Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)
Đề thi

Bộ đề luyện thi THPTQG Sinh học cực hay có lời giải chi tiết (đề số 11)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT1 lượt thi
41 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sử dụng thức ăn có chứa các chất định dưỡng cần thiết cho cơ thể, thì hệ tiêu hóa có chức năng chính là tiết ra các enzim tiêu hoá giúp cho cơ thì hấp thụ định dưỡng. Trong đó, dịch mật có vai trò quan trọng trong việc tiêu hóa và hấp thụ chất nào sau đây?

Protein

Tinh bột chín

Lipit

Tinh bột sống

Xem đáp án

Đáp án C

Dịch mật có tác dụng quan trọng

trong tiêu hoá và hấp thụ lipit

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể

bốn nhiễm

Tứ bội

Tam bội.

Bốn nhiễm kép.

Xem đáp án

Đáp án B

Hợp tử 4n phát triển thành thể tứ bội

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình trao đổi khoáng và nitơ.Cây tiếp nhận nitơ và lưu huỳnh dùng cho

màng sinh chất

không bào lớn

enzim

dự trữ năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án C

Nitơ và lưu huỳnh là thành phần

của các chất hữu cơ như protein

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Protein không thực hiện chức năng

điều hoà các quá trình sinh lý

xúc tác các phản ứng sinh hoá.

bảo vệ tế bào và cơ thể

tích lũy thông tin di truyền.

Xem đáp án

Đáp án D

Protein không thực hiện chức năng tích luỹ

thông tin di truyền, đây là chức năng

của axit nucleic

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào, loại axit nucleic nào sau đây có kích thước lớn nhất?

rARN.

mARN

tARN

ADN.

Xem đáp án

Đáp án D

ADN có kích thước lớn nhất

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày nay, việc kiểm tra sức khỏe thai nhi định kì có thể phát hiện được nhiều bất thường của thai nhi. Dùng phương pháp quan sát tiêu bản NST các bác sĩ có kết luận: Thai nhi là một thể một nhiễm. Kết luận trên đến từ quan sát nào sau đây?

Trong tiêu bản nhân tế bào có 47 NST

Trong tiêu bản nhân tế bào có 194 NST.

Trong tiêu bản nhân tế bào có 92 NST

Trong tiêu bản nhân tế bào có 45 NST.

Xem đáp án

Đáp án D

Thai nhi là thể một nhiễm (2n-1=45)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P: 0,45AA : 0,3Aa : 0,25aa. Biết rằng cây có kiểu gen aa không có khả năng kết hạt. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây không kết hạt ở thế hệ F1 là bao nhiêu?

0,1

0,001

0,16

0,25

Xem đáp án

Đáp án A

P: 0,45AA : 0,3Aa  ↔3AA:2Aa

Tỷ lệ cây không kết hạt ở F1 là: 

25×14=110

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình sau về sự khác biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

 

Ở tim của nhóm động vật nào sau đây không có sự pha trộn giữa dòng máu giữa O2 và dòng máu giàu CO2?

 

 

Cá xương, chim, thú

Bò sát (trừ cá sấu), chỉm, thú

Lưỡng cư, thú

Lưỡng cư, bò sát, chim

Xem đáp án

Đáp án A

Ở các động vật có tim 4 ngăn như

chim, thú, cá sấu thì không có sự

pha trộn máu giàu O2 và máu giàu

CO2; và tim 2 ngăn như ở cá xương

bò sát tim có 3 ngăn, vách ngăn tâm

thất không hoàn toàn; lưỡng cư tim

có 3 ngăn

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại enzim nào sau đây có khả năng làm tháo xoắn phân tử ADN, tách 2 mạch của ADN và xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit mới bổ sung với mạch khuôn?

Enzim helicaza

Enzim ADN polimeraza.

