Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 14)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 14)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT3 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P:♂AaBbDd × ♀AaBbdd, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 của phép lai trên?

I. Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến.

II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd.

III. Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử.

IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd

3

4

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

Xét cặp NST mang cặp gen Bb

- giới đực: 1 số tế bào không phân ly

ở GP I → giao tử: Bb, B, b, O

- giới cái: giảm phân bình thường cho 2

loại giao tử: B, b

3 kiểu gen hợp tử bình thương ;

4 kiểu gen hợp tử đột biến

Xét các phát biểu

I đúng.

Số kiểu gen hợp tử bình thường là:

3×3×2 =18;

số kiểu gen hợp tử đột biến là

4×3×2 =24

II sai. Không thể tạo ra kiểu gen AabbbDd

vì giao tử n+1 là Bb      

III sai,

số kiểu tổ hợp GT = số GT đực × số GT cái

= 16×4=64

IV đúng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tương hoán vị gen

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá

Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST

tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen kiên kết

đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen

Xem đáp án

Đáp án B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét trong 1 cơ thể có kiểu gen AabbDd EGeg . Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử AbdeG chiếm 2%. Số tế bào không xảy ra hoán vị gen là bao nhiêu?

48

64

86

102

Xem đáp án

Đáp án D

Tỷ lệ giao tử AbdeG = 0,02

eG = 0,08→ f= 16%

→ số tế bào có HVG là

32%×150 =48

Số tế bào không có HVG là

150-48=102

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là không đúng?

Di truyền tế bào chất còn gọi là di truyền ngoài nhân hay di truyền ngoài nhiễm sắc thể

Trong sự di truyền, nếu con lai mang tính trạng của mẹ thì đó là di truyền theo dòng mẹ.

Con lai mang tính trạng của mẹ nên di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ

Tất cả các hiện tương di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất

Xem đáp án

Đáp án D

Không phải tất cả hiện tượng di truyền

theo dòng mẹ là di truyền tb chất

VD: ♀XAXA × XaY → 100%XA

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, nếu có đột biến dị bội xảy ra thì số loại thể bốn có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là

24

48

36

12

Xem đáp án

Đáp án D

n =12; thể bốn: 2n+2

ð 12 loại thể bốn tương ứng

với 12 cặp NST

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

cambri → ocđôvic → đêvôn → pecmi → cacbon → silua

cambri → ocđôvic → silua → cacbon → đêvôn → pecmi

cambri → silua → pecmi → cacbon → đêvôn → ocđôvic

cambri → ocđôvic → silua → đêvôn → cacbon → pecmi

Xem đáp án

Đáp án D

Trình tự các kỉ sớm đến muộn trong

đại cổ sinh là: cambri → ocđôvic → silua

→ đêvôn → cacbon → pecmi

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại biến dị xuất hiện khi dùng ưu thế lai trong lai giống là:

đột biến gen.

biến dị tổ hợp.

thường biến.

đột biến NST

Xem đáp án

Đáp án B

Loại biến dị xuất hiện khi dùng ưu thế

lai trong lai giống là biến dị tổ hợp

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi tổng hợp xong ARN thì mạch gốc của gen có hiện tượng nào sau đây?

Bị enzim xúc tác phân giải.

Rời nhân để di chuyển ra tế bào chất.

Liên kết với phân tử ARN.

Xoắn lại với mạch bổ sung với nó trên ADN.

Xem đáp án

Đáp án D

Sau khi tổng hợp xong ARN thì

mạch gốc của gen xoắn ngay lại

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cá thể có kiểu gen ABabCdcD biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM, khoảng cách giữa gen C và gen D là 20 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử, theo lí thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab CD chiếm tỉ lệ

3%

30%

2%

8 %

Xem đáp án

Đáp án C

Giao tử liên kết = (1-f)/2;

giao tử hoán vị: f/2

Tỷ lệ giao tử Ab CD

0,42×1-0,22=0,02

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu thể một nhiễm?

