Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 19)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 19)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giới hạn sinh thái?

Sinh vật sống được ngoài khoảng giới hạn sinh thái khi gặp điều kiện thuận lợi.

Trong khoảng chống chịu, nhân tố sinh thái gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

Giới hạn sinh thái chỉ đúng với các nhân tố vô sinh

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của nhiều nhân tố thái mà ở đó sinh vật phát triển ổn định theo thời gian

Xem đáp án

Đáp án B

A sai, ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật không

tồn tại được

C sai, giới hạn sinh thái đúng với mọi nhân

tố sinh thái

D sai, giới hạn sinh thái là khoảng giá trị

của một nhân tố thái mà ở đó sinh

vật phát triển ổn định theo thời gian

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong. Giải thích nào sau đây không đúng về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên?

Xác suất gặp nhau giữa các cá thể đực, cái trong mùa sinh sản giảm.

Xảy ra hiện tượng giao phối gần dẫn đến các gen lặn có hại biểu hiện.

Giảm hiệu quả nhóm.

Các cá thể không kiếm đủ thức ăn

Xem đáp án

Đáp án C

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới

mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái

và dễ bị diệt vong

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon của đại Cổ sinh có đặc điểm:

bò sát khổng lồ phát triển

thực vật hạt kín xuất hiện.

dương xỉ phát triển mạnh

cây có mạch và động vật di cư lên cạn.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong quá trình phát triển của thế giới

sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật

 ở kỉ Cacbon của đại Cổ sinh có đặc

điểm dương xỉ phát triển mạnh

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ngô, tính trạng kích thước về chiều cao của thân do 3 gen quy định, mỗi gen có 2 alen. Mỗi alen lặn làm cây cao thêm 10 cm, chiều cao cây thấp nhất 80 cm. Chiều cao của cây cao nhất là

100 cm

120 cm

110 cm

140 cm

Xem đáp án

Đáp án D

Cây cao nhất có 6 alen lặn nên có

chiều cao 80 + 6×10=140cm

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhiễm sắc thể (NST) có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có trình tự các gen trên NST là ABCDEH*GFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Đáp án C

Trước đột biến: ABCDEFG*HI

Sau đột biến: ABCDEH*GFI

Dạng đột biến xảy ra là: đảo đoạn chứa

tâm động và làm thay đổi

hình dạng nhiễm sắc thể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, alen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai bị bạch tạng. Biết mọi người khác trong gia đình bình thường, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Kiểu gen của bố mẹ là

AA × AA

XAXa × XAY

Aa × Aa

Aa × AA.

Xem đáp án

Đáp án C

Bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST thường.

Con trai bị bệnh → bố mẹ đều dị hợp

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ thành phần chủ yếu gồm

ARN và pôlipeptit

lipit và pôlisaccarit.

ARN và prôtêin loại histon

ADN và prôtêin loại histon

Xem đáp án

Đáp án D

Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực

được cấu tạo từ thành phần chủ yếu

gồm ADN và prôtêin loại histon

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin người.

(2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm lượng đường cao.

(3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo giống nho cho quả to, không có hạt.

(5) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten (tiền vitamin A) trong hạt.

(6) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen.

(7) Tạo giống cừu sản sinh protêin huyết thanh của người trong sữa.

Những thành tựu có ứng dụng công nghệ tế bào là

(1), (3), (5), (7)

(3), (4), (5), (7)

(2), (4), (6)

(1), (2), (4), (5).

Xem đáp án

Đáp án C

Những thành tựu có ứng dụng công nghệ tế

bào là : (2), (4), (6).

(1), (3), (5), (7) là ứng dụng của CN gen

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bằng chứng sinh học phân tử?

Tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Mã di truyền ở các loài khác nhau là khác nhau.

