Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1073 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

V. Read the following passage and choose the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

For years, sports clubs haven’t (21) _________ much attention to protecting the environment, but that is changing as businesses aim to have zero impact on the environment. Despite being a relatively small club that currently competes in League Two, Forest Green Rovers is considered one of the best  (22) _________  football stadiums in the world. In 2011, the club finished building the very first organic football pitch in the world. The grass footballers play on is sustainable and free from pesticides and weed killers. Rainwater is collected from large, flat open areas and nearby roofs, and used to irrigate the pitch (23) _________ than using mains water. The pitch is mowed by the first solar-powered robotic lawn mower to be used in British football. To reduce the need for electricity, 180 solar panels were installed on the clubhouse roof to convert sunlight  (24) _________  power. It is also the first football club to adopt a completely vegan diet – a(n) (25) _________  way to combat climate change. Finally, the team has installed charge points to make it easier for players and visitors to use electric vehicles.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

For years, sports clubs haven’t (21) _________ much attention to protecting the environment, but that is changing as businesses aim to have zero impact on the environment.

drawn

received

paid

caught

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- draw attention: thu hút sự chú ý

- receive attention: nhận được sự chú ý

- pay attention: tập trung vào vấn đề, chú ý, quan tâm

- catch attention: lôi cuốn, thu hút sự chú ý

Hướng dẫn dịch: Trong nhiều năm, các câu lạc bộ thể thao đã không quan tâm nhiều đến việc bảo vệ môi trường, nhưng điều đó đang thay đổi khi các doanh nghiệp hướng đến mục tiêu không tác động đến môi trường.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite being a relatively small club that currently competes in League Two, Forest Green Rovers is considered one of the best (22) _________ football stadiums in the world.

eco-friendly

environmental

energy-efficient

natural

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- eco-friendly: thân thiện với môi trường

- environmental: thuộc về môi trường

- energy-efficient: năng lượng hiệu quả

- natural: tự nhiên

Hướng dẫn dịch: Mặc dù là một câu lạc bộ tương đối nhỏ hiện đang thi đấu ở League Two, Forest Green Rovers được coi là một trong những sân vận động bóng đá thân thiện với môi trường tốt nhất trên thế giới. Năm 2011, câu lạc bộ đã hoàn thành việc xây dựng sân bóng hữu cơ đầu tiên trên thế giới.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rainwater is collected from large, flat open areas and nearby roofs, and used to irrigate the pitch (23) _________ than using mains water.

instead

rather

more

preference

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- rather than + Ving: thể hiện sở thích, thích cái này hơn cái kia, thay vì cái gì

Hướng dẫn dịch: Nước mưa được thu thập từ các khu vực rộng lớn, bằng phẳng và các mái nhà gần đó, và được sử dụng để tưới cho sân thay vì sử dụng nước máy.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

To reduce the need for electricity, 180 solar panels were installed on the clubhouse roof to convert sunlight (24) _________ power.

for

with

from

into

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- convert sth into sth = change sth into sth: biến đổi thứ gì đó thành thứ gì đó

Hướng dẫn dịch: Để giảm nhu cầu sử dụng điện, 180 tấm pin mặt trời đã được lắp đặt trên mái nhà câu lạc bộ để chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

It is also the first football club to adopt a completely vegan diet – a(n) (25) _________ way to combat climate change.

careful

advantaged

effective

profitable

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- careful: cẩn thận 

- advantaged: có lợi thế    

- effective: hiệu quả

- profitable: có lợi nhuận

Hướng dẫn dịch: Đây cũng là câu lạc bộ bóng đá đầu tiên áp dụng chế độ ăn hoàn toàn thuần chay – một cách thuận lợi để chống biến đổi khí hậu.

