Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 2)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 2)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng? 

C, H, O, S

C, H, Ca, Hg

Mo, Mg, Zn, Ni

Cl, Cu, H, P.

Xem đáp án

Đáp án A

- Nguyên tố đa lượng là những nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong tế bào vì chúng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ. Các nguyên tố đa lượng gồm: O, C, H, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg,…

- Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng cơ thể sống. Các nguyên tố vi lượng gồm: F, Cu, Fe, Mn, Mo, Se, Zn,Co, B, Cr, I,…

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức 

tiêu hoá nội bào

tiêu hoá ngoại bào

tiêu hoá ngoại bào và nội bào

túi tiêu hoá

Xem đáp án

Đáp án A

Động vật đơn bào

(ví dụ trùng amip, trùng đế dày)

có hình thức tiêu hoá nội bào.

Thức ăn được thực bào vào trong tế bào

hình thành không bào tiêu hoá để thuỷ

phân thành các chất đơn giản

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt động. Các riboxom này được gọi là 

polinucleoxom

poliriboxom

polipeptit

polinucleotit

Xem đáp án

Đáp án B

Trên mỗi phân tử mARN thường có một số

riboxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom.

sự hình thành poliriboxom là sau khi

riboxom thứ nhất dịch chuyển được 1 đoạn

thì riboxom thứ 2 liên kết vào mARN.

Tiếp theo đó là riboxom thứ 3, 4 ....

Như vậy, mỗi 1 phân tử mARN có thể tổng

hợp từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng

loại rồi tự hủy. Các riboxom được sử dụng

qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia

vào tổng hợp bất cứ loại protein nào.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này là 

16

17

18.

19

Xem đáp án

Đáp án B

Loài lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết nên

bộ NST đơn bội của loài là:

n = 8 → 2n = 16

Số nhiếm sắc thể có trong mỗi tế bào ở

thể ba (2n +1) của loài này là:

16 + 1 = 17 NST

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở loài thực vật lưỡng bội (2n = 8) các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây? 

AaaBbDD

AaBbEe

AaBbDEe

AaBbDdEe

Xem đáp án

Đáp án C

Thể một là trường hợp 1 cặp NST bất

kì trong bộ NST lưỡng bội có 1 chiếc,

các cặp còn lại có 2 chiếc bình thường

→ C là dạng thể một, cặp NST số 3

chỉ có 1 chiếc D

A là dạng thể ba

B là dạng thể không

D là dạng lưỡng bội bình thường

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai gen A, a và B,b là những gen không alen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Trong điều kiện không phát sinh đột biến, kiểu gen nào sau đây viết không đúng? 

AaAB

ABAB

AbaB

Abab

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các cách viết trên, A không đúng

vì A, a là những gen alen lại cùng

nằm trên 1 NST

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà lan alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng và mọi diễn biến xảy ra bình thường. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai là 1 đỏ : 1 trắng?

Aa × AA

AA × aA

Aa × aA

Aa × AA

Xem đáp án

Đáp án C

Thế hệ lai thu được tỉ lệ

1 đỏ : 1 trắng = 2 tổ hợp = 2.1

→ 1 bên P cho 2 loại giao tử,

1 bên P cho 1 loại giao tử.

Cây hoa trắng sinh ra chiếm

tỉ lệ 1/2aa = 1/2a × 1a

→ Cả bố và mẹ đều cho giao tử a.

 Vậy chỉ có đáp án C thỏa mãn

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen? 

AAbB

AaBB

AABB

aaBB.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiểu gen A, D là thuần chủng,

kiểu gen C dị hợp 1 cặp gen

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm

100% cây hoa đỏ

75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng.

25% cây hoa đỏ; 75% cây hoa trắng

100% cây hoa trắng

Xem đáp án

Đáp án C

- F2 có tỉ lệ kiểu hình là

9 hoa đỏ : 7 hoa trắng

→ Tính trạng di truyền theo

quy luật tương tác bổ sung.

- F2 có tỉ lệ 9: 7 gồm 16 tổ hợp

chứng tỏ F1 có 2 cặp gen dị hợp.

