở E.coli là:

(3) và (5)

(2) và (3).

(1), (2) và (3).

(2), (3) và (4).

Xem đáp án

Đáp án B.

Thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của operon Lac ở E.coli là:

(1) ® sai. mARN của gen cấu trúc. Vì nó là sản phẩm của phiên mã chứ không phải thành phần của phiên mã

(2) ® đúng. Các loại nucleotit A, U, G, X. Vì đây là nguyên liệu tham gia trong phiên mã tạo mARN.

(3) ® đúng. ARN polimeraza. Vì đây là enzim chính trong phiên mã tạo mARN.

(4) ® sai. ADN ligaza. Vì enzim này không có tham gia trong phiên mã, nó chỉ tham gia trong tái bản nối các đoạn Okazaki.

(5) ® sai. ADN polimeraza. Vì enzim này không có tham gia trong phiên mã; đây là enzim tái bản chính.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là

quá trình đột biến.

cơ chế cách li.

quá trình chọn lọc tự nhiên

quá trình giao phối.

Xem đáp án

Đáp án C.

Chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp độ biến đổ thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc (chọn lọc ổn định, chọn lọc phân hóa và chọn lọc vận động).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

Cách li sinh sản và cách li di truyền

Cách li sinh thái

Cách li địa lí và cách li sinh thái

Cách li địa lí.

Xem đáp án

Đáp án A.

Cách li (đặc biệt là cách li địa lí) tạo điều kiện cần thiết cho các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các biến dị di truyền theo những hướng khác nhau, làm cho thành phần kiểu gen sai khác ngày càng nhiều.

Cách di đóng vai trò quan trọng trong tiến hóa hình thành loài cũng như duy trì tính toàn vẹn của loài.

Mọi cách li kéo dài dẫn đến cách li sinh sản (cách li di truyền) đánh dấu sự xuất hiện loài mới.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba loài ếch: Rana pipiens, Rana clamitans và Rana sylvatica cùng sống trong một cái ao, song chúng bao giờ cũng bắt cặp đúng với cá thể cùng loài vì các loài ếch này có tiếng kêu khác nhau. Đây là ví dụ về loại cách li nào và kiểu cách li này là dạng.

Cách li trước hợp tử, cách li tập tính

Cách li sau hợp tử, cách li tập tính

Cách li trước hợp tử, cách li cơ học

Cách li sau hợp tử, cách li sinh thái

Xem đáp án

Đáp án A.

-   3 loài này không giao phối với nhau mà chỉ có các cá thể cùng loài mới giao phối nhau ® cách li trước hợp tử.

-   Các cá thể trong cùng loài chỉ cặp đôi giao phối với nhau và sự kết cặp đôi giao phối chỉ trong loài là nhờ tiếng kêu ® chính là cách li tập tính.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.

Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa

Tập hợp cá trong Hồ Tây.

Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.

Xem đáp án

Đáp án C.

Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phủ Thọ ® là một quần thể (1 loài cây cọ).

Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa ® là một quần thế (một loài ốc bươu vàng).

Tập hợp cá trong Hô Tây ® gồm nhiều loài cá => không xác định được quần thể.

Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao ® là một quần thể (một loài cá trắm cỏ).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật?

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu.

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong.

Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

Xem đáp án

Đáp án A.

A. ® đúng. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu => kiểu tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn (đồ thị tăng trưởng hình chữ J).

B. ® sai. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong. (Mức sinh sản lớn hơn hay nhỏ là tùy từng thời điếm).

c. ® sai. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong. (Mức sinh sản lớn hơn hay nhỏ là tùy từng thời điểm).

D. ® sai. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều

chuyển cho các sinh vật phân giải.

sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật

chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.

giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt năng

Xem đáp án

Đáp án D.