I. AaaBbDdEe.            II. ABbDdEe.            III. AaBBbDdEe.

IV. AaBbdEe.               V. AaBbDdEEe.        VI. AaBbEe.

5

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Thể một nhiễm: 2n -1 là: II,IV

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung về tiến hoá như sau:

(1). Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

(2). Nhân tố làm biến đổi chậm nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là đột biến.

(3). Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá sơ cấp

(4). Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là chọn lọc chống lại alen trội.

(5). Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiế lên kiểu gen.

(6) Các nhân tố tiến làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo một hướng xác định là: đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên, di nhập gen.

 Có những nội dung nào đúng?

2, 4, 5.

1, 3, 5, 6.

1, 2, 4, 5.

1, 2, 3, 4, 5, 6

Xem đáp án

Đáp án A

Các phát biểu đúng là 2, 4, 5

(1)sai, kết quả của tiến hoá nhỏ

là hình thành loài mới

(3) sai, đột biến tạo nguyên liệu sơ cấp;

giao phối tạo nguyên liệu thứ cấp

(6) sai, đột biến các yếu tố ngẫu nhiên, di

nhập gen là nhân tố tiến hoá vô hướng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, có 3 gen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu lông, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; D, d). Khi kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho kiểu hình lông đen; các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình lông trắng. Thực hiện phép lai P: AABBDD × aabbdd→ F1: 100% lông đen. Cho các con F1 giao phối tự do với nhau được F2. Tính theo lí thuyết tỉ kiểu hình lông đen ở F2 sẽ là bao nhiêu?

57,81%.

42,19%.

56,28%.

53,72%.

Xem đáp án

Đáp án B

P: AABBDD × aabbdd

→ F1: AaBbDd:100% lông đen.

F1 × F1 → F2

Tỷ lệ lông đen ở F2:

(3/4)3 =42,19%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử ARN nhân tạo có 3 loại nucleotit A, X, G với tỉ lệ 2: 3: 5. Số loại bộ mã và tỉ lệ bộ ba luôn chứa hai trong ba loại nucleotit nói trên là

27 và 66%.

9 và 81%.

8 và 78%.

27 và 29,6%.

Xem đáp án

Đáp án A

Số bộ ba có thể được tạo ra

là 33 = 27

Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa cả 3 nu

nói trên là 3!×210×310×510=18%

Tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa 1 loại nu

2103+3103+5103=16%

Vậy tỉ lệ bộ ba mã sao chỉ chứa 2 trong

3 loại nu là 100% - 16% - 18% = 66%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ một tế bào xôma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào thứ 3, ở hai tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên đã tạo ra tế bào 4n; các tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường 7 lần liên tiếp. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n chiếm tỉ lệ bao nhiêu

1/7

1/2

6/7

5/7

Xem đáp án

Đáp án A

Ở lần phân bào thứ 3

(đã trải qua 2 lần tạo thành 4 tế bào);

kết thúc lần phân bào thứ 3 thu được

1 tế bào 4n ; 6tế bào 2n

Tỷ lệ tế bào đột biến là 1/7

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 300 nm?

Vùng xếp cuộn (siêu xoắn).

Sợi nhiễm sắc (sợi chất nhiễm sắc).

Sợi cơ bản.

Crômatit

Xem đáp án

Đáp án A

Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)

có đường kính 300nm

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét tính chính xác của các nội dung dưới đây

(1) Kĩ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận phổ biến là vi khuẩn E.coli vì E.coli có tốc độ sản sinh nhanh

(2) Không sử dụng cơ thể lai F1 để làm giống vì ưu thế lai thường biểu hiện cao nhất ở F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo

(3) Cừu Đôly ra đời có sự hợp nhất giao tử đực và cái trong thụ tinh.

(4) Phương pháp nuôi cấy mô và tế bào dựa trên cơ sở tế bào học là sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân.

