Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1083 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

silk

child

while

might

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /i/, các đáp án khác phát âm là /ai/

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

If you do not understand what was written in the book, you could ask Mr. Pike. 

If

do not understand

was written

could ask

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: could (v2) => can (v): có thể

- Câu điều kiện loại 1 diễn tả một việc hiển nhiên, nguyên nhân – kết quả.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will / can + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không hiểu những gì được viết trong cuốn sách, bạn có thể hỏi ông Pike.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim called yesterday and said he needed the report right now. 

called

said

needed

now

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: now => then

Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “said” (nói): S + said + S + V (lùi thì) + trạng ngữ chỉ thời gian.

Quy tắc đổi trạng ngữ chỉ thời gian: “now” (bây giờ) => “then” (ngay lúc đó)

Hướng dẫn dịch: Tim đã gọi ngày hôm qua và nói rằng anh ấy cần bản báo cáo ngay lúc đó.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

The man for who the police are looking robbed the bank last week. 

who

are

robbed

the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: police are” => dùng “whom” (người mà)

Phía trước là danh từ chỉ người “the man” (người đàn ông), phía sau là một mệnh đề S + V “the

Hướng dẫn dịch: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

been

seen

keen

beer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ɪə/, các đáp án khác phát âm là  /i:/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam: "How important is tourism to our country?" - Lan: “_______________”

More and more companies are advertising about ecotourism.

It really helps to create more jobs for a lot of people.

Tourism is also an industry.

It is hard to develop without learning about tourism.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Nam: "Du lịch quan trọng như thế nào đối với đất nước chúng ta?" - Lan: “Nó thực sự giúp tạo thêm công ăn việc làm cho rất nhiều người.”

7. Trắc nghiệm
1 điểm

"Where should we start with the project?" – “________________”

I never mind.

I'm glad to hear that.

Oh, that would be great.

What about searching the webs?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: "Chúng ta nên bắt đầu dự án từ đâu?" – “Tìm kiếm trên web thì sao?”

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

country

fun

summer

truth

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /u:/, các đáp án khác phát âm /ʌ/.

Đoạn văn

 Fill each of the numbered blanks in the following passage. Use only one word in each space.

sites                 settings                        ways                taken               application                   horizons            virtual                          whether                       potential                      that

Young children are increasingly using tablets as well as smartphones and other devices with touch screens in early education settings and with family members.

Tammy and Rose, age 4, have been studying sunflowers with their classmates. They want to sing and record a song about sunflowers while creating a drawing, using a(n) (21) ______ on the tablet. The girls have coordinated their efforts and are happy with the result.

To help the class learn more about sunflowers, Kathryn, Tammy and Rose's teacher, used the tablet to find online (22) ________ with photos and facts. She then took the children on a virtual tour of Van Gogh's sunflower paintings. They read and discussed an electronic picture book about Van Gogh's life. The children had already examined real sunflowers and their parts, made sketches, read informational texts and stories, counted seeds, and (23) ___________ part in a variety of investigations, touching on every learning domain. The teacher's use of the tablet together with early practical learning activities expanded the children's horizons. Activities offered on the tablet provided new (24) ________ for the children to represent and share what they learned.

Tablets have the potential to be powered tools for early learning. The choices we make about how they are used determine (25) _________ the technology is helpful or not. We need to develop “digital literacy” skills and decide how to use these new tools in ways that can support every child's healthy development and learning.

9. Tự luận
1 điểm

They want to sing and record a song about sunflowers while creating a drawing, using a(n) (21) ______ on the tablet.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: application

Sau mạo từ “a” cần một danh từ đếm được số ít.

application (n): ứng dụng                                         

Hướng dẫn dịch: Họ muốn hát và ghi âm một bài hát về hoa hướng dương trong khi tạo bản vẽ bằng ứng dụng trên máy tính bảng.