Dịch bài đọc:

Trong nhiều năm, các câu lạc bộ thể thao đã không quan tâm nhiều đến việc bảo vệ môi trường, nhưng điều đó đang thay đổi khi các doanh nghiệp hướng đến mục tiêu không tác động đến môi trường. Mặc dù là một câu lạc bộ tương đối nhỏ hiện đang thi đấu ở League Two, Forest Green Rovers được coi là một trong những sân vận động bóng đá thân thiện với môi trường tốt nhất trên thế giới. Năm 2011, câu lạc bộ đã hoàn thành việc xây dựng sân bóng hữu cơ đầu tiên trên thế giới. Loại cỏ mà các cầu thủ thi đấu bền vững và không có thuốc trừ sâu cũng như thuốc diệt cỏ dại. Nước mưa được thu thập từ các khu vực rộng lớn, bằng phẳng và các mái nhà gần đó, và được sử dụng để tưới cho sân thay vì sử dụng nước máy. Sân được cắt bằng máy cắt cỏ robot chạy bằng năng lượng mặt trời đầu tiên được sử dụng trong bóng đá Anh. Để giảm nhu cầu sử dụng điện, 180 tấm pin mặt trời đã được lắp đặt trên mái nhà câu lạc bộ để chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành điện năng. Đây cũng là câu lạc bộ bóng đá đầu tiên áp dụng chế độ ăn hoàn toàn thuần chay – một cách thuận lợi để chống biến đổi khí hậu. Cuối cùng, nhóm đã lắp đặt các điểm sạc để giúp người chơi và du khách sử dụng xe điện dễ dàng hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

equator

reduce

extreme

extinct

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /iː/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.

Đoạn văn

VI. Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions.

Plastics which were produced from fossil fuels are just over a century old, but they have revolutionized our life completely. The great advantages plastic offered led to a throwaway trend that made us discover plastic’s dark side: the threat it poses to our environment and life. Plastic pollution is one of the main causes of marine species extinction, health problems for human beings and animals alike, and the destruction of our ecosystems. According to Greenpeace, more than 100,000 sea creatures and a million sea birds die every year after eating plastic or getting trapped in plastic rubbish.

Every year, the world produces more than 380 million tonnes of plastic. In the next second while you’re reading this paragraph, people around the globe will use more than 160,000 plastic bags and they’ll throw away more than 20,000 plastic bottles. About 10% of plastic will be recycled, and some will go to landfills, but a lot of it will end up in the waterways and eventually in the ocean. Experts estimate that there are already 5.25 trillion pieces of plastic waste in the world’s oceans. Because plastic isn’t biodegradable, it won’t decompose naturally, so all the plastic that we have now in the world will exist forever. Experts are warning that if we don’t take urgent action, plastics in the ocean will outweigh fish by 2050. There are many ways we can do to keep plastic out of the ocean. We can swap plastic bags for reusable ones which are made of cloth or fiber, reduce the use of disposable cutlery as well as food containers, and avoid plastic wrappings if possible. We can also join in clean-up campaigns in your local community. Every little helps!

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘poses’ in the first paragraph is closest in meaning to __________.

creates

impresses

damages

develops

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

pose (v): đặt ra, trình ra

- create (v): tạo ra, gây nên

- impress (v): gây ấn tượng

- damage (v): phá hủy, thiệt hại

- develop (v): phát triển

Thông tin: The great advantages plastic offered led to a throwaway trend that made us discover plastic’s dark side: the threat it poses to our environment and life.

Hướng dẫn dịch: Những ưu điểm tuyệt vời mà nhựa mang lại đã dẫn đến xu hướng vứt bỏ khiến chúng ta phát hiện ra mặt tối của nhựa: mối đe dọa mà nó gây ra cho môi trường và cuộc sống của chúng ta.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Plastic pollution __________.

affects the fishing industry

creates infectious diseases to human beings and animals

has a deadly effect on wildlife

trap the ecosystem

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Plastic pollution is one of the main causes of marine species extinction, health problems for human beings and animals alike, and the destruction of our ecosystems.

Hướng dẫn dịch: Ô nhiễm nhựa là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài sinh vật biển, các vấn đề sức khỏe của con người và động vật cũng như sự hủy hoại hệ sinh thái của chúng ta.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Around the world, people get rid of __________ per second.

5.25 trillion pieces of plastic

380 million tonnes of plastic

160,000 plastic bags

20,000 plastic bottles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: In the next second while you’re reading this paragraph, people around the globe will use more than 160,000 plastic bags and they’ll throw away more than 20,000 plastic bottles.