(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai.

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng.

(1) đúng, (2) đúng, (3) sai, (4) sai.

(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai.

Xem đáp án

Đáp án C

(1) đúng

(2) đúng

(3) sai, cừu Đôli được tạo ra từ nhân

bản vô tính

(4) sai, dựa trên cơ sở quá trình

nguyên phân

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hòn đảo có 1 loài chuột (A) chuyên ăn rễ cây. Sau rất nhiều năm, từ loài chuột A đã hình thành thêm loài chuột B chuyên ăn lá cây. Loài B đã được hình thành theo con đường:

địa lí và sinh thái

Sinh thái

rARN

ADN

Xem đáp án

Đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại axit nucleic nào liên kết với riboxom trong suốt thời gian dịch mã

mARN

tARN

rARN

ADN

Xem đáp án

Đáp án A

mARN liên kết với riboxom

trong suốt thời gian dịch mã

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, da bình thường do alen trội A nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định, da bạch tạng do alen a quy định. Trong một quần thể người được xem là cân bằng di truyền, có tới 9% dân số da bị bạch tạng.Trong quần thể nêu trên, hai vợ chồng da bình thường thì xác suất sinh con trai da bạch tạng là

2,21%.

2,66%.

5,25%

5,77%.

Xem đáp án

Đáp án B

Có 9% dân số bị bạch tạng hay aa =0,09 → a= 0,3; A=0,7

Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,49AA:0,42Aa:0,09aa

Người bình thường 0,49AA:0,42Aa ↔ 7AA:6Aa

Xs 1 cặp vợ chồng bình thường sinh con bị bạch tạng là:

 1-1583417402.PNG

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại tác động của gen thường được chú trọng trong sản xuất nông nghiệp là:

Tương tác cộng gộp

Tác động bổ sung giữa 2 gen trội

Tác động bổ sung giữa 2 gen không allele

Tác động đa hiệu

Xem đáp án

Đáp án A

Loại tác động của gen thường được chú

trọng trong sản xuất nông nghiệp

là tương tác cộng gộp

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà chọn giống cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen thuộc các loài khác nhau. Kết quả thu được ở đời con và kết luận về quy luật di truyền được ghi nhận ở bảng sau:

Biết rằng các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong các tổ hợp ghép đôi ở các phương án dưới đây, phương án nào đúng?

(1)-(a), (2)-(c), (3)-(b).

(1)-(b), (2)-(a), (3)-(c).

(1)-(a), (2)-(b), (3)-(c).

(1)-(c), (2)-(a), (3)-(b).

Xem đáp án

Đáp án D

Cơ thể dị hợp 2 cặp gen khi lai phân tích có thể cho các tỷ lệ:1:1: liên kết hoàn toàn1:1:1:1 PLĐL hoặc HVG với f=50%

Tỷ lệ khác:HVG với f

Tổ hợp đúng là: (1)-(c), (2)-(a), (3)-(b).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người do một trong hai alen của một gen qui định. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá thể trong phả hệ.

 

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(I) Bệnh do alen lặn trên NST giới tính X qui định.

(II) Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen.

(III) Có tối đa 10 người có kiểu gen đồng hợp.

(IV) Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh của cặp vợ chồng III.12 – III.13 trong phả hệ này là 5/6.

(V) Nếu người số 11 kết hôn với một người bình thường trong một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng có tần số alen gây bệnh là 0,1 thì xác suất họ sinh ra con bị bệnh là1/22.

 

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án C

(1) sai:

Bố 8 và mẹ 9 đều không bị bệnh

sinh con gái 14 bị bệnh

→ tính trạng bị bệnh là do gen lặn

nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

(2) đúng:

(1) A-

(2) A-

 

(3) A-

 

(4) A-

(5) A-

(6) A-

(7) aa

(8) Aa

(9) Aa

(10) A-

 

(11) Aa

(12) Aa

(13) 1/3AA:2/3Aa

(14) aa

 

 Có 6 người xác định được chính xác

kiểu gen là người số 

(7), (8), (9), (11), (12), (14).