10. Tự luận
1 điểm

To help the class learn more about sunflowers, Kathryn, Tammy and Rose's teacher, used the tablet to find online (22) ______________with photos and facts.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: sites

Sau tính từ “online” (trực tuyến) cần một danh từ.

sites (n): những trang web

Hướng dẫn dịch: Để giúp cả lớp tìm hiểu thêm về hoa hướng dương, giáo viên của Kathryn, Tammy và Rose đã sử dụng máy tính bảng để tìm các trang web trực tuyến có ảnh và sự kiện.

11. Tự luận
1 điểm

The children had already examined real sunflowers and their parts, made sketches, read informational texts and stories, counted seeds, and (23)______________part in a variety of investigations, touching on every learning domain.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: taken

“and” (và) trong câu đang có chức năng nối các động từ cột 3 lại với nhau “examined, made, read” (kiểm tra, làm, đọc) nên vị trí trống cũng là một động từ ở dạng cột 3.

Cụm động từ “take part in”: tham gia

Hướng dẫn dịch: Những đứa trẻ đã kiểm tra những bông hoa hướng dương thật và các bộ phận của chúng, vẽ phác thảo, đọc các câu chuyện và văn bản cung cấp thông tin, đếm hạt giống và tham gia vào nhiều cuộc điều tra, chạm vào mọi lĩnh vực học tập.

12. Tự luận
1 điểm

Activities offered on the tablet provided new (24) ________ for the children to represent and share what they learned.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ways

Sau tính từ “new” (mới) cần một danh từ.

ways (n): nhiều cách

Hướng dẫn dịch: Các hoạt động được cung cấp trên máy tính bảng đã cung cấp những cách thức mới để trẻ em trình bày và chia sẻ những gì chúng đã học được.

13. Tự luận
1 điểm

The choices we make about how they are used determine (25) _________ the technology is helpful or not.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: whether

whether: liệu rằng    

Cụm từ “whether…or not”: liệu rằng…có hoặc không.

Hướng dẫn dịch: Các lựa chọn chúng tôi đưa ra về cách chúng được sử dụng sẽ quyết định liệu công nghệ có hữu ích hay không. 

Dịch bài đọc:

Trẻ nhỏ ngày càng sử dụng máy tính bảng cũng như điện thoại thông minh và các thiết bị khác có màn hình cảm ứng trong môi trường giáo dục mầm non và với các thành viên trong gia đình.

Tammy và Rose, 4 tuổi, đang nghiên cứu về hoa hướng dương cùng các bạn cùng lớp. Các em muốn hát và thu âm một bài hát về hoa hướng dương trong khi vẽ tranh bằng ứng dụng trên máy tính bảng. Các cô gái đã phối hợp nỗ lực và hài lòng với kết quả đạt được.

Để giúp cả lớp tìm hiểu thêm về hoa hướng dương, giáo viên của Kathryn, Tammy và Rose đã sử dụng máy tính bảng để tìm các trang web trực tuyến có ảnh và thông tin thực tế. Sau đó, cô đưa bọn trẻ đi tham quan ảo các bức tranh hoa hướng dương của Van Gogh. Họ đọc và thảo luận về một cuốn sách tranh điện tử về cuộc đời của Van Gogh. Các em đã xem xét những bông hoa hướng dương thật và các bộ phận của chúng, vẽ phác thảo, đọc các văn bản và câu chuyện cung cấp thông tin, đếm hạt giống và tham gia vào nhiều cuộc nghiên cứu, chạm vào mọi lĩnh vực học tập. Việc giáo viên sử dụng máy tính bảng cùng với các hoạt động học tập thực tế sớm đã mở rộng tầm nhìn của trẻ. Các hoạt động được cung cấp trên máy tính bảng cung cấp những cách mới để trẻ thể hiện và chia sẻ những gì chúng đã học được.