Trong trường hợp tương tác bổ sung

loại có 2 kiểu hình, cơ thể dị hợp

2 cặp gen lai phân tích thì đời con

sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 trắng

→ cây hoa trắng có tỉ lệ = 75%

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho giao phấn với cây lúa mì hạt màu đỏ với nhau, đời lai thu được 9/16 hạt đỏ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng. Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật

tương tác cộng gộp.

tương tác bổ sung.

tương tác át chế

phân li độc lập.

Xem đáp án

Đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% thân cao và 75% thân thấp. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 2 thế hệ, ở F2 thân cao chiếm 17,5%. Tính theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

25%

12,5%

5%.

20%.

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc quần thể ban đầu: xAA: yAa:0,75 aa Mà xAA + yAa = 0,25 Khi P tự thụ liên tiếp qua 2 thế hệ, thân thấp thế hệ 2 là aa= 1- 17,5 = 0,825

→ aa = 0,75 + yAa. 1-1222=0,825

→ yAa = 0,2. → AA = 1 – 0,2 – 0,75 = 0,05.

 

Theo lí thuyết, trong tổng số cây thân cao ở P, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ:

AA = 0,050,05+0,2=20%

 

 

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công tác tạo giống, muốn tạo ra một giống vật nuôi có thêm đặc tính của một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất? 

Gây đột biến

Lai tạo

Công nghệ gen

Công nghệ tế bào

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá của tất cả các loài sinh vật? 

Chọn lọc tự nhiên

Cách li địa lý và sinh thái.

Đột biến và giao phối

Biến dị và chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong các nhân tố tiến hóa thì chỉ có

CLTN là nhân tố làm thay đổi tần số

alen và thành phần kiểu gen theo một

hướng xác định, là nhân tố quy định

chiều hướng tiến hóa của sinh giới..

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây sai? 

Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này

Cây có hoa phát triển ưu thế so với các nhóm thực vật khác

Ở kỉ thứ tư (kỉ Đệ tứ), khí hậu lạnh và khô

Ở kỉ thứ 3 (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người

Xem đáp án

Đáp án D

Loài người xuất hiện ở kỉ

thứ Tư của đại Tân sinh

chứ không phải ở kỉ thứ Ba

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng

Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.

Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường

Xem đáp án

Đáp án C

A và B là các ví dụ về sự

 hỗ trợ cùng loài.

D là ví dụ về quan hệ

ức chế - cảm nhiễm giữa 2 loài

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong môi trường sống có một xác chết của sinh vật là xác của một cây thân gỗ. Xác chết của sinh vật nằm trong tổ chức sống nào sau đây? 

Quần thể.

Quần xã

Vi sinh vật

Hệ sinh thái

Xem đáp án

Đáp án D

Hệ sinh thái là một hệ thống gồm quần

xã sinh vật và môi trường sống của nó.

Vì vậy, trong 4 tổ chức sống nói trên

thì chỉ có hệ sinh thái mới có thành

phần của môi trường. Xác sinh vật là

chất hữu cơ, nó thuộc môi trường vô sinh

nên nó là một thành phần cấu trúc 

của hệ sinh thái.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai

Phân giải 1 phân tử glucôzơ thì tối đa sẽ thu được 38 ATP

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp

Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2

Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật

Xem đáp án

Đáp án B

Nước là dung môi hòa tan các chất,

là môi trường cho các phản ứng hóa

học đồng thời có thể trực tiếp tham

gia vào các phản ứng. Cường độ hô

hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoạt động của tim, phát biểu nào sau đây sai? 

Chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung

Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp

Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung, vì vậy tim có thể hoạt động suốt đời mà không mỏi

Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

Xem đáp án

Đáp án B

Vì hoạt động của hệ dẫn truyền tim giúp

tim có khả năng hoạt động tự động chứ

không giúp tim hoạt động suốt đời.

Nguyên nhân làm cho tim hoạt động

suốt đời là do một nửa chu kì hoạt động

của tim là pha dãn chung vì vậy tim có

thể hoạt động suốt đời mà không mỏi..

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là : 3’…TGTGAAXTTGXA…5’. Theo lí thuyết, trình tự nucleotit trên mạch bổ sung của đoạn phân tử ADN này là 

5’…TGTGAAXXTGXA…3’.