Hướng dẫn dịch: Trong giây tiếp theo khi bạn đang đọc đoạn văn này, mọi người trên toàn cầu sẽ sử dụng hơn 160.000 túi nhựa và họ sẽ vứt bỏ hơn 20.000 chai nhựa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Plastic rubbish will __________.

decompose in a million years

disappear naturally over time

might be more common than fish by 2050

can be recycled safely

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Experts are warning that if we don’t take urgent action, plastics in the ocean will outweigh fish by 2050.

Hướng dẫn dịch: Các chuyên gia đang cảnh báo rằng nếu chúng ta không hành động khẩn cấp, nhựa trong đại dương sẽ nặng hơn cá vào năm 2050.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following statements are possible solutions to ocean plastic pollution EXCEPT __________

Reduce your own use of single-use plastics.

Participate in a beach or river clean-up.

Avoid packaging items in plastic if not necessary.

Make your own cutlery and food containers.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: There are many ways we can do to keep plastic out of the ocean. We can swap plastic bags for reusable ones which are made of cloth or fiber, reduce the use of disposable cutlery as well as food containers, and avoid plastic wrappings if possible. We can also join in clean-up campaigns in your local community. Every little helps!

Hướng dẫn dịch: Có nhiều cách chúng ta có thể làm để loại bỏ nhựa khỏi đại dương. Chúng ta có thể đổi túi nhựa lấy túi tái sử dụng được làm bằng vải hoặc sợi, giảm việc sử dụng dao nĩa dùng một lần cũng như hộp đựng thức ăn và tránh sử dụng bao bì nhựa nếu có thể. Chúng tôi cũng có thể tham gia vào các chiến dịch làm sạch trong cộng đồng địa phương của bạn. Mỗi chút giúp đỡ!

Dịch bài đọc:

Nhựa được sản xuất từ nhiên liệu hóa thạch chỉ mới hơn một thế kỷ, nhưng chúng đã cách mạng hóa hoàn toàn cuộc sống của chúng ta. Những ưu điểm tuyệt vời mà nhựa mang lại đã dẫn đến xu hướng vứt bỏ khiến chúng ta phát hiện ra mặt tối của nhựa: mối đe dọa mà nó gây ra cho môi trường và cuộc sống của chúng ta. Ô nhiễm nhựa là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài sinh vật biển, các vấn đề sức khỏe của con người và động vật cũng như sự hủy hoại hệ sinh thái của chúng ta. Theo Greenpeace, hơn 100.000 sinh vật biển và một triệu con chim biển chết mỗi năm sau khi ăn phải nhựa hoặc bị mắc kẹt trong rác nhựa.

Mỗi năm, thế giới sản xuất hơn 380 triệu tấn nhựa. Trong giây tiếp theo khi bạn đang đọc đoạn văn này, mọi người trên toàn cầu sẽ sử dụng hơn 160.000 túi nhựa và họ sẽ vứt bỏ hơn 20.000 chai nhựa. Khoảng 10% nhựa sẽ được tái chế và một số sẽ được đưa đến các bãi chôn lấp, nhưng rất nhiều trong số đó sẽ kết thúc ở các tuyến đường thủy và cuối cùng là đại dương. Các chuyên gia ước tính rằng đã có 5,25 nghìn tỷ mảnh rác thải nhựa trong các đại dương trên thế giới. Bởi vì nhựa không thể phân hủy sinh học, nó sẽ không phân hủy một cách tự nhiên, vì vậy tất cả nhựa mà chúng ta có trên thế giới sẽ tồn tại mãi mãi. Các chuyên gia đang cảnh báo rằng nếu chúng ta không hành động khẩn cấp, nhựa trong đại dương sẽ nhiều hơn cá vào năm 2050. Có nhiều cách chúng ta có thể làm để ngăn chặn nhựa ra khỏi đại dương. Chúng ta có thể đổi túi nhựa lấy túi tái sử dụng được làm bằng vải hoặc sợi, giảm việc sử dụng dao nĩa dùng một lần cũng như hộp đựng thức ăn và tránh dùng bao bì nhựa nếu có thể. Chúng tôi cũng có thể tham gia vào các chiến dịch làm sạch trong cộng đồng địa phương của bạn. Mỗi chút giúp đỡ!

12. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

preserve

conserve

consider

waste

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

avoid

inspire

explore

limit

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D  

Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

Đoạn văn

VIII. Listen to Laura talking about a holiday she took. Decide whether the following statements are True (T) or False (F).

14. Tự luận
1 điểm

Laura took an eco-holiday in Madagascar.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin:

Interviewer: You would to go to Madagascar, right? Did you see wildlife there?

Laura: Of course. In fact, I went there to help the wildlife.

Hướng dẫn dịch:

Bạn sẽ đi đến Madagascar, phải không? Bạn có thấy động vật hoang dã ở đó không?

Tất nhiên. Trên thực tế, tôi đến đó để giúp đỡ động vật hoang dã.

15. Tự luận
1 điểm

During her holiday, she took part in a beach clean-up.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: It was an eco-holiday. I was there to help clean up the environment and protect wildlife.

Hướng dẫn dịch: Đó là một kỳ nghỉ sinh thái. Tôi đã ở đó để giúp làm sạch môi trường và bảo vệ động vật hoang dã.

16. Tự luận
1 điểm

Madagascar’s environmental problems include deforestation and habitat loss.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin: It was incredible! Sadly, we have a lot of environmental problems on our planet today. And in Madagascar, they have problems, too. The main problem is that: their forests are becoming smaller, so animals are losing their homes. Plastic pollution is another problem, and some species are in danger for other reasons, too.

Hướng dẫn dịch: Thật không thể tin được! Đáng buồn thay, chúng ta có rất nhiều vấn đề về môi trường trên hành tinh của chúng ta ngày nay. Và ở Madagascar, họ cũng có vấn đề. Vấn đề chính là: rừng của họ đang trở nên nhỏ hơn, vì vậy động vật đang mất nhà cửa. Ô nhiễm nhựa là một vấn đề khác và một số loài cũng gặp nguy hiểm vì những lý do khác.

17. Tự luận
1 điểm

Laura helped plant trees on the beach.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: True

Thông tin:Well, I picked the rubbish on the beaches and I planted trees. I also helped to protect the nesting grounds of the turtle. That was definitely my favorite task.

Hướng dẫn dịch: À, tôi nhặt rác trên bãi biển và tôi trồng cây. Tôi cũng giúp bảo vệ nơi làm tổ của rùa. Đó chắc chắn là nhiệm vụ yêu thích của tôi.

18. Tự luận
1 điểm

Laura said that an eco-tour cost more than a luxury holiday.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: False

Thông tin: Well, it wasn't cheap because it was far away. But I don’t think it costs much more than a luxury holiday. The difference is the money helps the local people so it’s well worth it.

Hướng dẫn dịch: Chà, nó không rẻ vì nó ở xa. Nhưng tôi không nghĩ nó đắt hơn một kỳ nghỉ sang trọng. Sự khác biệt là tiền giúp đỡ người dân địa phương nên nó rất xứng đáng.

Nội dung bài nghe:

Interviewer: Hi, Laura. How was your holiday?

Laura: It was amazing, thanks Sunday. What an adventure!

Interviewer: You would to go to Madagascar, right? Did you see wildlife there?

Laura: Of course. In fact, I went there to help the wildlife.

Interviewer: What do you mean?

Laura: It was an eco-holiday. I was there to help clean up the environment and protect wildlife.

Interviewer: That sounds interesting!

Laura: It was incredible! Sadly, we have a lot of environmental problems on our planet today. And in Madagascar, they have problems, too. The main problem is that: their forests are becoming smaller, so animals are losing their homes. Plastic pollution is another problem, and some species are in danger for other reasons, too.

Interviewer: What did you do to help?

Laura: Well, I picked the rubbish on the beaches and I planted trees. I also helped to protect the nesting grounds of the turtle. That was definitely my favorite task.