Máy tính bảng có tiềm năng trở thành công cụ hỗ trợ cho việc học tập sớm. Những lựa chọn chúng ta đưa ra về cách sử dụng chúng sẽ quyết định liệu công nghệ này có hữu ích hay không. Chúng ta cần phát triển các kỹ năng “kiến thức kỹ thuật số” và quyết định cách sử dụng những công cụ mới này theo cách có thể hỗ trợ sự phát triển và học tập lành mạnh của mọi trẻ em.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

appointment

strawberry

powerful

cucumber

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn trọng âm 2, các đáp án khác nhấn trọng âm 1

Đoạn văn

Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

As most potential ecotourist sites are inhabited by ethnic minorities, the principle of “encouraging community participation in ecotourism activities” should both create income and help maintain cultural identity. These communities have a deep understanding of traditional festivals, cultivation and land use customs, traditional lifestyle and handicrafts, and historical places. A trip to the limestone mountain of Cao Bang - Bac Kan, for example, is valuable not only for the Ba Be Lake, but for the opportunity to learn about cultivation customs, dying practices using endemic plants to produce brocading, and traditional handmade boats of precious timber collected in the forest.

Because ecotourism is important for environmental education, maintenance of indigenous culture, and local economic development, both investment and government encouragement are required.

One research shows that 90 percent of ecotourist guides lack environmental knowledge about the flora, fauna, and natural resources in the area, and 88 percent would benefit from ecotourism guidebooks written especially for them. An illustration of wasted potential caused by this lack of training is Ha Long Bay, a world heritage site with immense environmental value - coral reefs, limestone mountains, thousands of flora and fauna species of high biodiversity, and rich cultural identity. But tourists in Ha Long Bay are presently visiting only the Bay and some caves, not accessing environmental information or local cultural activities. In general, the full potential of ecotourism has not yet been reached.

International visitors to Viet Nam often like to visit ethnic minority villages to observe the culture, meet local people, and participate in traditional activities. The ethnic minorities who live in or near nature reserves maintain distinctive lifestyles, cultural identities, and traditional customs. These features are part of the real value of ecotourism. However, local people are not much involved in ecotourism.

In additional, local people still live in poverty, their life closely associates with natural resources. The economic benefits of ecotourism need to be shared with them, but this will not happen without community participation.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “distinctive” in paragraph 4 is closest in meaning to __________.

close to nature

easily understood

clearly different from others

staying the same for a long time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- distinctive (adj): độc đáo

Thông tin: The ethnic minorities who live in or near nature reserves maintain distinctive lifestyles, cultural identities, and traditional customs.

Hướng dẫn dịch: Các dân tộc thiểu số sống trong hoặc gần các khu bảo tồn thiên nhiên vẫn duy trì lối sống, bản sắc văn hóa và phong tục truyền thống đặc trưng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

In order to develop ecotourism, local communities should _______________.

change their distinctive lifestyles

share the economic benefits of ecotourism

depend on natural resources

take part in all aspects of ecotourism

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: In addition, local people still live in poverty, their life closely associates with natural resources. The economic benefits of ecotourism need to be shared with them, but this will not happen without community participation.

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, người dân địa phương vẫn còn nghèo khó, cuộc sống của họ gắn liền với tài nguyên thiên nhiên. Những lợi ích kinh tế của du lịch sinh thái cần được chia sẻ với họ, nhưng điều này sẽ không xảy ra nếu không có sự tham gia của cộng đồng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

An ecotour to the region of ethnic minorities is very valuable because tourists ______________.

can understand the aspects of cultures and traditions

can make a trip to the limestone mountain of Cao Bang - Bac Kan

can learn dying practices using endemic plants to produce brocading

can make traditional boats of precious timber collected in the forest

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: These communities have a deep understanding of traditional festivals, cultivation and land use customs, traditional lifestyle and handicrafts, and historical places.

Hướng dẫn dịch: Những cộng đồng này có hiểu biết sâu sắc về các lễ hội truyền thống, phong tục canh tác và sử dụng đất đai, lối sống và nghề thủ công truyền thống, và các địa danh lịch sử.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ecotourism can bring all the following benefits EXCEPT ______________. 

establishing more national parks and nature reserves

introducing cultures of ethnic minorities to foreign tourists

maintaining cultural identity

providing opportunities to learn about traditional customs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Trong cả bài không hề đề cập đến từ khóa “national parks and nature reserves” (vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên) nên chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tourist guides who lack environmental knowledge can't _______________.

get ecotourism guidebooks written especially for them

make ethnic minorities have a deep understanding of their traditional festivals

make tourists access all environmental information or local cultural activities

take tourists to Ha Long Bay, a world heritage site with immense environmental value

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: One research shows that 90 percent of ecotourist guides lack environmental knowledge about the flora, fauna, and natural resources in the area… But tourists in Ha Long Bay are presently visiting only the Bay and some caves, not accessing environmental information or local cultural activities.