5’…AAAGTTAXXGGT…

5’…TGXAAGTTXAXA…3’

5’…AXAXTTGAAXGT…3’

Xem đáp án

Đáp án D

Theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X ta có:.

Mạch mã gốc: 3’…TGTGAAXTTGXA…5’..

Mạch bổ sung: 5’…AXAXTTGAAXGT…3’..

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô có 2n = 20 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở cặp NST số 3 một chiếc bị lặp 1 đoạn, cặp NST số 6 có 1 chiếc bị chuyển đoạn trong tâm động. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ 

87,5%.

12,5%.

93,75%.

6,25%.

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục. Các gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn với nhau. Cho lai giữa 2 giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ phân tính theo tỉ lệ: 

3 cao, tròn: 1 thấp, bầu dục

1 cao, bầu dục: 2 cao, tròn: 1 thấp, trò

3 cao, tròn: 3 cao, bầu dục: 1 thấp, tròn: 1 thấp, bầu dục

9 cao, tròn: 3 cao, bầu dục: 3 thấp tròn: 1 thấp, bầu dục

Xem đáp án

Đáp án A

3 cao, bầu dục: 1 thấp, tròn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài Raphanus brassica có bộ NST 2n=36 là một loài mới được hình thành theo sơ đồ: Raphanus sativus (2n=18) × Brassica oleraceae (2n=18) → Raphanus brassica (2n=36). Hãy chọn phát biểu đúng về quá trình hình thành loài mới này

Đây là quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý

Khi mới được hình thành, loài mới không sống cùng môi trường với loài cũ

Quá trình hình thành loài diễn ra trong thời gian tương đối ngắn

Đây là phương thức hình thành loài xảy ra phổ biến ở các loài động vật

Xem đáp án

Đáp án C

Ở quá trình này, loài mới có bộ NST

bằng tổng bộ NST của 2 loài cũ, chứng

tỏ loài mới này được hình thành bằng con

đường lai xa và đa bội hóa. Loài được

hình thành bằng con đường lai xa và đa

bội hóa thì tốc độ hình thànhloài nhanh

và thời gian hình thành loài thường ngắn.

Phương thức hình thành loài này phổ

biến ở thực vật, ít gặp ở động vật

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hỗ trợ cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống kẽ thù, sinh sản,..

II. Quan hệ hỗ trợ giữa giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

III. Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão là biểu hiện của hỗ trợ cùng loài.

IV. Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể

1.

2.

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu I, II, III đúng;

IV sai vì quan hệ hỗ trợ cùng loài

là mối quan hệ các cá thể cùng loài

hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống

đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt

hơn với điều kiện của môi trường

và khai thác được nhiều nguồn sống

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, AA quy định quả đỏ, Aa quy định quả vàng, aa quy định quả xanh, khả năng sinh sản của các cá thể là như nhau. Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt có tần số kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa. Giả sử bắt đầu từ thế hệ F1, chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể theo hướng loại bỏ hoàn toàn cây aa ở giai đoạn chuẩn bị ra hoa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cây Aa chiếm tỉ lệ 2/9.

II. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F2, kiểu gen aa chiếm tỉ lệ 1/18.

III. Ở giai đoạn mới nảy mầm của thế hệ F3, alen a có tần số 2/17.

IV. Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F3, kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 31/33

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C 

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và IV.→ Đáp án C.

Quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt:

P: 0,6AA : 0,4Aa

F1: (0,6+0,4.1-1/22 )AA : 0,42Aa : (0,4.1-1/22 )aa hay F1: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa

Xét các phát biểu của đề bài:

I – Đúng.

Ở tuổi sau sinh sản của thế hệ F1, cấu trúc quần thể là: 0,7AA :0,2Aa hay 7/9AA : 2/9Aa → cây Aa chiếm tỉ lệ 2/9.

II – Đúng. Giai đoạn mới nảy mầm củathế hệ F2 quần thể chưa có sự chọn lọc nên kiểu gen aa là: 2/9 × 1/4 = 1/18. Nảy mầm F2: 15/18AA : 2/18Aa : 1/18aa Cấu trúc di truyền ở tuổi sau sinh sản

F2: 15/17AA : 2/17Aa. → Ở giai đoạn mới sinh sản của F3, tần số alen a = ở giai đoạn sinh sản của F2 = 1/17.