Tất cả các sinh vật đều có ADN giống nhau về số lượng các nuclêôtit

Axit nucleic và protein của mỗi loài đều có các đơn phân giống nhau.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai, đây là bằng chứng tế bào học

B sai, mã di truyền ở các loài là giống nhau

C sai, ADN đặc trưng cho loài.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kỳ

sau

đầu

giữa

cuối

Xem đáp án

Đáp án C

Trong quá trình nguyên phân,

các NST co xoắn cực đại ở kỳ giữa

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra

Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây

có tác dụng kháng bệnh cho cây

Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây

chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây

Xem đáp án

Đáp án C

Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ

cho cơ thể thực vật tiết ra có tác

dụng điều hòa hoạt động của cây

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của pha sáng gồm:

ATP, NADPH

ATP, NADPH VÀ CO2

ATP, NADPH VÀ O2

ATP, NADP+ VÀ O2

Xem đáp án

Đáp án C

Sản phẩm của pha sáng là

ATP, NADPH VÀ O2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng? Ở sinh vật nhân thực, phân tử ADN bền vững hơn phân tử mARN vì

ADN liên kết với prôtêin nên được bảo vệ tốt hơn.

ADN chứa nhiều đơn phân hơn mARN

ADN nằm trong nhân, còn mARN nằm chủ yếu trong tế bào chất nên chịu tác động của enzim phân hủy.

ADN có 2 mạch còn mARN chỉ có 1 mạch.

Xem đáp án

Đáp án B

ADN và ARN đều có 4 loại đơn phân

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào dưới đây có cấu trúc di truyền đạt trạng thái cân bằng?

QT 1: 1AA; QT 2: 0,5AA : 0,5Aa;

QT 3: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa; QT 4: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.

1 và 2

1 và 4

1 và 3

2,3 và 4

Xem đáp án

Đáp án B

Quần thể có cấu trúc di truyền:

xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn

công thức: y2=x.z

Quần thể đạt cân bằng di truyền là 1,4

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ổ sinh thái?

Ổ sinh thái biểu hiện cách sống của loài đó.

Nơi ở là ổ sinh thái của sinh vật.

Sinh vật chỉ có thể tồn tại và phát triển ổn định trong ổ sinh thái

Hai loài trùng ổ sinh thái về dinh dưỡng sẽ dẫn đến cạnh tranh

Xem đáp án

Đáp án B

sinh thái khác nơi ở.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B có 250 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1530, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b ít hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:

G = X = 610; A = T = 390

G = X = 251; A = T = 389

G = X = 250; A = T = 390

G = X = 249; A = T = 391

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có H=2A+3G ;

G=250 →A=390

Đột biến thay thế làm giảm 1 liên

kết hidro là dạng thay 1 cặp G-X

bằng 1 cặp A-T

Gen đột biến sẽ có G = X = 249;

A = T = 391

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hệ quả rút ra từ nguyên tắc bổ sung là

1. A = T, G = X, = 1.

2. Trong ADN, tổng hai loại nuclêôtit có kích thước lớn (A, G) luôn luôn bằn tổng hai loại nuclêôtit có kích thước nhỏ (T, X).

3. Biết trình tự nuclêôtit của mạch này ta suy ra trình tự nuclêôtit của mạch kia.

4. A = G, T = X, = 1

Phương án đúng là

1, 2, 3.

1

1,2

1, 2, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án A

Các hệ quả rút ra từ nguyên tắc

bổ sung là : 1, 2, 3

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen AbaB, khi theo dõi 1000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện co 900 tế bào xảy ra hoán vị gen giữa Bb. Tính theo lí thuyết, tần số hoán vị gen bằng

10%

30%

45%

20%

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số HVG = số tế bào có

HVG/2 = 9002x1000=45%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về kích thước quần thề.

(1) Được tính bằng số lượng hoặc khối lượng hoặc năng lượng của tất cả các cá thể trong quần thể.

(2) Kích thước tối đa là số lượng các thể tối đa mà quần thể có thể đạt được.

(3) Khi kích thước quần thể vượt mức đạt tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.

(4) Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

(5) Kích thước quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.

Số phát biểu đúng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Số phát biểu đúng về kích thước quần

thể là :1,3,4

2- sai, kích thước tối đa của quần thể là

số lượng các thể tối đa mà quần thể có

thể đạt được phù hợp với khả năng

cung cấp của môi trường

5- sai, đây là mật độ cá thể

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhân tố vô sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất?