Hướng dẫn dịch: Một nghiên cứu cho thấy 90% hướng dẫn viên du lịch sinh thái thiếu kiến ​​thức môi trường về hệ thực vật, động vật và tài nguyên thiên nhiên trong khu vực… Nhưng khách du lịch ở Vịnh Hạ Long hiện chỉ tham quan Vịnh và một số hang động, không tiếp cận thông tin môi

trường hoặc các hoạt động văn hóa địa phương.

Dịch bài đọc:

Do hầu hết các địa điểm du lịch sinh thái tiềm năng đều là nơi sinh sống của người dân tộc thiểu số nên nguyên tắc “khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái” vừa tạo thu nhập vừa giúp duy trì bản sắc văn hóa. Những cộng đồng này có hiểu biết sâu sắc về các lễ hội truyền thống, phong tục canh tác và sử dụng đất đai, lối sống và nghề thủ công truyền thống, các địa điểm lịch sử. Một chuyến đi đến vùng núi đá vôi Cao Bằng - Bắc Kạn chẳng hạn, không chỉ có giá trị đối với hồ Ba Bể mà còn là cơ hội tìm hiểu về phong tục trồng trọt, tập tục nhuộm các loại cây đặc hữu để sản xuất thổ cẩm và những chiếc thuyền thủ công truyền thống của người dân tộc. gỗ quý được thu hái trong rừng.

Bởi vì du lịch sinh thái rất quan trọng đối với giáo dục môi trường, duy trì văn hóa bản địa và phát triển kinh tế địa phương nên cần có cả sự khuyến khích đầu tư và chính phủ.

Một nghiên cứu cho thấy 90% hướng dẫn viên du lịch sinh thái thiếu kiến ​​thức về môi trường về hệ thực vật, động vật và tài nguyên thiên nhiên trong khu vực và 88% sẽ được hưởng lợi từ sách hướng dẫn du lịch sinh thái được viết riêng cho họ. Một minh họa cho tiềm năng bị lãng phí do thiếu đào tạo là Vịnh Hạ Long, di sản thế giới có giá trị môi trường to lớn - rạn san hô, núi đá vôi, hàng nghìn loài động thực vật có tính đa dạng sinh học cao và bản sắc văn hóa phong phú. Nhưng khách du lịch ở Vịnh Hạ Long hiện chỉ tham quan Vịnh và một số hang động, chưa tiếp cận được thông tin môi trường hay hoạt động văn hóa địa phương. Nhìn chung, tiềm năng du lịch sinh thái vẫn chưa được khai thác hết.

Du khách quốc tế đến Việt Nam thường thích đến thăm các làng dân tộc thiểu số để quan sát văn hóa, gặp gỡ người dân địa phương và tham gia các hoạt động truyền thống. Các dân tộc thiểu số sống trong hoặc gần các khu bảo tồn thiên nhiên vẫn duy trì lối sống, bản sắc văn hóa và phong tục truyền thống đặc biệt. Những đặc điểm này là một phần giá trị thực sự của du lịch sinh thái. Tuy nhiên, người dân địa phương chưa tham gia nhiều vào du lịch sinh thái.

Ngoài ra, người dân địa phương còn sống trong cảnh nghèo đói, cuộc sống gắn liền với tài nguyên thiên nhiên. Lợi ích kinh tế của du lịch sinh thái cần được chia sẻ với họ, nhưng điều này sẽ không xảy ra nếu không có sự tham gia của cộng đồng.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

report

orbit

promise

schedule

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn trọng âm 2, các đáp án khác nhấn trọng âm 1

Đoạn văn

Rewrite the sentences without changing the meaning of the first ones.