(3) sai:

- Có 9 người có kiểu gen đồng hợp là:

(1), (2), (3) hoặc (4), (5), (6), (7),

(10), (13), (14).

- Chú ý: Vì 8 là Aa (con 8 chắc chắn

nhận một alen a từ mẹ 3 hoặc bố 4)

nên ở 3 hoặc 4 phải là Aa (nếu 3 là

AA hoặc Aa thì 4 phải là Aa;

 

nếu 4 là AA hoặc Aa thì 3 phải là Aa).

(4) đúng:

- Cặp vợ chồng III.12: 

(Aa) × III.13: (1/3AA:2/3Aa)

→ Xác suất sinh con đầu lòng không bị bệnh

A- = 1 – aa = 1 – 1/2 × 1/3 = 5/6.

(5) đúng:

- Người số 11 kết hôn với một người vợ đến

từ một quần thể có CTDT:

0,81AA + 0,18Aa + 0,01aa = 1.

- Ta có: Người chồng (11):

Aa × vợ bình thường (9/11AA: 2/11Aa),

xác suất cặp vợ chồng trên 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến số lượng NST, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Ở một loài bộ NST là 2n = 20 số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể không nhiễm là 18 NST.

Hội chứng Đao là thể đột biến tam bội

Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

Thể một nhiễm có thể có vai trò xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen

Xem đáp án

Đáp án B

A đúng

B sai, hội chứng Đao là thể tam nhiễm

C đúng

D đúng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào làm tăng hiệu quả thụ tinh nhất?

Nuôi cấy phôi.

Thụ tinh nhân tạo.

Thay đổi các yếu tố môi trường

Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án B

Thụ tinh nhân tạo làm

tăng hiệu quả thụ tinh

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?

Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp

Tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (S/V) khá lớn.

Tỉ lệ thể tích cơ thể và giữa diện tích bề mặt cơ thể (V/S) khá lớn

Da luôn ẩm ướt giúp các khí dễ dàng chuyển qua.

Xem đáp án

Đáp án C

Giun hô hấp qua da nên cần có diện

tích trao đổi khí lơn, S/V phải lớn

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?

Vì mao mạch thường ở xa tim

Vì số lượng mao mạch lớn hơn.

Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn.

Vì áp lực co bóp của tim giảm.

Xem đáp án

Đáp án C

Máu ở mao mạch chảy chậm hơn ở động

mạch vì tổng tiết diện của mao mạch lớn

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào, người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Hội chứng Đao.

(3) Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

(4) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm.

(5) Bệnh máu khó đông.

(6) Bệnh ung thư máu ác tính.

(7) Hội chứng Tơcnơ

 (8). Hội chứng mèo kêu.

Phương án đúng

(3), (4), (5), (7).

(1), (3), (4), (5).

(1), (2), (6).(8).

(2), (6), (7), (8).

Xem đáp án

Đáp án D

Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào,

người ta có thể phát hiện được các bệnh,

hội chứng do đột biến NST: 2,6,7,8

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng tập tính nào của động vật, đòi hỏi công sức nhiều nhất của con người?

Thay đổi tập tính bẩm sinh

Phát triển những tập tính học tập

Thay đổi tập tính học tập.

Phát huy những tập tính bẩm sinh

Xem đáp án

Đáp án A

Để thay đổi tập tính bẩm sinh của ĐV

đòi hỏi cần nhiều công sức của con người

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen AA, 40% số cây có kiểu gen Aa, 40% số cây có kiểu gen aa. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ 3 thành phần kiểu gen sẽ

37,5% AA: 5% Aa: 57,5% aa

30% AA: 20%Bb: 50% aa

36% AA: 48% Aa: 16% aa.

43,75% AA: 12,5% Aa: 43,75% aa.