Enzim restrictaza

Enzim ARN polimeraza

Xem đáp án

Đáp án D

Enzim ARN polimeraza có khả năng tháo

xoắn và tổng hợp mạch mới

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Do sự biến đổi khí hậu dẫn đến hiện lượng nước biến xâm nhập vào đất liền. Sự tích tụ muối trong đất là một trở ngại lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng kém chịu mặn không sống được trong đất có nồng độ muối cao?

Do tinh thể muối hình thành trong khí khổng

Thế nước của đất quá thấp.

Muối tập trung trong tế bào rễ làm vỡ tế bào

Các ion Na+ và Cl- gây đầu độc tế bào

Xem đáp án

Đáp án B

Để sống được ở vùng đất nhiễm mặn,

cây cần hút được nước. cây không sống

được ở vùng nhiễm mặn vì áp suất thẩm

thấu của đất cao, nồng độ muối cao,

thế nước rất thấp

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giải thích tỉ lệ phân li ở F2 xấp xỉ 3:1, Menđen tiến hành

cho các cây F1 tự thụ phấn và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây

cho các cây F2 lai phân tích và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây.

cho các cây F2 lai với nhau và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây

cho các cây F2 lai thuận nghịch và phân tích sự phân li ở đời con của từng cây

Xem đáp án

Đáp án A

Menđen cho các cây F1 tự thụ phấn và

phân tích sự phân li ở đời con của từng

cây sẽ thu được tỷ lệ xấp xỉ 3:1

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

Đột biến và di - nhập gen

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A

Đột biến và di - nhập gen sẽ làm xuất

hiện các alen mới trong quần thể

Giao phối không làm xuất hiện alen mới

CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm

đa dạng di truyền của quần thể

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng?

Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc định dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái.

Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon monooxit (CO).

Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình định dưỡng để đi vào các lớp trầm tích

Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình định dưỡng được trở lại môi trường không khí.

Xem đáp án

Đáp án C

A sai, sự vận chuyển vật chất phụ thuộc

vào hiệu suất sinh thái

B sai, cacbon đi vào dưới dạng CO2

(cacbondioxit)

D sai, một phần cacbon lắng đọng đi

ra khỏi chu trình

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện của Trái Đất hiện nay, chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?

Phương thức hoá học nhờ nguồn năng lượng tự nhiên

Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp ở các sinh vật tự dưỡng

Phương thức sinh học trong các tế bào sống

Tổng hợp nhờ công nghệ tế bào và công nghệ gen

Xem đáp án

Đáp án B

Trong điều kiện của Trái Đất hiện nay,

chất hữu cơ được hình thành chủ yếu

bằng cách quang tổng hợp hoặc hoá

tổng hợp ở SV tự dưỡng

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Xử lý hạt có kiểu gen Aa bằng dung dịch Cônsixin 0,1 - 2%, các hạt thu được có kiểu gen như thế nào ?

Aa

AAaa

Aaaa

Aa và Aaaa.

Xem đáp án

Đáp án B

Kiểu gen Aa tứ bội hoá sẽ được

AAaa và Aa (không thành công)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây minh họa cho quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?

Khi thiếu thức ăn, một số loài động vật ăn thịt các cá thể đồng loại

Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ

Ở nhiều loài thú, vào mùa sinh sản, các con đực thường đánh nhau để giành quyền giao phối

Vi khuẩn nốt sần sống trong nốt sần cây họ đậu, lấy chất hữu cơ từ cây và cung cấp nitơ cho cây.

Xem đáp án

Đáp án B

Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài là B

A,C: Cạnh tranh cùng loài

D: Cộng sinh

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 4 quần thể của cùng một loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường

Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ tăng dần từ thấp tới cao

A→D→C→B

D → A → C → B

D→B→C→A

A→C → B → D.