Tất cả các dạng năng lượng được sinh vật hấp thụ cuối cùng đều

A. sai. Chuyển cho các sinh vật phân giải.

B. sai. Sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.

C. sai. Chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.

D. đúng. Giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt năng.

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ SVSX ® các bậc dinh dưỡng ® môi trường dưới dạng nhiệt, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng về hệ sinh thái?

Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không

Sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái là rất lớn.

Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cao nhất.

Trong hệ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án B.

Trong hệ sinh thái: năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn thì năng lượng càng giảm (do thất thoát phần lớn 90%). Năng lượng được truyền theo một chiều từ SVSX ® các bậc dinh dưỡng ® môi trường, còn vật chất được trao đổi qua chu trình dinh dưỡng.

A. ® sai. Trong hệ sinh thái, năng lượng được sử dụng lại, còn vật chất thì không.

C. ® sai. Trong hệ sinh thái, nhóm loài có sinh khối lớn nhất là sinh vật thuộc bậc dinh

dưỡng cao nhất. (Thuộc bậc dinh dưỡng thấp nhất là SVSX).

D. ® sai. Trong hộ sinh thái, hiệu suất sinh thái tăng dần qua mỗi bậc dinh dưỡng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chu trình sinh địa hóa, cacbon đi từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật thông qua hoạt động của nhóm

sinh vật sản xuất

sinh vật tiêu thụ bậc 1.

sinh vật phân giải.

sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Chu trình cacbon:

-   Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon điôxit CO2

-   Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên nhờ có quang hợp.

-   Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon, sinh vật trả lại CO2 và nước cho môi trường và 1 phần đi vào các lớp trầm tích.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các quần xã sinh vật sau đây, quần xã nào có mức đa dạng sinh học cao nhất? 

Hoang mạc.

Thảo nguyên

Rừng mưa nhiệt đới.

Sa van.

Xem đáp án

Đáp án C.

Độ đa dạng lớn nhất thuộc về rừng mưa nhiệt đới.

Độ đa dạng thấp nhất thuộc về hoang mạc.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nồng độ của một chất trong tế bào cao hơn trong môi trường, tế bào sẽ hấp thụ ion đó theo cơ chế nào sau đây?

Hấp thụ bị động.

Hấp thụ chủ động.

Thẩm tách cùng nồng độ

Thẩm thấu.

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi nồng độ của một chất trong tế bào cao hơn trong môi trường, tế bào sẽ hấp thu ion đó theo con đường hấp thụ tích cực ngược chiều građien nồng độ.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quang hợp là gì? 

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có ty thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2

Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.

Xem đáp án

Đáp án C.

Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhidrat và giải phóng ôxi từ khí cacbonic và nước.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình cố định nito khí quyển bằng con đường sinh học là do

vi sinh vật thực hiện.

virut thực hiện

thực vật thực hiện.

động vật nguyên sinh thực hiện.

Xem đáp án

Đáp án A.

*  Con đường sinh học: do sinh sinh vật (VSV) thực hiện (có enzim nitrogenaza có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hoá trị của nitơ để liên kết với hidro tạo ra  ), gồm 2 nhóm:

+ Nhóm VSV sống tự do như như lam có nhiều ở ruộng lúa.

+ Nhóm VSV sống cộng sinh với thực vật như như nốt sần ở rễ cây họ Đậu.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài. Quá trình này là gì?

Hô hấp.

Quang hợp

Hô ấp sán

Tiêu hóa

Xem đáp án

Đáp án A.

Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể lấy ôxi từ bên ngoài vào để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài. Hô hấp bao gồm hô hấp ngoài và hô hấp trong

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây trên cạn khi bị ngập úng lâu ngày sẽ bị chết, có bao giải thích nào sau đây đúng?

I.    Thừa oxi hạn chế hô hấp và tích luỹ chất độc.

II.  Lông hút bị chết và không hình thành lông hút mới.

III. Cây sẽ hấp thụ được nước và khoáng quá nhiều.   

IV. Sẽ tăng quá trình lên men gây tích lũy độc tố, lông hút sẽ chết và không hình thành lông hút mới làm cho cây không được hút nước và khoáng.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B.

Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết vì: Thiếu oxi hạn chế hô hấp và tích luỹ chất độc, lông hút bị chết và không hình thành lông hút mới, cây không hấp thụ được nước và khoáng.

Vậy: II. IV ® đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa trên hình vẽ thí nghiệm hô hấp thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.  Trong bình chứa hạt nảy mầm đang diễn ra quá trình hô hấp mạnh mẽ.

II. Sau một thời gian thí nghiệm, việc đổ nước vào phểu để tăng áp lực trong bình, đẩy khí sang ống nghiệm chứa nước vôi.

III Lượng khí sục qua ổng nghiệm có nồng độ CO2 tăng cao.

IV. Nước vôi vẫn đục, do lượng khí CO2 sinh ra trong hô hấp của hạt.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến ứng động ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.  Ứng động sinh trưởng, là kiểu ứng động, trong đó các tế bào ở hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa ...) có tốc độ sinh trưởng khác nhau do tác động của các kích thích không định hướng của tác nhân ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ ...).

II. Ứng động không sinh trưởng, là kiểu ứng động không liên quan đến sự phân chia và lớn lên của các tế bào của cây.

III. Ứng động giúp cây thích nghi đa dạng với sự biến đổi của môi trường, đảm bảo cho cây tồn tại và phát triển.

 IV. Ứng động sinh trưởng xuất hiện do tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào

tại mặt trên và mặt dưới của cơ quan như phiến là, cánh hoa... dưới tác động của kích thích không định hướng cùa ngoại cảnh gây nên   

V. Ứng động không sinh trưởng xuất hiện do sự biển đổi sức trương nước bên trong các tế bào trong các cấu trúc chuyên hoá hoặc do sự lan truyền kích thích cơ học hay hóa chất gây ra.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án D.

I, II, III, IV và V ® đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói đến huyết áp động vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?

I.    Càng xa tim, huyết áp càng giảm.

II.  Huyết áp ở mao mạch là thấp nhất.

III. Huyết áp đo được có trị số cực đại lúc tâm thất co.

IV. Tim đập nhanh và mạnh làm tăng huyết áp.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C.

Huyết áp thấp nhất là ở tĩnh mạch chủ chứ không phải ở mao mạch

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a quy đinh quà dài; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Hai cây dị hợp về cả hai cặp gen trên giao phấn với nhau, thu được đời con gồm 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình quả tròn, chua chiếm tỷ lệ 24%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở đời con, số cây có kiểu hình quả tròn, ngọt chiếm tỷ lệ  

54%.

51%.

56%.

24%

Xem đáp án

Đáp án B.

A quy định quả tròn a quy định quả dài

B quy định quả ngọt b quy định quả chua

A-bb = 0,24 (phép lai thỏa quy tắc x : y : y : z)

® aabb = 0,25 - 0,24 = 0,01 = 0,1.0,1

F1 : kiểu hình A-B- = 0,5 + z = 0,5 + 0,01 = 51%

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 toàn cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ thu được đời con có số cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỷ lệ 2%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, ở đời con, số cây dị hợp tử về cả hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ

10%.

50%.

25%.

5%

Xem đáp án

Đáp án C.

Mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn

P: cao, trắng × thấp, đỏ =>F1 : cao, đỏ (vì mỗi gen 1 tính trạng, nên tính trạng xuất hiện  là tính trạng trội và F1 dị hợp  =>F1: (Aa,Bb)

F1: (Aa, Bb) × (aa,B-) F2: aabb = 0,02 (vì xuất hiện kiểu hình lặn, nên bố và mẹ trội phải dị hợp)

F1: (Aa, Bb) × (aa,Bb) F2: aabb= 0,02= 0,04ab/F1 × 0,5ab

Với F1 (Aa, Bb) cho giao tử (a, b) = 0,04

Ø   F1AbaB, f=8% ×aBab

F2: cây dị hợp là = Ab//aB + AB//ab = 0,46.0,5 + 0,04.0,5 = 25%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thu. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là:

 

   

gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Xem đáp án

Đáp án B.