IV – Đúng.

Cấu trúc di truyền của tuổi trước sinh sản ở F3 là = 31/34AA : 2/34Aa :1/34aa. Cấu trúc di truyền ở tuổi sau sinh sản

 F3: 31/33AA : 2/33Aa → kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 31/33

III – Sai.

Cấu trúc di truyền ở giai đoạn nảy mầm F2: 15/18AA : 2/18Aa : 1/18aa. Cấu trúc di truyền ở tuổi sau sinh sản F2: 15/17AA : 2/17Aa. → Ở giai đoạn mới sinh sản của F3, tần số alen a = ở giai đoạn sinh sản của F2 = 1/17.

IV – Đúng.

Cấu trúc di truyền của tuổi trước sinh sản ở F3 là = 31/34AA : 2/34Aa :1/34aa. Cấu trúc di truyền ở tuổi sau sinh sản

 F3: 31/33AA : 2/33Aa → kiểu gen AA chiếm tỉ lệ 31/33

 

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi, phát biểu nào sau đây đúng? 

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể nhiều hơn quần thể con mồi

Quần thể vật ăn thịt luôn có số lượng cá thể ổn định, còn quần thể con mồi luôn biến động

Cả 2 quần thể biến động theo chu kì, trong đó quần thể vật ăn thịt luôn biến động trước

Quần thể con mồi bị biến động về số lượng thì sẽ kéo theo quần thể vật ăn thịt biến động theo

Xem đáp án

Đáp án D

Đáp án A, B, C đều sai quần thể vật

ăn thịt có số lượng cá thể ít và khi

quần thể con mồi biến động số lượng

 thì quần thì vật ăn thịt sẽ biến động theo.

 Vì con mồi là nguồn cung cấp thức ăn

cho vật ăn thịt nên hai quần thể này có

số lượng cá thể phụ thuộc vào nhau và

khống chế lẫn nhau (khống chế sinh học).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến gen xảy ra ở các loài động vật mà ít gặp ở các loài thực vật.

II. Trong cùng một cơ thể, khi chịu tác động của một loại tác nhân thì các gen đều có tần số đột biến bằng nhau.

III. Những biến đổi trong cấu trúc của protein được gọi là đột biến gen.

IV. Đột biến gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục, không xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.

V. Tần số đột biến ở từng gen thường rất thấp nhưng tỉ lệ giao tử mang gen đột biến thường khá cao

1

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Chỉ có V đúng → Đáp án A

I sai. Vì đột biến gen xảy ra ở cả

động vật và thực vật.

II sai. Vì trong cùng một cơ thể,

khi chịu tác động của một loại tác

nhân thì các gen đều có tần số đột

biến khác nhau, có những gen dễ

bị đột biến, có những gen khó bị

đột biến, nó phụ thuộc vào cấu

trúc của gen.

III sai. Vì những biến đổi trong cấu trúc

của gen được gọi là đột biến gen

IV sai. Vì đột biến gen xảy ra ở cả

tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, Các cây F1 tự thụ phấn được F2. Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình. Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ 

Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%.

Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%.

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%.

Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa trắng chiếm 75%.

Xem đáp án

Đáp án A

- Khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu

gen chỉ quy định một kiểu hình nên trên mỗi

cây chỉ có một loại hoa. Vì mỗi cây chỉ có

một kiểu gen.

- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA; 2Aa, 1aa nên

 ở F2 sẽ có loại cây với 3 loại kiểu hình là:

+ Cây AA có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 25%

+ Cây Aa có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 50%

+ Cây aa có hoa trắng, chiếm tỉ lệ 25%

- Như vậy, trên mỗi cây chỉ có một loại

hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây sai? 

Đột biến đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Đột biến cấu trúc NST thực chất là sự sắp xếp lại những khối gen trên và giữa các NST

Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST

Có thể sử dụng đột biến đa bội để xác định vị trí của gen tên NST.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong các phát biểu trên D sai vì

đột biến mất đoạn và đột biến lệch

bội mới có thể dùng để xác định

vị trí của gen tên NST

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp, alen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? 