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

0,2AA:0,4Aa:0,4aa

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc

di truyền của quần thể là: 

 37,5% AA: 5% Aa: 57,5% aa

 

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, alen R quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen r quy định quả trắng. Hai cặp gen đó nằm trên hai cặp NST thường khác nhau. Ở thế hệ F1 cân bằng di truyền, quần thể có 14,25% cây quả tròn, đỏ; 4,75% cây quả tròn, trắng; 60,75% cây quả dài, đỏ ; 20,25% cây quả dài, trắng. Cho các cây quả tròn, đỏ ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ cây quả dài, trắng thu được ở thế hệ sau là bao nhiêu?

0,56%.

3,95%

2,49%

0,05%

Xem đáp án

Đáp án C

+ Xét tính trang hình dạng quả:

Quả tròn: dd = 0,81

→ tần số d = 0,9

→ tần số D= 0,1

→ F1: 0,01DD: 0,18 Dd: 0,81 dd

 cây quả tròn:

1/19 DD: 18/19 Dd

tỉ lệ cây quả dài ở F2:

18/19 × 18/19 × 0,25 = 81/361

+ Xét tính trạng màu quả:

Quả trắng: rr=0,25

→ tần số r = 0,5

→ tần số R= 0,5

→ F1: 0,25RR: 0,5Rr: 0,25rr

Cây quả trắng: 1/3 RR: 2/3 Rr

Tỉ lệ cây quả trắng F2:

2/3 × 2/3 × 0,25 = 1/9

Vậy tỉ lệ cây quả dài, trắng ở

F2= 1/9 × 81/361 =2,49%

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai về ARN polimeraza của tế bào sinh vật nhân sơ?

Enzim tổng hợp một bản sao mã, bản sao mã này có thể mã hóa cho vài chuỗi polipeptit

Chỉ có một ARN polimeaza chịu trách nhiệm tổng hợp tARN, mARN và rARN

Sự phiên mã bắt đầu từ bộ ba AUG của ADN

ARN-polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ đối với mạch mã gốc

Xem đáp án

Đáp án C

Phát biểu sai về ARN polimeraza

của tế bào sinh vật nhân sơ là: C,

phiên mã diễn ra ở vị trí khởi đầu

phiên mã

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học

chọn thể truyền có gen đột biến.

chọn thể truyền có kích thước lớn

quan sát tế bào dưới kính hiển

chọn thể truyền có các gen đánh dấu

Xem đáp án

Đáp án D

Để có thể xác định dòng tế bào đã

nhận được ADN tái tổ hợp,

các nhà khoa học chọn thể truyền

có các gen đánh dấu

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về operon Lac vở vi khuẩn E. col, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu xảy ra ở cấp độ phiên mã.

II. Vùng vận hành (O) là nơi ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

III. Khi môi trường không có lactôzơ thì gen điều hòa (R) không phiên mã.

IV. Gen điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.

V. Kết quả sao mã của 3 gen cấu trúc trong Operon là 3 sợi ARN mang thông tin mã hóa cho 3 phân tử protein sau này mã hóa cho 3 loại enzim.

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng là I, IV

II sai, O là nơi protein ức chế liên kết

III sai, gen R luôn phiên mã dù có

lactose hay không

V sai, phiên mã tạo 1 mARN mang

 thông tin mã hoá cho 3 phân tử protein

sau này mã hóa cho 3 loại enzim

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nhân tố tiến hoá, xét các đặc điểm sau:

(1) Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể.

(2) Đều làm thay đối tần số alen không theo hướng xác định.

(3) Đều có thể dẫn tới làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

(4) Đều có thể làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Số đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến đều có là

1 đặc điểm

4 đặc điểm.

2 đặc điểm.