21. Tự luận
1 điểm

She’s very thin; perhaps that’s why she feels cold so much.

If she ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If she weren’t very thin, she wouldn’t feel cold so much.

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).

Lưu ý: động từ tobe trong câu điều kiện loại 2 luôn là “were” cho mọi chủ ngữ.

Hướng dẫn dịch: Nếu cô ấy không quá gầy, cô ấy sẽ không cảm thấy lạnh nhiều như vậy.

22. Tự luận
1 điểm

Mr Jones gave the people gloves and said to them: "Protect yourselves from germs."

Mr Jones told ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mr Jones told them to protect themselves from germs.

Công thức câu tường thuật dạng mệnh lệnh với động từ tường thuật “told” (bảo): S + told + O + (not) TO Vo.

Hướng dẫn dịch: Ông Jones nói với họ để tự bảo vệ mình khỏi vi trùng.

23. Tự luận
1 điểm

The girl looked very upset. Her electronic dictionary broke down. (whose)

The girl ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The girl whose electronic dictionary broke down looked very upset.

Tính từ sở hữu “her” (của cô ấy) ở câu thứ hai thay thế cho danh từ chỉ người “the girl” (cô gái) ở câu đầu tiên => dùng “whose” (sở hữu).

Hướng dẫn dịch: Cô gái có cuốn từ điển điện tử bị hỏng trông rất buồn.

24. Tự luận
1 điểm

Russia is bigger than any other countries in the world. (biggest)

Other countries ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Other countries in the world are not as big as Russia.

Cấu trúc viết câu so sánh thì hiện tại đơn: S + be + as + adj + N

Hướng dẫn dịch: Các quốc gia khác trên thế giới không lớn bằng nước Nga.

25. Tự luận
1 điểm

It was wrong of you not to call the doctor immediately.

You ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: You should have called the doctor immediately.

Động từ khiếm khuyết “should” + have + V3//ed (lẽ ra nên) => Chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.

call – called – called (v): gọi

Hướng dẫn dịch: Lẽ ra bạn nên gọi cho bác sĩ ngay lập tức.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best one (A, B, C or D) to complete the sentence or replace the underlined word.

Saudi Arabia is the last country to allow women to vote, and this is a first step in the long _________ of the gender equality. 

struggle

way

distance

direction

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- struggle (n): đấu tranh

- way (n): cách

- distance (n): khoảng cách

- direction (n): hướng

Hướng dẫn dịch: Ả Rập Saudi là quốc gia cuối cùng cho phép phụ nữ bỏ phiếu và đây là bước đầu tiên trong cuộc đấu tranh lâu dài vì bình đẳng giới.

Đoạn văn

Listen and complete the sentences with one or two words from the talk.

27. Tự luận
1 điểm

The natural environment has been seriously ______________ and degraded by human activities through many decades.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: affected

Dấu hiệu nhận biết thể bị động “by” (bởi) => cấu trúc thể bị động với thì hiện tại hoàn thành: S + have / has + been + V3/ed + by O.

Trên đề đã có “has been” nên vị trí trống là một dộng từ ở dạng cột 3.

affect – affected – affected (v): ảnh hưởng

Thông tin: The natural environment has been seriously affected and degraded by human activities through many decades.

Hướng dẫn dịch: Môi trường tự nhiên đã bị ảnh hưởng và suy thoái nghiêm trọng bởi các hoạt động của con người trong nhiều thập kỷ qua.

28. Tự luận
1 điểm

The burning of fossil fuels by factories and motor vehicles has led to air pollution and resulted in acid rain, greenhouse effect and ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: global warming

“and”(và) dùng để nối hai từ cùng loại.

Trước “and” là cụm danh từ “greenhouse effect” (hiệu ứng nhà kính) nên vị trí trống cũng cần một cụm danh từ.

global warming (n): nóng lên toàn cầu

Thông tin: For instance, the burning of fossil fuels by factories and motor vehicles has led to air pollution and resulted in acid rains, greenhouse effect and global warming.