Giải thích cơ chế gây ung thư:

+ Do đột biến gen tiền ung thư: bình thường là gen lặn, là gen quy định yếu tố sinh trưởng tổng hợp prôtêin điều hòa phân bào và nó chịu sự kiểm soát của cơ thể chỉ tạo ra 1 lượng sản phẩm vừa đủ cho phân bào. Khi bị đột biến thành gen trội (đột biến trội) thành gen ung thư thì nó không chịu sự kiểm soát và tạo quá nhiều sản phẩm làm tế bào phân chia không kiểm soát được. Thường ung thư xảy ra ở tế bào sinh dưỡng nên không di truyền cho thế hệ sau.

Như vậy:

A. ® sai. gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

B. ® đúng, gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

C. ® sai. gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

D. ® sai. gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây đúng?

1. Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.

2. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

3. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit.

4. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

5. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường

(1), (3), (5).

(1), (2), (3).

(3), (4), (5).

(2), (4), (5)

Xem đáp án

Đáp án D.

(1) ® sai. Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (có thể là đúng)

(2) ® đúng. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

(3) ® sai. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số căp nucleotit. (chỉ liên quan đến biến đổi 1 cặp nucleotit).

(4) ® đúng. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

(5) ® đúng. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một operon Lac có gen R, O, Z lần lượt là gen điều hoà, vùng vận hành và gen tổng hợp protein Lac Z. Ở trạng thái hoạt động kí hiệu là (+), không hoạt động (ức chế) là (-). Một chủng vi khuẩn có kiểu gen R+O-Z- vi khuẩn này sẽ:

Không tổng hợp protein Lac Z trong tất cả các loại môi trường

Chỉ tổng hợp protein Lac Z trong môi trường có lactozơ.

Luôn tổng hợp protein Lac Z trong tất cả các loại môi trường.

Các gen này không phụ thuộc nhau

Xem đáp án

Đáp án B.

Theo giả thuyết:

+ Trạng thái hoạt động kí hiệu là (+)

+ Không hoạt động (ức chế) là (-)

Một chủng vi khuẩn có kiểu gen  

-  R+: gen điều hòa hoạt động tạo protein ức chế.

-  O-: vùng vận hành không hoạt động được.

Z-: gen tổng hợp protein Z không hoạt động.

=> Do trong môi trường, không có chất cảm ứng lactoz nên protein ức chế tác động kỳm hãm vùng O ® làm O, Z không hoạt động (O-Z-)  . Nếu trong môi trường mà có chất cảm ứng lactoz thì protein ức chế bất hoạt ® vùng O, Z hoạt động (O+Z+) thì sản phẩm sinh học (protein Lac Z) được tổng hợp.

Như vậy:

A. ® sai. không tổng hợp protein Lac Z trong tất cả các loại môi trường. (chỉ trong môi trường không có chất cảm ứng)

B. ® đúng. Chỉ tổng hợp protein Lac Z trong môi trường có lactozơ. (đã giải thích trên)

C. ® sai. Luôn tổng hợp protein Lac Z trong tất cả các loại môi trường. trong môi trường không có lactozo không tổng hợp được

D. ® sai. các gen này không phụ thuộc nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận:

Sự có mặt của nhiễm sắc thể giới tính X quyết định giới tính nữ.

Sự biểu hiện giới tính chỉ phụ thuộc vào số lượng nhiễm sắc thể giới tính X.

Nhiễm sắc thể Y không mang gen quy định tính trạng giới tính

Gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.

Xem đáp án

Đáp án D.

Theo giả thuyết:

+ Những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam.

+ Những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ.