Nhân tố khí hậu

Các chất hữu cơ

Các chất vô cơ.

Mật độ cá thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Nhân tố khí hậu ảnh hưởng thường xuyên

và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng

cá thể của quần thể.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy đinh hoa vàng, thế hệ ban đầu có 1 cây hoa đỏ (Aa) và 2 cây hoa vàng (aa). Cho 3 cây trên tự thụ phấn liên tục qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 4. Theo lý thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ thứ 4 là

31,6% đỏ : 69,4% vàng.

66.5% đỏ :33,5% vàng.

33,5% đỏ : 66,5% vàng.

70% đỏ : 30% vàng

Xem đáp án

Đáp án A

1Aa :2 aa  → tần số alen: 1A: 5a

ở F4 cấu trúc di truyền là

1/36AA: 10/36Aa:25/36aa

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi

điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.

điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

Xem đáp án

Đáp án A

Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong

quần thể thường gặp khi điều kiện sống

phân bố một cách đồng đều và có sự

cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể

trong quần thể

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1 quần thể thực vật có 100% số cá thể mang kiểu gen Aa. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn liên tiếp tỉ lệ cá thể mang kiểu gen đồng hợp bằng

93,75%

46,875%

50%

6,25%

Xem đáp án

Đáp án A

Sau 4 thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ

dị hợp tử là: 124=116

Tỷ lệ đồng hợp là 15/16 =93,75%.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây sai?

Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động.

Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi.

Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản

Xem đáp án

Đáp án B

dạng đột biến đảo đoạn gồm tâm động

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, lai con cái lông đen với con đực lông trắng, thu được F1 100% con lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau thu được F2 gồm 9 lông đen : 7 lông trắng. Trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đực. Cho các con lông đen ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ lông đen thu được ở F3 là bao nhiêu ? Biết giảm phân thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến.

316

916

132

79

Xem đáp án

Đáp án A

- Quy ước gen: A-B-: đen;

A-bb + aaB- + aabb: trắng.

- F2: 9 đen, 7 trắng

(chỉ có con đực trắng đồng hợp lặn)

→ F1 dị hợp 2 cặp gen và gen Aa

hoặc Bb nằm trên NST giới tính X.

- F1 x F1: AaXBXb  × AaXBY

- F2: (1AA:2Aa:1aa)(1XBXB:1XBXb:1XBY:1XbY)

- Đen F2 giao phối với nhau:

(1/3AA:2/3Aa)(1/2XBXB:1/2XBXb) × (1/3AA:2/3Aa)XBY

- F3: Tỉ lệ con đen = A-XB-

= (1-aa)(1-XbY)= (1- 1/3 x 1/3)(1 – 1/4 x 1/2) = 7/9

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là

bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.

tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN

tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN

nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong

những vai trò của enzim ADN pôlimeraza

là tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc

bổ sung với mạch khuôn của ADN

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể thuộc cùng một loài chỉ trở thành hai loài mới nếu chúng

sống ở các sinh cảnh khác nhau

trở nên cách li sinh sản với nhau.

không giao phối với nhau.

có hình thái hoàn toàn khác nhau

Xem đáp án

Đáp án B

Hai quần thể thuộc cùng một loài chỉ trở

thành hai loài mới nếu chúng trở nên

cách li sinh sản với nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Giao phấn giữa một cây quả vàng với một cây quả đỏ. Theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con F1

100% quả vàng.

100% quả đỏ hoặc 1 quả đỏ : 1 quả vàng

75% quả đỏ: 25% quả vàng hoặc 1 quả đỏ : 1 quả vàng.

75% quả đỏ: 25% quả vàng

Xem đáp án

Đáp án B

Cây quả đỏ có kiểu gen AA hoặc Aa

Cây quả vàng: aa

Đời con sẽ cho kiểu hình 100% quả đỏ

hoặc 1 quả đỏ : 1 quả vàng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong quần thể người đã cân bằng, tỉ lệ người dị hợp Aa trong số người bình thường là 1%. Xác suất để một cặp vợ chồng đều bình thường sinh 1 đứa con trai bạch tạng là

25%

12,5%

0,0025%

0,00125%

Xem đáp án

Đáp án D

P: A-  ×  A-

P sinh con bị bạch tang khi đều là Aa.