Interviewer: Wow. Was it expensive?

Laura: Well, it wasn’t cheap because it was far away. But I don’t think it costs much more than a luxury holiday. The difference is the money helps the local people so it’s well worth it.

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Chào, Laura. Kì nghỉ của bạn thế nào?

Laura: Thật tuyệt vời, cảm ơn Sunday. Thật là một cuộc phiêu lưu!

Người phỏng vấn: Bạn sẽ đi đến Madagascar, phải không? Bạn có thấy động vật hoang dã ở đó không?

Laura: Tất nhiên. Trên thực tế, tôi đến đó để giúp đỡ động vật hoang dã.

Người phỏng vấn: Ý bạn là gì?

Laura: Đó là một kỳ nghỉ sinh thái. Tôi đã ở đó để giúp làm sạch môi trường và bảo vệ động vật hoang dã.

Người phỏng vấn: Nghe thú vị đấy!

Laura: Thật không thể tin được! Đáng buồn thay, chúng ta có rất nhiều vấn đề về môi trường trên hành tinh của chúng ta ngày nay. Và ở Madagascar, họ cũng có vấn đề. Vấn đề chính là: rừng của họ đang trở nên nhỏ hơn, vì vậy động vật đang mất nhà cửa. Ô nhiễm nhựa là một vấn đề khác và một số loài cũng gặp nguy hiểm vì những lý do khác.

Người phỏng vấn: Bạn đã làm gì để giúp đỡ?

Laura: À, tôi nhặt rác trên bãi biển và tôi trồng cây. Tôi cũng giúp bảo vệ nơi làm tổ của rùa. Đó chắc chắn là nhiệm vụ yêu thích của tôi.

Người phỏng vấn: Chà. Nó có đắt không?

Laura: Chà, nó không rẻ vì nó ở xa. Nhưng tôi không nghĩ nó đắt hơn một kỳ nghỉ sang trọng. Sự khác biệt là tiền giúp đỡ người dân địa phương nên nó rất xứng đáng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions.

recycle

souvenir

safari

disaster

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

 I was tired after the long trek in the forest, so I went to bed __________ usual last night.

more early than

earlier than

earlier as

not early as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

So sánh hơn: S + V + short Adj/Adv + -er + than

Hướng dẫn dịch: Tôi mệt mỏi sau chuyến đi dài trong rừng, vì vậy tối qua tôi đi ngủ sớm hơn thường lệ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Amelia, __________ parents are marine biologists, is my best friend.

who

whom

whose

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- whose được dùng để thay thế cho tính từ sở hữu trong câu. Đứng trước whose là một danh từ chỉ người hoặc vật. (trước nó có thể có dấu phẩy)

- which: đại từ quan hệ chỉ vật , đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (trước nó có thể có dấu phẩy)

- who được dùng để thay thế cho chủ ngữ chỉ người được nhắc đến đằng trước. Ngoài ra, Who còn có thể dùng để chỉ vật nuôi, thể hiện sự yêu quý và thân thiết.

- whom được dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người, hoặc vật nuôi.

Hướng dẫn dịch: Amelia, có bố mẹ là nhà sinh học biển, là bạn thân nhất của tôi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I can still remember __________ Cat Ba National Park in the north of Vietnam five years ago.

having visited

to visit

visited

visiting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- remember + to + V-inf: nhớ để làm gì, nhớ phải làm gì

- remember + V-ing: nhớ về một việc đã làm, nhớ đã làm gì.

Hướng dẫn dịch: Tôi vẫn còn nhớ chuyến thăm Vườn quốc gia Cát Bà ở miền bắc Việt Nam cách đây 5 năm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ Sahara, the world’s largest desert, is bordered in the west by __________ Atlantic Ocean.

The / the

no article / the

The / no article

no article / no article

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- the: + được dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền.