Vậy gen quy định giới tính nam nằm trên nhiễm sắc thể Y.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho cây tử bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Theo lí thuyết, tỷ lệ phân ly kiểu hình ở đời con là

105 : 35 : 3 : 1.

105 : 35 : 9 : 1.

35 : 35: 1 : 1

33 : 11 : 1 : 1

Xem đáp án

Đáp án A.

Theo giả thuyết: A quy định quả đỏ a quy định quả vàng;

B quy định quả b quy định quả chua.

 P4n: AAaaBbbb × AAaaBbbb(AAaa × AAaa)(Bbbb ×Bbbb)G: [(1AA: 4Aa:1aa)(1AA: 4Aa:1aa)][(1Bb:1bb)(1Bb:1bb)][(5TA:1La)(5TA:1La)][(1TB:1Lb)(1TB:1Lb)]

F1: Tỷ lệ kiểu hình = [35 : 1][3 : 1]

(35TA:1La)(3TB:1Lb)105:35:3:1

 

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết 2 cặp gen năm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, không xảy ra đột biến mới. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1; chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lý thuyết, xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là:

1/64.

1/256.

1/9.

1/81

Xem đáp án

Đáp án B.

Theo giả thuyết: A quy định thân cao a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ b quy định hoa trắng. Biết 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

P dị hợp 2 cặp gen tự thụ.

 AaBb × AaBbF1(1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb)

Chọn A-bb = 1 Aabb : 2Aabb

Chọn aaB- = laaBB : 2aaBb

Cho: A-bb/F1 × aaB-/ :F1:

(l/3Aabb : 2/3Aabb)(l/3 aaBB : 2/3 aaBb)

G: 2/3.1/2 ab     2/3.1/2 ab

Vậy XS để xuất hiện 1 cây aabb/F2= 1/9

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, không phát sinh đột biến mới. Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thể hệ. Theo lý thuyết, số dòng thuần tối đa về cả ba cặp gen có thể được tạo ra là:

3.

8.

1

6.

Xem đáp án

Đáp án B.

P: AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, qua 1 thế hệ cũng tạo các tổ hợp đồng hợp (thuần chủng) nhưng chưa thể tách ra là các dòng thuần chủng được vì nó còn trạng thái dị hợp. Nhưng dựa vào  tính được tối đa số dòng thuần có được

 P: AaBbDd × AaBbDd

=>F1 (1AA : 2Aa : laa)(lBB : 2Bb : lbb)(lDD : 2Dd : ldd) dòng thuần = (1AA: laa)(lBB: lbb)(lDD: ldd) =2.2.2=8

Chú ý: Phương pháp tạo dòng thuần nhanh nhất là nuôi cấy hạt phấn.

Cơ thể làm bố: AaBbDd (2n) ® cho giảm phân tạo được 8 loại hạt phẩn (n): (A, a)(B, b)(D, d) = ABD, ABd......    

Từ đó đa bội hóa tạo 8 loại dòng thuần:

+ ABD(n) cônsixin ® AABBDD (2n)

+ ABd(n) cônsixin ® AABBdd (2n)

+ AbD(n) cônsixin ® AAbbDD (2n)

………………………………………

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể của một loài động vật lưỡng bội, xét một lôcut có ba alen nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, số loại kiểu gen tối đa về lôcut trên trong quần thể là:

15.

6.

9.

12.

Xem đáp án

Đáp án A.

Gen I có số alen: n = 3

Gen ở vùng tương đồng của X, Y

® Số kiểu gen  = (C2n+1+n.n)= 15

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

Xem đáp án

Đáp án D.

Đột biến gen ngoài tế bào chất gây nên bệnh động kinh

A. ® sai. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh (vì gen ở tế bào chất nên con giống mẹ ® con 100% bình thường).

B. ® sai. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ   đều bị bệnh (Vì gen ở tế bào chất nên con giống mẹ ® con 100% bình thường).