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, việc đốt nhiên liệu hóa thạch của các nhà máy và phương tiện cơ giới đã dẫn đến ô nhiễm không khí và dẫn đến mưa axit, hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu.

29. Tự luận
1 điểm

Deforestation for land use has affected the ______________ and led to the extinction of rare animals, extreme floods and land erosion.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ecosystem

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

ecosystem (n): hệ sinh thái

Thông tin: Deforestation for land use has affected the ecosystem and led to the extinction of rare animals, and extreme floods and land erosion.

Hướng dẫn dịch: Phá rừng để lấy đất đã ảnh hưởng đến hệ sinh thái và dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài động vật quý hiếm, lũ lụt nghiêm trọng và xói mòn đất.

30. Tự luận
1 điểm

They have changed and degraded the natural environment and led to various ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: health problems

Sau tính từ “various” (nhiều) cần một danh từ.

health problems (n): những vấn đề sức khỏe

Thông tin: They have changed and degraded the natural environment and led to various health problems.”

Hướng dẫn dịch: Họ đã làm thay đổi và suy thoái môi trường tự nhiên và dẫn đến nhiều vấn đề

31. Tự luận
1 điểm

We should ______________ the burning of fossil fuels, and encourage forestation to replace deforestation.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: control

Sau động từ khiếm khuyết “should” (nên) cần một động từ ở dạng nguyên thể.

control (v): kiểm soát

Thông tin: “For instance, we should control the burning of fossil fuels and encourage forestation to replace deforestation.”

Hướng dẫn dịch: Ví dụ, chúng ta nên kiểm soát việc đốt nhiên liệu hóa thạch và khuyến khích trồng rừng để thay thế nạn phá rừng.

Nội dung bài nghe:

The environment is the natural world in which people, animals and plants live. The natural environment has been seriously affected and degraded by human activities through many decades. For instance, the burning of fossil fuels by factories and motor vehicles has led to air pollution and resulted in acid rains, greenhouse effect and global warming. Deforestation for land use has affected the ecosystem and led to the extinction of rare animals, and extreme floods and land erosion. There are many human activities having serious impacts on the natural environment. They have changed and degraded the natural environment and led to various health problems.

We should do something immediately to protect our environment. For instance, we should control the burning of fossil fuels and encourage forestation to replace deforestation. In addition, there should be appropriate places to dump harmful rubbish and chemicals to reduce the rate of water pollution, a threat to human health and a danger to aquatic animals.

To minimize the rate of environmental degradation and to raise awareness of its threats, the preservation of the environment should be included in education and mass media. People should make every effort to preserve the environment for the next generation.

Dịch bài nghe:

Môi trường là thế giới tự nhiên trong đó con người, động vật và thực vật sinh sống. Môi trường tự nhiên đã bị ảnh hưởng và suy thoái nghiêm trọng bởi các hoạt động của con người trong nhiều thập kỷ qua. Ví dụ, việc đốt nhiên liệu hóa thạch của các nhà máy và phương tiện cơ giới đã dẫn đến ô nhiễm không khí và dẫn đến mưa axit, hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu. Phá rừng để lấy đất đã ảnh hưởng đến hệ sinh thái và dẫn đến sự tuyệt chủng của các loài động vật quý hiếm, lũ lụt nghiêm trọng và xói mòn đất. Có nhiều hoạt động của con người có tác động nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên. Chúng đã làm thay đổi và suy thoái môi trường tự nhiên và dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau.

Chúng ta nên làm điều gì đó ngay lập tức để bảo vệ môi trường của chúng ta. Ví dụ, chúng ta nên kiểm soát việc đốt nhiên liệu hóa thạch và khuyến khích trồng rừng để thay thế nạn phá rừng. Ngoài ra, cần có những nơi phù hợp để đổ rác và hóa chất độc hại nhằm giảm tốc độ ô nhiễm nguồn nước, nguy cơ đe dọa sức khỏe con người và nguy hiểm cho động vật thủy sinh.