+ được dùng khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất: the world

Hướng dẫn dịch: Sahara, sa mạc lớn nhất thế giới, giáp với Đại Tây Dương ở phía tây.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Every household should have a __________ so that we can turn food waste into fertilizers for plants.

recycle bin

compost bin

trash can

landfill

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- compost bin (n): thùng ủ phân

- recycle bin (n): thùng rác

- trash can (n): thùng rác

- landfill (n): bãi rác, bãi chôn lấp

Hướng dẫn dịch: Mỗi hộ gia đình nên có một thùng ủ phân để chúng ta có thể biến thức ăn thừa thành phân bón cho cây trồng.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Make sure you clean up the place and __________ the campfire completely before leaving.

put up

put off

put out

put down

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- put up (v): tăng giá; thể hiện kỹ năng, quyết tâm trong khi thi đấu; đề xuất một ý tưởng; …

- put off (v): trì hoãn, tạm dừng, làm cho ai đó khó chịu, ….

- put out (v): làm phiền hoặc gây rắc rối cho ai đó, dập tắt

- put down (v): đặt cái gì/ai đó xuống; viết gì đó, ghi chú một cái gì; …..

Hướng dẫn dịch: Hãy chắc chắn rằng bạn dọn dẹp địa điểm và dập lửa trại hoàn toàn trước khi rời đi. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Industrial and vehicle __________ are responsible for most of the air pollution in this region.

emissions

chemicals

materials

footprints

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- emissions (n): khí thải                

- chemicals (n): hóa chất  

- materials (n): vật liệu

- footprints (n): dấu chân

Hướng dẫn dịch: Khí thải công nghiệp và xe cộ là nguyên nhân gây ra phần lớn tình trạng ô nhiễm không khí ở khu vực này.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

__________ causes serious problems, one of which is many animals lose their homes and become endangered.

Afforestation

Forestry

Deforestation

Reforestation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Afforestation (n): Trồng rừng

- Forestry (n): Lâm nghiệp

- Deforestation (n): Phá rừng

- Reforestation (n): Tái trồng rừng

Hướng dẫn dịch: Phá rừng gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, một trong số đó là nhiều loài động vật mất nhà cửa và trở nên nguy cấp.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Galápagos islands are the perfect place to see wildlife, but tourists need special __________ if they want to spend their holiday here.

allowance

permission

suggestion

inspiration

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- allowance (n): tiền trợ cấp  

- permission (n): sự cho phép        

- suggestion (n): sự đề nghị  

- inspiration (n): nguồn cảm hứng

Hướng dẫn dịch: Quần đảo Galápagos là nơi lý tưởng để ngắm động vật hoang dã, nhưng khách du lịch cần có sự cho phép đặc biệt nếu muốn dành kỳ nghỉ của mình ở đây.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I will never forget seeing Phong Nha Cave. It was so beautiful that it took my __________ away.

mind

soul

breath

heart

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- take someone’s breath away: làm ai ngạc nhiên, đầy cảm hứng

Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ không bao giờ quên nhìn thấy Động Phong Nha. Nó đẹp đến nỗi làm tôi nghẹt thở.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

The students are raising money to help the animals suffering in the Australian wildfires.

donating

spending

collecting

investing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- raising (v): quyên tiền

- donating (v): hiến tặng

- spending (v): chi tiêu

- collecting (v): thu thập

- investing (v): đầu tư

Hướng dẫn dịch: Các sinh viên đang quyên góp tiền để giúp đỡ những con vật bị thiệt hại trong vụ cháy rừng ở Úc.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

If more people use public transportation, air quality in big cities will improve.

be better

be healthier

upgrade

advance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- improve (v): cải thiện

- be better (v): trở nên tốt hơn

- be healthier (v): khỏe mạnh hơn

- upgrade (v): nâng cấp

- advance (v): tạm ứng

Hướng dẫn dịch: Nếu nhiều người sử dụng phương tiện giao thông công cộng, chất lượng không khí ở các thành phố lớn sẽ được cải thiện.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

V. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

In order not to waste water, we ought to fix dripping taps and take shorter showers instead of baths.

protect

reserve

conserve

purify

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- waste (v): lãng phí

- protect (v): bảo vệ

- reserve (v): dự trữ

- conserve (v): bảo tồn

- purify (v): lọc cho sạch

Hướng dẫn dịch: Để không lãng phí nước, chúng ta nên sửa vòi nhỏ giọt và tắm vòi sen ngắn hơn thay vì tắm bồn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

V. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

The owner of the hotel is an old man who is very kind and hospitable.

uninterested

unreliable

uninspired

unfriendly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

hospitable (adj): hiếu khách

- uninterested (adj):  không thích thú

- unreliable (adj): không thể thực hiện được, không thực tế

- uninspired (adj): không có cảm hứng

- unfriendly (adj): không thân thiện

Hướng dẫn dịch: Chủ khách sạn là một ông già rất tốt bụng và hiếu khách.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

VI. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.