C. ® sai. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới (khi mẹ bị thì sinh con trai hay gái đều bị cả).

D. ® đúng. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một vùng bình nguyên, năng luợng bức xạ chiếu xuống mặt đất là 3.106 Kcalo/m2/ngày. Thực vật đồng hoá được 0,35% tổng năng lượng đó đưa vào lưới thức ăn. Động vật ăn cỏ tích luỹ được 25%, còn động vật ăn thịt bậc 1 tích luỹ được 1,5% năng lượng của thức ăn. Hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở động vật ăn thịt bậc 1 so với nguồn năng lượng từ thực vật là

0,37%.

0,0013125%.

0,4%.

0,145%.

Xem đáp án

Đáp án A.

Năng lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất là 3.106 Kcalo/m2/ngày

 Thực vật đồng hóa 0,35%

Sinh vật sản xuất ( 3.106 × 0,35% = 10500 Kcal)

 Động vật tiêu thụ bậc 1 tích lũy 25%

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (10500 × 25% = 2625 Kcal)

 Động vật tiêu thụ bậc 2 tích lũy 1,5%

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (2625 × 1,5% = 39 Kcal)

Vậy hiệu suất chuyển hoá năng lượng ở động vật ăn thịt bậc 1 so với nguồn năng lượng từ thực vật là  3910500.100%0,37%

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân ly theo tỉ lệ 1 : 1 : 1: 1?

Abab×aBab

Abab×aBaB

ABaB×Abab

abaB×abab

Xem đáp án

Đáp án A.

Sổ kiểu hình tạo ra từng phép lai:

a ® đúng = 4 kiểu gen và 4 kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1.

b ® sai. 2 kiểu hình =1 : 1 và 2 kiểu gen.

c ® sai. 2 kiểu hình = 3 : 1 và 4 kiểu gen.

d ® sai. 2 kiểu hỉnh = 1 : 1 và 2 kiểu gen.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen quy định dạng tóc nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định tóc quăn trội hoàn toàn so với alen a quy định tóc thẳng; Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định.

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Cặp vợ chồng III. 10 - III.11 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng không mang alen lặn về hai gen trên là:

 

4/9.

1/8.

1/3.

1/6.

Xem đáp án

Đáp án C.

Theo giả thiết: A (tóc quăn) a (tóc thẳng) trên NST thường;

B (bình thường) b (mù màu) trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X

 =>2 gen di truyền phân ly độc lập.

Theo sơ đồ phả hệ của 2 bệnh ® ta tách 2 phả hệ, mỗi phả hệ xét một bệnh. Tuy chậm một tí nhưng không bao giờ bị rối đặc biệt khi vào phòng thi

Phả hệ: xét tính trạng dạng tóc                          

Phả hệ:  xét tính trạng nhìn màu

Hình dạng tóc:

5: A- × 6: A- ® con 9: aa  5,6: Aa ® 10: (1/3AA : 2/3Aa)

7:A- × 8: A- ® con 12: aa 7,8: Aa ® 11: (1/3AA : 2/3Aa)

*     10: (1/3AA : 2/3Aa)  ×  11: (1/3AA : 2/3Aa)

G:  2/3A : l/3a   2/3A : l/3a

=> Xác suất sinh con không mang alen lặn (AA) = 2/3.2/3 = 4/9

Khả năng phân biệt màu:

10:  XBY

7: XBX- × 8: XBY12: XbY7: XBXb

 7: XBXb × 8: XBY11(1/2 XBXB:1/2 XBXb)

*     Vậy: 10:  XBY  × 11(1/2 XBXB:1/2 XBXb)

     1/2 XB:1/2Y         3/4XB:1/4Xb

    Con không mang alen bệnh: XBY+XBXB=1/2.3/4+1/2.3/4=6/8

    Như vậy xác suất sinh con không mang alen lặn cả 2 gen trên = 4/9.6/8 = 1/3

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F1 (Aa, Bb, Dd) quy định 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Lai phân tích F1 kết quả thu được Fa gồm 6 kiểu hình sau: 3A-B-D- : 3aabbdd : 2aaB-dd: 2AAbbD- : 1A-B- dd : laabbD-. Lập bản đồ di truyền của 3 gen trên.