3 đặc điểm

Xem đáp án

Đáp án D

Đặc điểm mà cả nhân tố di - nhập gen

và nhân tố đột biến đều có là: 1,2,4

(3) sai, đột biến và nhập gen tạo ra và

mang tới alen mới cho quần thể

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Cho 5 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:

a) 100% đỏ.                 b) 19 đỏ: 1 vàng.       c) 11 đỏ: 1 vàng.       d) 7 đỏ: 1 vàng.

e) 9 đỏ: 1 vàng.             f) 3 đỏ: 1 vàng.           g) 17 đỏ: 3 vàng         h) 4 đỏ: 1 vàng.

Tổ hợp đáp án đúng gồm:

a, d, e, f, g.

c,b, d, e, g, h.

a, b, e, g, h.

a, b, c, d, f, h.

Xem đáp án

Đáp án C

- Không có cây Aa trong 5 cây hoa đỏ,

đời con 100% hoa đỏ  (a)

- Có 1/5 cây là cây Aa, đời con hoa

vàng có tỉ lệ: 15×14=120

↔ 19 đỏ: 1 vàng (b)

- Có 2/5 cây là cây Aa, đời con hoa

vàng có tỉ lệ: 25×14=110

↔  9 đỏ: 1 vàng (e)

-  Có 3/5 cây là cây Aa, đời con hoa

vàng có tỉ lệ:  35×14=320

↔  17 đỏ: 3 vàng (g)

- Có 4/5 cây là cây Aa, đời con hoa

vàng có tỉ lệ 45×14=15

↔  4 đỏ: 1 vàng (h)

- Có 5/5 cây là cây Aa, đời con hoa

vàng có tỉ lệ: 1/4

↔  3 đỏ: 1 vàng (f)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến điểm dạng thay thế chỉ có thể làm thay đổi thành phần nucleotit của một bộ ba.

II Đột biến gen lặn có hại bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể.

III Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến.

IV Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.

V. Đa số đột biến gen là có hại khi xét ở mức phân tử

3

2

1

4

Xem đáp án

Đáp án B

Các phát biểu đúng về đột

biến gen là: III, I

II sai, CLTN không thể loại bỏ hoàn

toàn alen lặn ra khỏi quần thể

IV sai, đột biến gen không làm thay

đổi vị trí của gen

V sai, đa số đột biến gen là trung tình

khi xét ở mức phân tử

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với thực vật.

Những đột biến NST thường dẫn đến hình thành loài mới là đảo đoạn nhiều lần, chuyển đoạn lớn

Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hoá vốn gen của quần thể gốc là cách li địa lí

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu sai về quá trình hình thành

loài mới là: A vì sự hình thành quần thể

thích nghi không nhất thiết dẫn đến

hình thành loài mới

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy luật phân li đúng với hiện tượng trội không hoàn toàn do:

Trong trường hợp trội không hoàn toàn các alen vẫn phân li đồng đều về các giao tử

F1 chỉ thu được 1 loại kiểu hình nếu P thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản

Hiện tượng trội không hoàn toàn chỉ nói về tính trạng trung gian giữa bố và mẹ

Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1:2:1 nếu P thuần chủng khác biệt nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản

Xem đáp án

Đáp án A

Quy luật phân li đúng với hiện tượng trội

không hoàn toàn do: Trong trường hợp

 trội không hoàn toàn các alen vẫn

phân li đồng đều về các giao tử

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà độc được có 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 3 có 1 chiếc bị đảo 1 đoạn ở một chiếc của cặp NST số 6 bị lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ:

75%

50%

25%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án C

Đột biến ở 1 NST trong cặp tương

đồng tạo 0,5 giao tử bình thường:

0,5 giao tử đột biến

Tỷ lệ giao tử không mang NST đột

biến là 0,5×0,5=0,25

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể đột biến thường không tìm thấy ở động vật bậc cao là:

thể đa bội.

thể dị bội 1 nhiễm

thể dị bội 3 nhiễm.

thể đột biến gen lặn

Xem đáp án

Đáp án A

Thể đa bội thường không xuất

hiện ở động vật bậc cao