1/3.

3/16

2/3.

1/8.

Xem đáp án

Đáp án A

P: AaBb × AaBb

F1: Cây thân cao,

hoa trắng: 2Aabb, 1AAbb.

Theo lí thuyết, trong số cây thân cao,

hoa trắng F1 thì số cây thân cao,

hoa trắng có kiểu gen đồng hợp

lặn AAbb chiếm tỉ lệ 1/3. 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 quần thể của cùng một loài cỏ sống ở 4 môi trường khác nhau, quần thể sống ở môi trường nào sau đây có kích thước lớn nhất

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 800m2 và có mật độ 34 cá thể/1m2

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 2150m2 và có mật độ 12 cá thể/1m2

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 835m2 và có mật độ 33 cá thể/1m2

Quần thể sống trong môi trường có diện tích 3050m2 và có mật độ 9 cá thể/1m2

Xem đáp án

Đáp án C

Kích thước quần thể là số lượng

(hoặc khối lượng hoặc năng lượng)

cá thể phân bố trong khoảng không

gian của quần thể.

Quần thể nào có số lượng cá thể nhiều

hơn thì có kích thước lớn hơn

Quần thể

Số lượng cá thể

A

800. 34 = 27200

B

2150. 12 = 25800

C

835. 33 = 27555

D

3050. 9 = 27450

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thông tin sau, diễn thế thứ sinh có bao nhiêu thông tin sau đây?

I. Xuất hiện ở môi trường trống trơn (chưa có quần xã sinh vật từng sống).

II. Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

III. Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

IV. Kết quả cuối cùng sẽ hình thành một quần xã đỉnh cực.

V. Song song với quá trình diễn thế, có sự biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.

VI. Quá trình diễn thế có thể do tác động của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc do tác động của quần xã

2

5

4

3.

Xem đáp án

Đáp án C

Có 4 thông tin, đó là II, III, V và VI

→ Đáp án C

Diễn thế thứ sinh có các đặc điểm:

- Có sự biến đổi tuần tự của quần xã

qua các giai đoạn tương ứng với sự

biến đổi của môi trường.

- Song song với quá trình biến đổi quần

xã trong diễn thế là quá trình biến đổi

về các điều kiện tự nhiên của môi trường

- Song song với quá trình diễn thế, có sự

biến đổi về cấu trúc của quần xã sinh vật.

- Quá trình diễn thế có thể do tác động

của nhân tố bên ngoài quần xã hoặc

do tác động của quần xã

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau đây mô tả lưới thức ăn của một hệ sinh thái trên cạn

 

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.

II. Quan hệ giữa loài C và loài E là quan hệ cạnh tranh khác loài.

III. Tổng sinh khối của loài A lớn hơn tổng sinh khối của 9 loài còn lại.

IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể

 

1

4

3

2.

Xem đáp án

Đáp án D

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và III

→ Đáp án D.

I đúng. Vì chuỗi dài nhất là

A, D, C, G, E, I, M.

II sai. Vì hai loài cạnh tranh nếu cùng

sử dụng chung một nguồn thức ăn.

Hai loài C và E không sử dụng chung

nguồn thức ăn nên không cạnh tranh nhau.

III đúng. Vì loài A là bậc dinh dưỡng đầu

tiên nên tất cả các chuỗi thức ăn đều có loài

A và tổng sinh khối của nó là lớn nhất.

IV sai. Vì loài C là vật ăn thịt còn loài

D là con mồi. Cho nên nếu loài C bị tuyệt

diệt thì loài D sẽ tăng số lượng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật, xét một lôcut gồm 2 alen A và a trong đó alen A là một đoạn ADN dài 306 nm và có 2338 liên kết hiđrô, alen a là sản phẩm đột biến từ alen A. Một tế bào xôma chứa cặp alen Aa tiến hành nguyên phân liên tiếp 3 lần, số nuclêôtit cần thiết cho quá trình tái bản của các alen nói trên là 5061 A và 7532G. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Gen A có chiều dài lớn hơn gen a.