Xem đáp án

Đáp án C

Mật độ bằng số lượng cá thể/diện tích

 

Trình tự các quần thể trên theo mật độ tăng dần từ thấp tới cao là D→B→C→A

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có hiệu số giữa G với A bằng 15 % số nuclêôtit của gen. Trên mạch thứ nhất của gen có 10% T và 30% X. Kết luận đúng về gen nói trên là:

A1=7,5%; T1=10%;G1=2,5%;X1=30%

A1=10%; T1=25%;G1=30%;X1=35%

A2=10%; T2=25%;G2=30%;X2=35%

A2=10%; T2=7,5%;G2=2,5%;X2=30%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có

 

Mạch 1 có %T1 = 10%=%A2 → %A1=%T2= 2×%A - %T1 = 25% ;

 %X1=30%=%G2 → %G1=%X2= 2×%G - %X1 = 35% 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen A qui định mắt dỏ là trội hoàn loàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là

56 25% mắt đỏ: 43,75% mẳt trắng

50% mắt dò: 50% mắt trắng.

75% mắt đỏ: 25% mắt trắng

62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng

Xem đáp án

Đáp án D

Có 5 kiểu gen khác nhau

→ gen nằm trên NST giới tính X

Giới cái: XAXA:XAXa: XaXa

Giới đực: XAY: XaY

Cho giao phối ngẫu nhiên:

(XAXA:XAXa: XaXa)×(XAY:XaY)

↔ (1XA :1Xa)× (1XA :1Xa:2Y)

→62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở các cá thể mới sinh của một quần thể qua 5 thê hệ

Các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến

Giao phối không ngẫu nhiên

Chọn lọc tự nhiên

Xem đáp án

Đáp án D

Ta thấy tần số alen a ngày càng tăng, A giảm dần → tác động của CLTN

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể đột biến?

(1) Đột biến đa bội.

(2) Đột biến đảo đoạn nhiễm sác thể.

(3) Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

(4) Đột biến lệch bội dạng thể một

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Đột biến số lượng NST sẽ làm

thay đổi số lượng NST: 1,4

2,3 là đột biến cấu trúc NST

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài giao phấn có bộ NST 2n = 12. Nếu mỗi cặp NST chỉ xét một gen có 3 alen thì số thể ba kép khác nhau và kiểu gen tối đa của loài này là

77760

1944000

388800.

129600.

Xem đáp án

Đáp án B

n=6; thể ba kép: 2n+1+1

Một gen có 3 alen: 

+ các cặp NST bình thường có

C32+3=6 kiểu gen

+ các cặp NST bị đột biến thể ba

(có 3 NST) sẽ có số kiểu gen:

10 trong đó chỉ chứa 1 alen: 3

Chứa 2 alen: C32*2=6

Chứa 3 alen: 1

Số kiểu gen tối đa của thể ba kép  

là: C62×102×64=1944000

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở đậu Hà Lan, tính trạng hạt trơn do một gen quy định và trội hoàn toàn so với gen quy định hạt nhăn. Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1 đồng loạt hạt trơn. Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được đậu hạt trơn và đậu hạt nhăn, cho đậu hạt trơn F2 tự thụ phấn thu được F3; Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu F2 có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là:

9/32

9/64

9/128

3/16.

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước: A- hạt trơn; a- hạt nhăn

P: AA × aa → F1: Aa

→ F2: 1AA:2Aa:1aa ;

hạt trơn F2 tự thụ phấn→ F3

XS lấy được quả đậu F2 có chứa 3

hạt mọc thành cây hạt trơn và

1 hạt mọc thành cây hạt nhăn là:

23×C43×(34)3×14=932

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Cấu trúc lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ cao xuống vĩ độ thấp, từ bờ biển ra khơi đại dương.

(2) Trong quá trình diễn thế, sinh khối, tổng số lượng và sản lượng sơ cấp tinh đều tăng.

(3) Quần xã có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài càng ít thì càng ổn định và khó bị diệt vong vì sự cạnh tranh xảy ra ít.

(4) Sự cạnh tranh trong từng loài là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến độ đa dạng của quần xã.

