Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 8 đề thi giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1069 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

wheat

heat

heavily

lead

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /e/, các phương án khác phát âm /i:/.

Đoạn văn

Read the passage below and decide which answer A, B, C or D fits each numbered gap.

There are many ways that can help the environment, and even the smallest step can have significant results.

The environmental problem of landfills is a difficult issue to fix. As more waste is put into landfills, the bigger the problem gets. Wastes that are not biodegradable or are slow to decompose can (21) __________ in landfill sites for centuries, often emitting gases that could be harmful to the environment. Keeping paper out of landfills is just one way that recycling helps the environment.

Recycling items often uses less energy than manufacturing products from natural sources. Making paper that is using recycled pulp, (22) ________, is much less energy intensive than using new wood. While there are benefits to growing trees because of the carbon dioxide that they consume, it will be the damage (23) _________ is done to the environment by putting paper in landfills and using energy to produce new items.

Waste in landfills emit gases as it rots. This can pollute the environment. Anyone who has passed a landfill site during hot weather will be familiar with the unpleasant smell and flies that can be found near a landfill site. Reducing the items in landfills will help to (24) _________ the pollution that it causes. Recycling wastes also typically emits less carbon dioxide and carbon monoxide, thus reducing the carbon footprint of a product.

Another benefit of recycling is that there is often a significant cost saving to be made when using recycle goods. Recycling leaves and grass, for instance, is a great way to make compost. (25) _________ homemade compost is obviously a lot cheaper than buying compost and this is a useful way to save money. Saving money through recycling ultimately helps the environment.

Recycling is just one of many ways that we can help the environment. Every step that we take, however small, is one more towards helping and supporting the environment in which we live. Getting everyone involved, from children to adults, can help produce a better environment for many generations to come.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Wastes that are not biodegradable or are slow to decompose can (21) __________ in landfill sites for centuries, often emitting gases that could be harmful to the environment.

remain

effect

cause

attack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- remain (v): tồn đọng

- effect (n): ảnh hưởng

- cause (v): gây ra

- attack (v): tấn công

Hướng dẫn dịch: Chất thải không thể phân hủy sinh học hoặc phân hủy chậm có thể tồn tại trong các bãi chôn lấp trong nhiều thế kỷ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Making paper that is using recycled pulp, (22) ________, is much less energy intensive than using new wood.

so

but

although

for instance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- so: vì vậy

- but: nhưng

- although: mặc dù

- for instance: ví dụ

Hướng dẫn dịch: Chẳng hạn, sản xuất giấy sử dụng bột giấy tái chế sẽ tốn ít năng lượng hơn nhiều so với sử dụng gỗ mới.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

While there are benefits to growing trees because of the carbon dioxide that they consume, it will be the damage (23) _________ is done to the environment by putting paper in landfills and using energy to produce new items.

who

which

that

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- who : người mà

- which: cái mà

- that: điều mà

- what: cái gì

Hướng dẫn dịch: Mặc dù việc trồng cây mang lại những lợi ích do lượng khí carbon dioxide mà chúng tiêu thụ, nhưng đó sẽ là tác hại đối với môi trường do đưa giấy vào bãi chôn lấp và sử dụng năng lượng để sản xuất các mặt hàng mới.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Reducing the items in landfills will help to (24) _________ the pollution that it causes.

last

reduce

increase

stretch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- last (v): kéo dài

- reduce (v): cắt giảm

- increase (v): tăng

- stretch (v): làm căng

Hướng dẫn dịch: Giảm các vật dụng trong bãi chôn lấp sẽ giúp giảm ô nhiễm mà nó gây ra.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Recycling leaves and grass, for instance, is a great way to make compost. (25) _________ homemade compost is obviously a lot cheaper than buying compost and this is a useful way to save money.

Using

Recycled

Concluded

Made

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Using (v): sử dụng

- Recycled (v): tái chế

- Concluded (v): kết luận

- Made (v): làm

Hướng dẫn dịch: Sử dụng phân trộn tự chế rõ ràng là rẻ hơn rất nhiều so với mua phân hữu cơ và đây là một cách hữu ích để tiết kiệm tiền.

Dịch bài đọc:

Có nhiều cách có thể giúp ích cho môi trường và ngay cả bước nhỏ nhất cũng có thể mang lại kết quả đáng kể.

Vấn đề môi trường của bãi chôn lấp là một vấn đề khó giải quyết. Càng nhiều chất thải được đưa vào bãi chôn lấp, vấn đề càng trở nên lớn hơn. Chất thải không thể phân hủy sinh học hoặc phân hủy chậm có thể tồn tại trong các bãi chôn lấp trong nhiều thế kỷ, thường thải ra khí có thể gây hại cho môi trường. Việc loại bỏ giấy khỏi bãi chôn lấp chỉ là một cách tái chế giúp ích cho môi trường.