II. Gen A có G = X = 538; A = T = 362.

III. Gen a có A = T = 360; G = X = 540.

IV. Đây là dạng đột biến thay thế một cặp A – T bằng 1 cặp G – X

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

 

Ni tơ trong không khí

Nitơ trong đất

Dạng tồn tại

Chủ yếu dạng Nitơ phân tử (N2) ngoài ra còn tồn tại dạng NO, NO2

- Nitơ khoáng trong các muối khoáng như muối nitrat, muối nitrit, muối amôn

– Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật, vì sinh vật.

Đặc điểm

- Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử

 – Nitơ trong NO, NO2 trong không khí độc hại đối với cây trồng

– Nitơ phân tử được các vi sinh vật cố định Nitơ chuyển hóa thành dạng NH3 – dạng cây sử dụng được

 - Cây không hấp thụ được Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật

– Nitơ hữu có biến đổi thành NO3- và NH4+

- Cây chỉ hấp thụ Nitơ khoáng từ trong đất dưới dạng NO3- và NH4+

 

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 của phép lai trên?

I. Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến.

II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd.

III. Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử.

IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd.

3

2.

4.

1

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV

 → Đáp án B.

- Phép lai ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd sẽ có

số kiểu gen không đột biến = 3 x 3 x 2 = 18

kiểu gen. Số kiểu gen đột biến = 3 x 4 x 2 = 24

kiểu gen.

- Vì Bb không phân li ở giảm phân I cho

nên sẽ tạo ra giao tử Bb.

Do vậy, qua thụ tinh không thể tạo nên

thể ba có kiểu gen bbb.

- Số kiểu tổ hợp giao tử bằng tích số loại

giao tử đực với số loại giao tử cái 

= 16 x 4 = 64.

Cơ thể đực có 3 cặp gen dị hợp sẽ

cho 8 loại giao tử không đột biến

và 8 loại giao tử đột biến.

Cơ thể cái có 2 cặp gen dị hợp

sẽ cho 4 loại giao tử.

- Vì Bb không phân li ở giảm phân

I cho nên sẽ tạo giao tử không mang b.

có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, cho con đực có mắt trắng giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do với nhau, thu được F2 có tỉ lệ: 3 con đực, mắt đỏ: 4 con đực, mắt vàng: 1 con đực, mắt trắng: 6 con cái, mắt đỏ: 2 con cái, mắt vàng. Nếu cho các cá thể mắt đỏ F2 giao phối với nhau thì kiểu hình mắt đỏ ở F3 có tỉ lệ: 

24/41

19/54.

31/54

7/9

Xem đáp án

Đáp án D

- F2 kiểu hình đều ở 2 giới

→ Gen trên NST giới tính

F2: 9 đỏ: 6 vàng: 1 trắng

→ tương tác bổ sung

Quy ước: A-B- : Mắt trắng;

A-bb, aaB- : mắt vàng.

aabb: mắt trắng.

P: aaXbY × AAXBXB.

F1: AaXBXb × AaXBY.

F2: đực đỏ: (1/3AA, 2/3Aa)XBY ;

cái đỏ: (1/3AA, 2/3Aa)(1/2XBXB, 1/2XBXb)

F3: A-B- = (1- 2/3×2/3×1/4)(1- 1/2Y×1/2×1/2Xb)

= 7/9. → Đáp án D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây Aa tự thụ phấn, thu được F1. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F2 có tỉ lệ kiểu gen giống F1.

II. Trên mỗi cây F2 chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa trắng chiếm 25%.

III. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F2, xác suất cây này có kiểu gen đồng hợp là 1/3.

IV. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với các cây hoa trắng, thu được đời con có 1/2 số cây hoa trắng

1.

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III

→ Đáp án D.

F1 có tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa.

Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì

đời F2 sẽ có tỉ lệ kiểu gen giống F1.

Vì tỉ lệ kiểu gen ở F1 đạt cân bằng

di truyền cho nên khi F1 giao phấn

ngẫu nhiên thì đời F2 cũng cân bằng

di truyền giống F1. → I đúng.

- II đúng. Vì mỗi kiểu gen chỉ có một

kiểu hình. Cho nên kiểu gen AA hoặc Aa

quy định hoa đỏ;

Kiểu gen aa quy định hoa trắng.