Số phát biểu sai là:

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án D

(1)sai, vùng bờ biển lưới thức ăn phức

tạp hơn đại dương

(2)sai, diễn thế thứ sinh hình thành quần

xã suy thoái có số số lượng và sản lượng

sơ cấp tinh thấp

(3)sai, quần xã có số lượng loài ít thì ít

ổn định

(4)sai, độ đa dạng của quần xã không phụ

thuộc vào cạnh tranh trong loài, mà phụ

thuộc vào sự cạnh tranh giữa các loài

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?

(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể

(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể

(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết

(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

(1),(4).

(2),(3).

(1),(2).

(2),(4).

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng về đột biến

đảo đoạn NST là 1,4

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông như sau:

(1) Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực vật có hoa sống trên mặt nước; tôm, cá, cua, ốc,...

(2) Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ.

(3) Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần. Thành phần sinh vật thay đổi: các sinh vật thủy sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn.

(4) Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện có và cây bụi.

Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên là

(2) → (1) → (4)→ (3)

(3) → (4) → (2) → (1).

(1) → (2) → (3) → (4).

(1) → (3) → (4) → (2).

Xem đáp án

Đáp án D

Trật tự đúng của các giai đoạn trong

quá trình diễn thế trên là:

(1)→ (3) → (4) → (2)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái (XX) có mắt đỏ được F1 đồng loạt mắt đỏ. Các cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được 18,75% con đực mắt đỏ : 25% con đực mắt vàng : 6,25% con đực mắt trắng 37,5% con cái mắt đỏ : 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F2 giao phối với con cái mắt đỏ F2 thì kiểu hình mắt đỏ ở đời con có tỉ lệ:

20/41

7/9

19/54

31/54

Xem đáp án

Đáp án B

F1 toàn mắt đỏ → P thuần chủng:

Tỷ lệ phân ly kiểu hình chung:

9 đỏ:6 vàng:1 trắng

→ hai gen tương tác bổ sung

A-B-: đỏ; A-bb/aaB-: vàng; aabb: trắng

Tỷ lệ kiểu hình ở 2 giới khác nhau

→ 1 trong 2 gen nằm trên NST X

P: AAXBXB × aaXbY

→F1: AaXBXb : AaXBY

↔ (1AA:2Aa:1aa)(XBXB:XBXb:XBY:XbY)

Nếu cho đực mắt đỏ F2 giao phối

với con cái mắt đỏ F2:

(1AA:2Aa)(XBXB:XBXb) ×(1AA:2Aa)XBY

↔ (2A:1a)(3XB:Xb) ×(2A:1a)(1XB:1Y)

→ A-B-= (1-13×13)(1-14×12)=79

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%. Xét phép lai AbaBXEDXEd×AbabXEdY, kiểu hình A-bbddE- ở đời con chiếm tỉ lệ

45%

35%

40%

22,5%

Xem đáp án

Đáp án D

Xét cặp NST mang cặp gen Aa; Bb

Xét cặp NST mang cặp gen Dd; Ee

XEDXEd×XEdYddE-=0,5

Tỷ lệ A-bbddE-= 0,45×0,5=22,5%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền xét cặp gen Aa và Bb phân ly độc lập, mỗi gen quy định 1 tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn, trong đó tần số các alen là A=0,4; a=0,6; B=b=0,5. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quần thể này ?

(1) Quần thể có 4 loại kiểu gen dị hợp

(2) trong các kiểu gen của quần thể, loại kiểu gen AaBb chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.

(3) Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang 2 tính trạng trội, xác suất thu đuợc cá thể thuần chủng là 3/68.

(4) Cho tất cả các cá thể có kiểu hình aaB- tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 5:1

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu trúc di truyền của quần thể là:

(0,16AA:0,48Aa:0,36aa)

(0,25BB:0,5Bb:0,25bb)

Xét các phát biểu

(1) đúng

(2) sai, AaBb chiếm tỷ lệ lớn nhất

(3) sai, Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể mang 2 tính

trạng trội, xác suất thu đuợc cá thể thuần

chủng là 0,16×0,25(1-0,36)(1-0,25)=112

(4) đúng, kiểu hình: aaB-: aaBB:2aaBb

tự thụ phấn → aaBB:2(3aaB-:1aabb)

→ kiểu hình 5aaB-:1aabb

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử cho 4 loài của một thuộc động vật có vú được kí hiệu A, B, C, D có giới hạn sinh thái như sau:

Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 28°C

(2) Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ hẹp nhất.