ABD

ADB

BDA

BAD

Xem đáp án

Đáp án D.

Theo giả thiết: 3 gen quy định 2 tính trạng khác nhau, alen trội là trội hoàn toàn.

 F1: (Aa, Bb, Dd) (1) × (aa, bb, dd) (2)

Fa : 3A-B-D-: 3aabbdd : 2aaB-dd : 2A-bbD-: lA-B-dd : laabbD-

(2) luôn cho 100% giao tử lặn (a, b, d) ® sự biểu hiện kiểu hình hoàn      toàn lệ thuộc vào giao tử mà cơ thể sẽ cho (Aa, Bb, Dd) sẽ cho các giao tử:

 

(giao tử liên kết) vì chiếm tỉ lệ lớn nhất

(so với liên kết đảo B/b) fB/b=4/12  

(so với liên kết đảo D/d)fD/d=2/12

Dị hợp 3 cặp gen mà cho 6 loại giao tử (3 nhóm ti lệ) ® 3 cặp gen trên 1 cặp NST và hoán vị tại 2 điểm không đồng thời.

 =>2 gen D và B nằm ngoài cùng. Do hoán vị B/b và D/d ® gen A, a nằm giữa=> Vậy trật tự gen: BAD hay DAB

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?

AaBb × AaBb

XAXABb × XaYbb

ABabDD × Ababdd

ABab× ABab

Xem đáp án

Đáp án D.

A ® 3.3-9

B ® 2.3 = 6 kiểu gen

C ® 7.1 = 7 kiểu gen (cặp NST thứ 1 xét trường hợp có hoán vị cho nhiêu nhất = 4.2 - 1 = 7 kiểu gen; cặp NST thứ 2 = 1.1 = 1 kiểu gen)

D ® 10 kiểu gen (xét trường hợp cả 2 bên hoán vị cho mỗi bên 4 loại giao tử ® số loại kiểu gen =10)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: ABabXDXd × ABabXD cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là:

5%.

7,5%.

15%.

2,5%.

Xem đáp án

Đáp án A.

-   Phép lai 3 cặp tính trạng do 3 cặp gen quy định trên 2 cặp NST (1 cặp NST thường chứa 2 gen va 1 cặp NST giới tính trong đó chỉ NST X mang gen).

-   A quy định thân xám a quy định thân đen; B quy định cánh dài b quy định cánh cụt; D quy định mắt đỏ d quy định mắt trắng. P: ABabXDXd × ABabXDYF1: aabbD-=0,15(ABab×ABab)(XDXd ×XDY)aabb=0,153/4=0,2

(phép lai thứ nhất có kiểu hình đời  thỏa quy tắc x : y : y : z)

F1:  kiểu hình  aabb.D- (=ababXDY)= 0,2.1/4= 5%

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nêu không xảy ra đột biến thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

128.

16.

192.

24.

Xem đáp án

Đáp án C.

Theo gia thiết: 2n = 8 ® n = 4; trên mỗi cặp NST có 2 cặp gen dị hợp (mỗi gen có 2 alen); cặp NST thứ 4 là NST giới tính có 1 gen có 2 alen/X.

Số kiểu gen tối đa = (C22.2+1)3.(C22+1+2)=5000

Số loại kiểu gen con cái = (C22.2+1)3.(C22+1)

Số loại kiểu gen con đực= (C22.2+1)3.(2)

Số loại giao tử con cái (XX) = (2.2)(2.2)(2.2)(2) = 128

Ø Số loại giao tử con đực (XY) = (2.2)(2.2)(2.2)(2 + 1) = 192