If everyone stops to buy plastic water bottles, then plastic pollution can be reduced.

to buy

water bottles

then

can be reduced

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: to buy = > buying.

- stop + to V khi muốn diễn tả chủ thể (ai đó) tạ dừng một việc gì đó đang làm để làm việc khác.

- stop + V-ing: khi muốn diễn tả việc chủ thể ngừng, chấm dứt hoàn toàn hay thôi làm một hành động nào đó.

Sửa lại: to buy = > buying.

Hướng dẫn dịch: Nếu mọi người ngừng mua chai nước bằng nhựa thì ô nhiễm nhựa có thể giảm bớt.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

VI. Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Don’t leave electrical appliances and devices in standby since they still use energy.

leave electrical

in

since

still use

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: in => on

- on standby: chế độ chờ, sẵn sàng làm việc hoặc sử dụng nếu cần

Hướng dẫn dịch: Đừng để các thiết bị và dụng cụ điện ở chế độ chờ vì chúng vẫn sử dụng năng lượng.

36. Tự luận
1 điểm

VII. Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

He said he didn’t pick flowers and drop litter in the national park.

=> He denied ___________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He denied picking flowers and dropping litter in the national park.

S + deny + Ving: khi muốn nói điều gì đó là không đúng sự thật, phủ nhận điều đó.

Hướng dẫn dịch: Anh ta phủ nhận việc hái hoa và xả rác trong công viên quốc gia.

37. Tự luận
1 điểm

Leo’s interest is to explore remote eco-destinations such as Galápagos islands.

=> Leo enjoys ___________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Leo enjoys exploring remote eco-destinations such as Galápagos islands.

S + enjoy + Ving + something: dùng để biểu đạt niềm vui thích, sự hào hứng của chủ thể đối với việc thực hiện một hành động nào đó.

Hướng dẫn dịch: Leo thích khám phá những điểm đến sinh thái xa xôi như quần đảo Galápagos.

38. Tự luận
1 điểm

According to recent statistics, no other city in the world is as busy as Mexico City. (FAR)

=> According to recent statistics, the Mexico City _______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: According to recent statistics, Mexico City is by far the busiest city in the world.

S + V + by far + so sánh nhất: để nhấn mạnh cái gì đó.

Hướng dẫn dịch: Theo số liệu thống kê gần đây, Thành phố Mexico cho đến nay là thành phố bận rộn nhất trên thế giới.

39. Tự luận
1 điểm

The beach holiday is not so exciting as the eco-holiday in Costa Rica. (MUCH)

=> The eco-holiday _______________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The eco-holiday in Costa Rica is much more exciting than the beach holiday.

Câu so sánh hơn: Long Adj/Adv: S + V + less/ much + more + Adj/Adv + than + Noun/Pronoun

Hướng dẫn dịch: Kỳ nghỉ sinh thái ở Costa Rica thú vị hơn nhiều so với kỳ nghỉ ở bãi biển.

40. Tự luận
1 điểm

I recently revisited Phu Quoc Island. It is still as beautiful as a pearl. (Combine the sentences using Relative Clause)

=> I recently _____________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I recently revisited Phu Quoc Island, which is still as beautiful as a pearl.

which: đại từ quan hệ chỉ vật , đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ hoặc tân ngữ cho động từ đứng sau nó. (trước nó có thể có dấu phẩy)

Hướng dẫn dịch: Tôi mới ra thăm lại đảo Phú Quốc , cái mà vẫn đẹp như hòn ngọc.