(3) Trình tự vùng phân bố từ rộng đến hẹp về nhiệt độ của các loài trên theo thứ tự là: C →B → A → D.

(4) Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi trường lên mức 38°C thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án D

(1) đúng

(2) sai, loài C có vùng phân bố nhiệt

rộng nhất

(3) sai, trình tự vùng phân bố từ rộng

đến hẹp về nhiệt độ của các loài trên

theo thứ tự là:

C →A → D → B

(4) sai, có 2 loài: A,C sống được ở

nhiệt độ 38oC

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng năm trên một cặp NST tương đồng trong đó B quy định thân xám trội hoàn toàn so với b quy định thân đen; V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với v quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt mắt trắng được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1; giao phối tự do thu được F2; Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%. Nếu cho ruồi cái F1. lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ

2,5%

1,25%

25%

12,5%

Xem đáp án

Đáp án A

Đời con đồng hình → P thuần chủng: 

Ở ruồi giấm, con đực không có HVG

Ruồi đực F2 thân xám, cánh cụt,

mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%:

A-bbXDY = 0,0125 → A-bb= 0,05

→aabb=0,2 = ab× 0,5ab

ab=0,4; f= 0,2

Cho ruồi cái F1 lai phân tích: 

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau. Cho 2 cây thân cao, hoa trắng (P) tự thụ phấn, thu được F1, Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F1 có thể có những tỉ lệ kiểu hình nào sạu đây?

(1) 100% cây thân cao, hoa trắng.

(2)  7 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng.

(3)  2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng.

(4) 3 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Cây thân cao hoa trắng có kiểu gen

Aabb hoặc AAbb

TH1:2  Cây này có kiểu gen AAbb

→ 100% cây thân cao, hoa trắng

TH2: 2 cây này có kiểu gen Aabb 

→3 cây thân cao, hoa trắng: 1 thấp, hoa trắng

TH3: 1 cây AAbb; 1 cây Aabb

→ 7 cây thân cao, hoa trắng: 1 thấp, hoa trắng

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm lai kiểm chứng quy luật Menden ở một loài thực vật, khi cho 2 cá thể thế hệ P đồng hợp về các cặp gen tương phản giao phấn với nhau và tiếp tục cho tạp giao các cây F1 thì thu được F2 có 100 cây có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng thân thấp, hoa mọc ở nách lá, cánh hoa màu trắng. Nếu số cá thể thu được ở thế hệ F2 đủ lớn, hãy cho biết trong các kết luận kể sau, có bao nhiêu kết luận đúng.

(1) Số cây mang cả 3 tính trạng trội: thân cao, hoa mọc ở ngọn, cánh hoa màu tím ở F2 có khoảng 675 cây.

(2) Số cây mang cả 3 tính trạng trội bằng tổng số cây mang 2 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn bất kì.

(3) Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 1 trong 3 tính trạng trội lên đến trên 98%.

(4) Chọn ngẫu nhiên một cây thân thấp để theo dõi đến khi ra hoa, xác suất thu được một cây có hoa mọc ở ngọn và cánh hoa màu trắng là 3/16.

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án B

P:AABBCC × aabbcc →F1: AaBbCc

Cho F1 tạp giao: →aabbcc = 1/64 = 100 cây →có tổng 6400 cây

(1) sai, số cây mang 3 tính trạng trội (3/4)3 ×6400 = 2700 cây

(2) đúng, số cây mang 2 tính trạng trội: 

(3) đúng, Tỉ lệ cá thể mang ít nhất 1 trong 3 tính trạng trội: 1-342=6364

(4) đúng, cây thân thấp chiếm 1/4; cây thân thấp,hoa mọc ở ngọn và cánh hoa màu trắng

(aaB-dd)= 14×34×14=364 xác suất cần tính là 3/64: 1/4=3/16

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một sơ đồ lưới thức ăn giả định ở hình dưới đây. Mỗi chữ cái trong sơ đồ biểu diễn một mắt xích trong lưới thức ăn. Có bao nhiêu phát biểu về lưới thức ăn này là đúng?