Xác suất để P đều là Aa: 0,012 = 0,0001.

Khi đó: Aa × Aa → 1/4aa

→ Xác suất vợ chồng bình thường sinh

trai con bạch tạng:

1/2 × 0,0001 × 1/4  

= 0,000125 = 0,00125%

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây thân cao, quả đỏ giao phấn với cây thân cao, quả đỏ (P) thu được ở F1 có 4 kiểu hình. Trong đó, số cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1

1%

51%

59%

66%

Xem đáp án

Đáp án A

F1: có 4 loại kiểu hình

→ P dị hợp 2 cặp gen

F1: aabb = 1%

→ mỗi bên cho giao tử ab0,01=0,1

→ mỗi bên cho giao tử AB = 0,1

→ tỉ lệ kiểu gen AABB

= 0,1 × 0,1 = 0,01

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử mARN của sinh vật nhân sơ gồm 7 loại bộ ba mã sao với số lượng từng loại như sau: 1GUG, 1UAG, 40XAX, 60XXA, 68GXG, 150AUU, 180GXA. Gen đã tổng hợp mARN ở trên chứa từng loại nuclêôtit là:

A = T = 573; G = X = 767.

A = T = 733; G = X = 767.

A = T = 733; G = X = 777

A = T = 533; G = X = 767

Xem đáp án

Đáp án B

Số nucleotit từng loại của mARN là:

A= 1+40+60+150+180 =431

U= 1+1+150×2=302

G=1×2+1+68×2+180=319

X= 40×2+68+60×2+180 = 448

Ta có A=T=rA +rU= 733

G=X=767

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các ngành thực vật sau:

(1) Hạt trần                

(2) Rêu                     

(3) Quyết                  

(4) Hạt kín

Sinh sản bằng bao tử có ở

(2) và (3)

(3) và (4)

(1) và (4)

(1) và (2)

Xem đáp án

Đáp án A

Sinh sản bằng bao tử có ở Rêu và Quyết

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền thu được tổng số 10000 hạt. Đem gieo các hạt này trên một vùng đất bị nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Theo lý thuyết, trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có kiểu gen đồng hợp là

0,57

0,16

0,75

0,25.

Xem đáp án

Đáp án D

A : nảy mầm > a: không nảy mầm

Tỉ lệ hạt nảy mầm 6400/10000 = 0,64

→Tỉ lệ hạt không nảy mầm

aa = 1 – 1 0,64 = 0,36

QT đạt cân bằng di truyền nên

 fa = √0,36 = 0,6

→ fA = 1 – 0,6 = 0,4

tỉ lệ  KG : 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa

số hạt nảy mầm: 

AA=0,160,16+0,48=25%

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định

Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, xác suất sinh con đầu lòng không mang alen gây bệnh của cặp vợ chồng III.14 - III.15

715

35

2930

49

Xem đáp án

 Đáp án C

Ta có cặp vợ chồng:1,

2: bố mẹ bình thường, con gái bị bệnh

→ gen gây bệnh là gen lặn và nằm trên

NST thường, vì bố bình thường mà

con gái bị bệnh.

Quy ước gen:

A : bình thường; a bị bệnh.

- Xét bên người chồng III.15

Bố mẹ bình thường sinh con gái 16

bị bệnh → bố mẹ (10),(11) có kiểu

gen Aa → người III.15 : 1AA:2Aa

Xét bên người vợ: III.14

- Xét người số 8: có bố (4) bị bệnh

nên có kiểu gen: Aa

- Xét người số 7, bố mẹ bình thường

nhưng có em gái (5) bị bênh

→ người 7 có kiểu gen: 1AA:2Aa

- Vậy người 14 là con của cặp vợ

chồng (7)×(8) có kiểu gen

(1AA:2Aa)×Aa là (2AA:3Aa)

Phép lai giữa người

III.14 × III.15 : (2AA:3Aa)×(1AA:2Aa)