Và cây hoa trắng = 1/4 = 25%.

- III đúng. Vì cây hoa đỏ F2 gồm có

1AA và 2Aa → Cây thuần chủng = 1/3.

- IV sai. Vì cây hoa đỏ F2

gồm có 1AA và 2Aa sẽ cho 2 loại

giao tử là 2A và 1a. Các cây hoa đỏ này

giao phấn với cây hoa trắng thì đời

con có kiểu hình hoa trắng

chiếm tỉ lệ 1/3.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: Cá thể đực mắt đỏ lai với cá thể cái mắt vàng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt mắt vàng : 1 cá thể mắt trắng.

- Phép lai 2: Cá thể đực mắt vàng lai với cá thể cái mắt nâu (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cá thể mắt nâu : 1 cá thể mắt mắt đỏ.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Kiểu hình mắt nâu có 4 loại kiểu gen quy định.

II. Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với các cá thể cái có kiểu hình khác, có tối đa 3 phép lai đều thu được đời con gồm toàn cá thể mắt đỏ.

III. F1 của phép lai 1 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

IV. Cho cá thể đực mắt đỏ ở P của phép lai 1 giao phối với cá thể cái mắt nâu ở P của phép lai 2, có thể thu được đời con có 25% số cá thể mắt trắng

4.

3.

2.

1

Xem đáp án

Đáp án B

Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III.

→ Đáp án B.

Ở dạng bài toán này, chúng ta dựa vào

kết quả của 2 phép lai để xác định thứ

tự trội lặn, sau đó mới tiến hành

làm các phát biểu.

- Từ kết quả của phép lai 1 suy ra đỏ

trội so với vàng; vàng trội so với trắng

- Từ kết quả của phép lai 1 suy ra nâu

trội so với đỏ; đỏ trội so với vàng.

→ Thứ tự trội lặn là nâu trội so với

đỏ; đỏ trội so với vàng; vàng trội

so với trắng.

Quy ước: A1 nâu; A2 đỏ; A3 vàng;

A4 trắng (A1 > A2 > A3 > A4).

I đúng. Vì mắt nâu là trội nhất cho

nên kiểu hình mắt nâu do 4 kiểu gen

quy định, đó là A1A1; A1A2; A1A3; A1A4).

II đúng. Cá thể đực mắt đỏ giao phối

với các cá thể cái có kiểu hình khác,

thu được đời con gồm toàn cá thể

mắt đỏ thì chứng tỏ cá thể đực mắt

đỏ phải có kiểu gen A2A2; Các kiểu

hình khác gồm vàng, trắng có số

kiểu gen = 2+1 = 3.

→ Số phép lai = 1×3 = 3.

III đúng. Phép lai 1 sơ đồ lai là

P: A2A4 × A3A4 nên đời F1 có kiểu gen

 phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1.

IV sai. Đực mắt đỏ ở P của phép lai 1

(có kiểu gen A2A4) giao phối với cá thể

cái mắt nâu ở P của phép lai 2

(có kiểu gen A1A2) sẽ thu được đời con

có kiểu gen là 1A1A2; 1A1A4; 1A2A2; 1A2A4

nên kiểu hình phân li theo

tỉ lệ 2 đỏ : 2 nâu = 1:1.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài động vật, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: ♀  ♂ , thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Biết không xảy ra đột biến, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F1?

I. Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

II. Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 30%.

III. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40cM.

IV. Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 2 phát biểu đúng, đó là I, II. → Đáp án B.

F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. → Kiểu gen 1-1584393571.PNG có tỉ lệ = 4%: 1/4 = 16% = 0,16.

 

I đúng. Vì 1-1584393613.PNGcho đời con có 10 kiểu gen. Và Dd × Dd cho đờicon có 3 kiểu gen.

 

II đúng. Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn có tỉ lệ = (0,5 – 5 × 0,04) = 0,3 = 30%.

III sai. Vì kiểu gen 1-1584393571.PNGcó tỉ lệ = 0,16 = 0,4 × 0,4. → Tần số hoán vị = 1 - 2×0,4 = 0,2 = 20%.