 

I. Mắt xích có thể là sinh vật sản xuất là B

II. Mắt xích có thể là động vật ăn thịt là: D, E,A.

III. Mắt xích có thể là động vật ăn thực vật là: C, D, A

IV. Chuỗi thức ăn dài nhất trong lưới thức ăn trên có 5 mắt xích.

 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

I đúng, vì loài B không sử dụng loài

khác làm thức ăn

II đúng, loài A,D,E sử dụng loài sinh vật

TT làm thức ăn

III đúng nếu B là thực vật thì C,D,A

có thể là động vật ăn thực vật

IV đúng, chuỗi thức ăn dài nhất là

B→C→D→E→A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm liên kết cách nhau 20cM, trong đó A quy định thân xám trội hoàn toàn so với thân đen; B quy định chân dài trội hoàn toàn so với b quy định cánh cụt. Gen D nằm trên NST giới tính X, trong đó D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu hình đực thân xám, cánh dài, mắt trắng chiếm tỉ lệ 12,5%?

(1) AbaBXDXd×AbaBXdY

(2) AbaBXdXd×AbaBXDY

(3) ABabXDXd×ABabXDY

(4) ABabXDXd×ABaBXdY

                                     

 

                                    

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Chú ý ở ruồi đực không có HVG

Ta thấy các phép lai đều là giữa 2 cơ

thể dị hợp về 2 cặp gen Aa;

Bb → A-B-min = 0,5

Con đực thân xám cánh dài mắt trắng

(A-B-dd)= 0,125 → ddmax = 0,125:0,5 =0,25

→loại (2) (phép lai này cho XdY = 0,5)

Với XdY = 0,25

→ A-B-= 0,5 ta có các phép lai 1,4

(con đực không có HVG nên aabb =0)

Phép lai (3) không thoả mãn vì XdY = 0,25

→ A-B-=0,5, nhưng nếu P:

=> có 2 phép lai thỏa mãn

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bệnh ở hai gia đình. Alen A quy định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da  bị bạch tạng (gen nằm trên NST thường). (1) và (2) là hai chị em song sinh cùng trứng.

 

Biết rằng không có đột biến xảy ra ở tất cả các người trong phả hệ, có bao nhiêu phát biểu dưới đây về phả hệ trên là đúng?

I. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 4 người trong hai gia đình trên.

II. Nếu cặp vợ chồng (2) và (4) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh ở lần sinh thứ 3 là 75%.

III. Nếu người đàn ông (3) mang kiểu gen đồng hợp trội thì xác suất người con gái (5) mang gen bệnh là 50%

IV. Nếu người con gái (7) kết hôn với một người đàn ông có kiểu gen giống bố của của cô ấy thì xác suất sinh lần lượt 2 người con bình thường của cặp vợ chồng này là 16/24

 

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

I. Đúng

II đúng, họ có kiểu gen Aa × Aa

→ 1AA:2Aa:1aa

→ xs mang gen gây bệnh là 0,75

III đúng, cặp vợ chồng (1) ×(3) sẽ có 

kiểu gen: AA × Aa → xs mang gen

gây bệnh là 0,5

IV sai, người số 7 có thể có kiểu gen

1AA:2Aa; lấy người chồng có kiểu

gen giống người số 4 : Aa

(1AA:2Aa) × Aa → xs họ sinh 2

người con bình thường là: 

1-23+23×342=1724

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể ngẫu phối, mỗi gen quy đjnh một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,4AaBb: 0,2Aabb: 0,2aaBb: 0,2aabb. Theo lí thuyết, ở F1 có mấy phát biểu sau đây là đúng?