↔(7A:3a)×(2A:1a), xác suất sinh con

đầu lòng không mang gen gây bênh

(AA) là 14/30 = 7/15

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các tập tính sau :

(1) người thấy đèn đỏ thì dừng lại

(2) Chuột chạy khi nghe tiếng mèo kêu

(3) Ve kêu vào mùa hè

(4) Học sinh nghe kể chuyển cảm động thì khóc

(5) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản

Trong các trường hợp trên, những tập tính bẩm sinh là

(3) và (5)

(2) và (5)

(3) và (4)

(4) và (5)

Xem đáp án

Đáp án A

Những tập tính bẩm sinh là 3,5

Các ví dụ khác là tập tính học được

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhân tố sau:

I. Giao phối không ngẫu nhiên.                     II. Chọn lọc tự nhiên.

III. Đột biến gen.                                            IV. Giao phối ngẫu nhiên.

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại, những nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể là

III và IV.

II và IV.

I và IV.

II và III.

Xem đáp án

Đáp án D

Theo quan niệm tiến hoá hiện đại,

những nhân tố làm thay đổi tần số

alen của quần thể là II và III.

Giao phối không làm thay đổi tần

số alen của quần thể

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen dị hợp, trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu rối loạn phân li xảy ra ở cặp nhiễm sắc thể thường số 1 trong lần giảm phân thứ nhất ở một số tế bào sinh tinh thì khi các ruồi đực có kiểu gen khác nhau về các gen đang xét giảm phân có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?

336

192

144

128

Xem đáp án

Đáp án A

* Xét cặp NST thường số 1:

- Giảm phân bình thường:

+ VD: Con đực AB/ab giảm phân cho 2

loại giao tử: AB, ab.

+ VD: Con đực Ab/aB giảm phân cho 2

loại giao tử: Ab, aB.

→ Cho tối đa 4 loại giao tử bình thường

 trong quần thể.

- Rối loạn trong giảm phân I:

+ VD: Con đực AB/ab giảm phân cho 2

loại giao tử: AB/ab, O.

+ VD: Con đực Ab/aB giảm phân cho 2

loại giao tử: Ab/aB, O.

→ Cho tối đa 3 loại giao tử đột biến trong

quần thể.

→ Cặp NST số 1 cho tối đa 7 loại giao tử

trong quần thể.

* Xét cặp NST thường số 2 và số 3:

Tương tự, mỗi cặp NST chứa 2 cặp gen

dị hợp, giảm phân bình thường cho tối

đa 4 loại giao tử trong quần thể.

* Xét cặp NST giới tính XY:

- VD: Con XBY giảm phân cho 2 loại

giao tử: XB, Y.

- VD: Con XbY giảm phân cho 2 loại

giao tử: Xb, Y.

→ Cho tối đa 3 loại giao tử.

* Tổng số loại giao tử tối đa trong quần thể

= 7 × 4 × 4 × 3 = 336

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây về các cơ chế cách li và quá trình hình thành loài

I. Hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần thiết phải có sự tham gia của cách li địa lý.

II. Mọi con đường hình thành loài ở các loài giao phối đều cần có sự tham gia của cách li sinh sản.

III. Mọi con đường hình thành loài đều có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.

IV. Hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái đều diễn ra trong cùng khu phân bố.

Số phát biểu đúng là

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng là: I, II, III

IV sai vì hình thành loài bằng con

đường địa lý xảy ra khác khu vực địa lý

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm tế bào sinh tinh có kiểu gen AaDdEe giảm phân hình thành giao tử bình thường, theo lý thuyết số loại giao tử tối đa tạo ra từ cơ thể này là

16

6

8

4

Xem đáp án

Đáp án C

Cơ thể có kiểu gen AaDdEe giảm phân

hình tối đa 8 loại thành giao tử

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những đặc điểm của thường biến là

phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

di truyền được cho đời sau, là nguyên liệu của tiến hóa.

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

Xem đáp án

Đáp án B

Đặc điểm của thường biến là xuất hiện

đồng loạt theo một hướng xác định.