Để giảm thiểu tốc độ suy thoái môi trường và nâng cao nhận thức về các mối đe dọa của nó, việc bảo vệ môi trường cần được đưa vào giáo dục và các phương tiện thông tin đại chúng. Mọi người nên cố gắng hết sức để bảo vệ môi trường cho thế hệ tiếp theo.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

In addition, Hawaii is home to some magnificent botanical gardens, opportunities for animal _________ education, and cultural engagement.

conservationist

conserve

conservation

conservational

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sau giới từ “for” (cho) cần một cụm danh từ.

conserve (v): bảo tồn => conservation (n): sự bảo tồn

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, Hawaii còn là nơi có một số vườn thực vật tráng lệ, cơ hội giáo dục bảo tồn động vật và giao lưu văn hóa.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Computer games ________ encourage players to move up levels and earn high scores may help develop mathematical skills.

they

those

which

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- they: họ

- those: những cái kia

- which: cái mà

- whose: của

Hướng dẫn dịch: Các trò chơi máy tính khuyến khích người chơi tăng cấp độ và đạt điểm cao có thể giúp phát triển các kỹ năng toán học.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

All forms of discrimination against all women and girls _________ immediately everywhere. 

must be allowed

must be followed

must be taken away

must be ended

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết “must” (phải): S + must + be V3/ed + (by O).

- must be allowed: phải được cho phép

- must be followed: phải được tuân theo

- must be taken away: phải được lấy đi

- must be ended: phải được kết thúc

Hướng dẫn dịch: Mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ và trẻ em gái phải được chấm dứt ngay lập tức ở mọi nơi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

A major issue for teachers _______ allow students to use their own devices is how to provide online access to such devices. 

who

those

they

ones

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- those: những cái kia

- they: họ

- ones: những đối tượng

Hướng dẫn dịch: Một vấn đề lớn đối với giáo viên cho phép học sinh sử dụng thiết bị của riêng họ là cách cung cấp quyền truy cập trực tuyến vào các thiết bị đó.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

In New York State, you can sleep green by staying at one of the hotels, committing to ____ practices. 

environmentally friendly

friendly environmentally

environment friendly

environmental friendly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trước danh từ “practice” (thực hành) cần một cụm trạng từ - tính từ.

- environment (n): môi trường => environmentally (adv): thuộc về môi trường

- friendly (adj): thân thiện

Cụm từ “environmentally friendly”: thân thiện với môi trường

Hướng dẫn dịch: Ở bang New York, bạn có thể ngủ xanh bằng cách ở tại một trong những khách sạn cam kết thực hiện thân thiện với môi trường.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is ________ title for the passage? 

better

best

the best

good

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Công thức so sánh nhất với tính từ ngắn: S + tobe + the + tính từ ngắn + est.

Tính từ “good” (tốt) có dạng so sánh hơn là “better” (tốt hơn) và so sánh nhất là “best” (tốt nhất)

Hướng dẫn dịch: Điều nào sau đây là tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn?

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Enrich your time in Hawaii by learning about the _________ of its islands. 

floral and animals

sea and sun

flora and fauna

lawns and grass

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- floral and animals: hoa và động vật

- sea and sun: biển và mặt trời

- flora and fauna: động thực vật

- lawns and grass: bãi cỏ và cỏ

Hướng dẫn dịch: Hãy làm phong phú thời gian của bạn ở Hawaii bằng cách tìm hiểu về hệ động thực vật trên các hòn đảo của nó.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Reducing gender ________ improves productivity and economic growth of a nation.

possibility

rights

equality

inequality

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- possibility (n): có khả năng

- rights (n): quyền

- equality (n): sự công bằng

- inequality (n): sự bất công

Hướng dẫn dịch: Giảm bất bình đẳng giới cải thiện năng suất và tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The speed of light is ___________ the speed of sound. 

the fastest

as fast

faster

much faster than

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

fast (adj): nhanh => tính từ ngắn

Công thức so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + tobe + từ chỉ mức độ + tính từ ngắn + ER+ than + S2.

Hướng dẫn dịch: Tốc độ ánh sáng nhanh hơn nhiều so với tốc độ âm thanh.