(1)  Số cá thể mang một trong hai tính trạng trội chiếm 56%.

(2)  10 loại kiểu gen khác nhau.

(3)  Số cá thể mang hai tính trạng trội chiếm 27%.

(4) số cá thể dị hợp về hai cặp gen chiếm 9%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

Từ thành phần kiểu gen:

 0,4 AaBb : 0,2 Aabb : 0,2 aaBb : 0,2 aabb

ta tính được tỷ lệ giao tử:

AB = 0.1; Ab = aB = 0.2 ; ab = 0.5

Vậy:

- Số cá thể mang 1 trong 2 tính trạng trội là:

 4×0.5ab×0.2 (Ab: aB)+2×0.2Ab×0.2aB= 0.48

(1) sai

- Số cá thể dị hợp về 2 cặp gen là:

2×0.5ab×0.1AB +2× 0.2Ab×0.2aB= 0.18

(4) sai

- Có tất cả 3×3 = 9 kiểu gen. → (2) sai.

- Số cá thể mang 2 tính trạng trội là:

1-0.25aabb- 0.48 = 0.27→ (3) đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài (XX: cái, XY: đc), cho P: AAaaBb Dede XFXf ×aaaaBb dede XFY . Biết các gen trội hoàn toàn và tác động riêng rẽ. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Số loại kiểu hình ở đời F1 là72.

(2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong số các con cái ở đời F1 là 23/24.

(3) Tỉ lệ kiểu gen ở đời F1 là: (1:1:1:1)(1:4:1)(1:2:1)(1:1)

(4) Tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 là (5:1)(1:1)(1:1:1:1)(3 :1)

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án C

(1)sai số kiểu hình tối đa là:

2×2×2×3=24

(2) sai, tỷ lệ con cái dị hợp: 

12-16aaaa×12×12×14=4796;

tỷ lệ con cái là 1/2

→ tỷ lệ cần tính là 47/48

(3)đúng, tỷ lệ kiểu gen ở đời con là

(1:4:1)(1 :2 :1)(1 :1 )(1 :1 :1 :1 :1)

(4) sai, tỷ lệ kiểu hình ở đời con:

(5:1)(3:1)(1:1)(1:2:1)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về đột biến gen:

(1) Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp.

(2) Đột biến gen ở giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

(3) Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu hình cơ thể.

(4) Trong quần thể có 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa. Cơ thể mang kiểu gen aa được gọi là thể đột biến

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

(1) đúng

(2) đúng, vì mỗi phôi này có thể phát

triển thành cơ thể mới mang kiểu

gen đột biến

(3) đúng, mức độ biểu hiện của gen

phụ thuộc vào tổ hợp gen, môi trường

(4) đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu có 5 tế bào (2n) của một loài cùng tiến hành nguyên phân 6 lần. Ở kỳ giữa của lần nguyên phân thứ 4 có 2 tế bào không hình thành được thoi vô sắc. Ở các tế bào khác và trong những lần nguyên phân khác, thoi vô sắc vẫn hình thành bình thường. Sau khi kết thúc 6 lần nguyên phân tỷ lệ tế bào bị đột biến trong tổng số tế bào được tạo ra là bao nhiêu?

1/12

1/7

1/39

3/20

Xem đáp án

Đáp án C

5 tế bào nguyên phân 3 lần tạo

5×23 = 40 tế bào

Ở lần nguyên phân thứ 4:

+ 2 tế bào không hình thành thoi

vô sắc tạo thành 2 tế bào 4n

+ 18 tế bào bình thường tạo

38×2=76 tế bào

Sau đó 38 tế bào này nguyên phân

tiếp 2 lần

Tỷ lệ tế bào đột biến trong tổng số 

tế bào là 2×22(2+76)×22=139

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai

Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới.

Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền

Tất cả các nhân tố tiến hóa đều làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích

Xem đáp án

Đáp án D

Vì quá trình hình thành loài mới luôn là kết quả của quá trình hình thành đặc điểm thích nghi.