IV sai. Vì kiểu gen dị hợp 3 cặp gen gồm có Dd và 1-1584393736.PNG có tỉ lệ = (0,5 + 4× 0,16 -2√0,16) × 1/2 = 0,17

 

 

 

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể của một loài động vật sinh sản giao phối bao gồm các cá thể thân xám và thân đen. Giả sử quần thể này đang đạt trạng thái cân bằng di truyền về kiểu gen quy định màu thân, trong đó tỉ lệ cá thể thân xám chiếm 64%. Nếu người ta chỉ cho những con có kiểu hình giống nhau giao phối qua 3 thế hệ thì ở F3, tỉ lệ thân đen trong quần thể thu được là bao nhiêu? Biết rằng tính trạng màu thân do 1 gen quy định, thân xám trội hoàn toàn so với thân đen

48/65

27/55

50/65

18/35

Xem đáp án

Đáp án D

A xám >> a đen

- Quần thể cân bằng di truyền

 → Cá thể thân đen chiếm tỉ lệ

= 100% - 64% = 36%. 

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định. Một gen khác gồm 3 alen quy định nhóm máu ABO nằm ở một nhóm gen liên kết khác. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ

 

Xác suất để đứa con trai do cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh ra mang gen bệnh và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu là bao nhiêu? 

6/25

27/200

13/30

4/75.

Xem đáp án

Đáp án C

- Ở thế hệ thứ I, từ trái sang phải lần lượt là: I1, I2, I3, I4.

- Ở thế hệ thứ II, từ trái sang phải lần lượt là: II1, II2, II3, II4, II5, II6, II7, II8, II9.

- Ở thế hệ thứ III, từ trái sang phải lần lượt là: III1, III2, III3, III4, III5, III6.

1.Quy ước gen:

- Trong phả hệ, bố mẹ I1 và I2 không bị bệnh sinh con gái II1 bị bệnh

→ tính trạng bệnh là do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

- Quy ước:

+ A- không bị bệnh, a bị bệnh

2. Xác định kiểu gen có thể có của chồng III3 và vợ III4:

a. Bên phía người chồng III3:

∙ Xét tính trạng bệnh

- II1: aa → I1: Aa × I2: Aa → II4: 1/3 AA: 2/3Aa

- I3: aa → II5: Aa

- II4: (1/3AA:2/3Aa) × II5: Aa → III3: (2/5AA:3/5Aa).

∙ Xét tính trạng nhóm máu:

- I2: IOIO→ II4 : IAIO

- II7IOIO→ I3IAIO× I4IAIO

→ II5: (1/3IAIA : 2/3 IAIO).

- II4IAIO× II5: (1/3IAIA : 2/3 IAIO)

 

→ III3: (2/5IAIA :3/5 IAIO).

=> Người chồng

III3: (2/5 AA:3/5Aa) (2/5IAIA :3/5 IAIO)

b. Bên phía người vợ III4:

∙ Xét tính trạng bệnh: III6: aa → II8: Aa × II9: Aa → III4: (1/3AA:2/3Aa).

∙ Xét tính trạng nhóm máu: III6:

 IOIO→ II8: IBIO× II9IBIO→ III4: (1/3IBIB:2/3IBIO)

=> Người vợ III4: (1/3AA:2/3Aa) (1/3IBIB:2/3IBIO )

Xét tính trạng bệnh: III3: (2/5 AA:3/5Aa) × III4: (1/3AA:2/3Aa)

→ Người con trai bình thường của cặp vợ chồng III3 và III4 có thể có kiểu gen với tỉ lệ: 14/27AA:13/27Aa.

→ Người con trai vợ chồng III3 và III4 mang gen bệnh (Aa) với tỉ lệ 13/27.

Xét tính trạng nhóm máu: 

III3: (2/5IAIA :3/5 ) × III4: (1/3IBIB:2/3IBIO ) 

- Xác suất sinh con có kiểu gen dị hợp về nhóm máu

= IAIB+IAIO+IBOI=1-IOIO=1-3/10×1/3=9/10.

=> XS để người con trai của cặp vợ chồng III3 và III4 mang gen bệnh và có kiểu gen dị hợp về nhóm máu = 13/27 × 9/10 = 13/30