Các mặt hàng tái chế thường sử dụng ít năng lượng hơn so với việc sản xuất các sản phẩm từ nguồn tự nhiên. Chẳng hạn, sản xuất giấy sử dụng bột giấy tái chế sẽ tốn ít năng lượng hơn nhiều so với sử dụng gỗ mới. Mặc dù việc trồng cây mang lại những lợi ích do lượng khí carbon dioxide mà chúng tiêu thụ, nhưng đó sẽ là tác hại đối với môi trường do đưa giấy vào bãi chôn lấp và sử dụng năng lượng để sản xuất các mặt hàng mới. Chất thải ở các bãi chôn lấp phát ra khí khi nó thối rữa. Điều này có thể gây ô nhiễm môi trường. Bất cứ ai đã từng đi qua bãi rác trong thời tiết nắng nóng đều sẽ quen với mùi khó chịu và ruồi nhặng có thể tìm thấy gần bãi rác. Giảm các vật dụng trong bãi chôn lấp sẽ giúp giảm ô nhiễm mà nó gây ra. Chất thải tái chế cũng thường thải ra ít carbon dioxide và carbon monoxide hơn, do đó làm giảm lượng khí thải carbon của sản phẩm.

Một lợi ích khác của việc tái chế là thường tiết kiệm được chi phí đáng kể khi sử dụng hàng tái chế. Ví dụ, tái chế lá và cỏ là một cách tuyệt vời để làm phân trộn. Sử dụng phân trộn tự chế rõ ràng là rẻ hơn rất nhiều so với mua phân hữu cơ và đây là một cách hữu ích để tiết kiệm tiền. Tiết kiệm tiền thông qua tái chế cuối cùng sẽ giúp ích cho môi trường.

Tái chế chỉ là một trong nhiều cách chúng ta có thể giúp ích cho môi trường. Mỗi bước chúng ta thực hiện, dù nhỏ, cũng là một bước hướng tới việc giúp đỡ và hỗ trợ môi trường nơi chúng ta đang sống. Thu hút mọi người tham gia, từ trẻ em đến người lớn, có thể giúp tạo ra một môi trường tốt hơn cho nhiều thế hệ mai sau.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

good

flood

foot

food

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ʌ /, các phương án khác phát âm /ʊ/.

Đoạn văn

Read the passage, and choose the correct answer A, B, C or D for each question.

A Franklin electronic dictionary is actually a helpful gadget to possess with you all of the time. Any device involving dictionaries is great to use for people who go on out of their country on business trips. Tourists would also benefit very much from such a device.

Moreover, students will also find this gadget helpful especially whenever they are studying an important foreign language in another country. There is also a great diversity of dictionaries that anybody can choose whichever works to them best.

These dictionaries are also quite easy to use and incorporate various functions. Some of them are main functions, besides translating a foreign word, which would be to provide spelling check-ups, find the meaning and synonyms connected with any particular word as well as provide examples of how a word is used in a sentence. A typical Franklin electronic dictionary is more than that. By entering the meaning of a word of mouth, you would have the ability to pull up many words that you are researching for.

These is a comprehensive database that comprises about 1,000,000 words and phrase replacements. It also comes with idiomatic expressions, professional medical, technical words or ones very popular for business. It is also ideal for professionals who have to work in a country accompanied by a different language.

Franklin Electronic Marketers have been among the leading manufactures regarding handheld electronic inventions. Its main office is situated in Burlington, New Jersey and has been around the business of creating these electronic tools since 1981.

Some of the original devices that they produced included punctuation correctors, of the fact that first was all the Spelling Ace built in 1986. These devices were a great aid to students all over the globe.

The company continues to service clients from everywhere. Although they are popular in the world, especially targeting the particular Hispanic market whose native language is Spanish; Franklin's products are also quite well-known for Asia, particularly Japan. The company aims to address this growing importance of language tools as more people are aiming to learn about new languages.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “professionals” in paragraph 4 is closest in meaning to __________

people who often use modern electronic dictionaries

people with a high level of education and training

people who are very good at languages

people who work in foreign countries

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

professionals (n): các chuyên gia

Thông tin: It is also ideal for professionals who have to work in a country accompanied by a different language.

Hướng dẫn dịch: Nó cũng lý tưởng cho các chuyên gia phải làm việc ở một quốc gia kèm theo một ngôn ngữ khác.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The electronic dictionary has various functions because it can ___________.

expand a wide range to suit various people's preferences

enter the meaning of a word of mouth and get so many words related

translate foreign words, check spelling, give meanings and synonyms, and the use of them

explain how a word is employed in a sentence and correct punctuation in sentences

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Some of them are main functions, besides translating a foreign word, which would be to provide spelling check-ups, find the meaning and synonyms connected with any particular word as well as provide examples of how a word is used in a sentence.

Hướng dẫn dịch: Một số trong số chúng là các chức năng chính, bên cạnh việc dịch một từ nước ngoài, sẽ cung cấp tính năng kiểm tra chính tả, tìm nghĩa và từ đồng nghĩa được kết nối với bất kỳ từ cụ thể nào cũng như cung cấp các ví dụ về cách một từ được sử dụng trong câu.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The database of the dictionary includes all the following EXCEPT __________.

professional medical, technical words

technical terms in various fields and internet lingo

idiomatic expressions or ones very popular for business

about 1,000,000 words and word and phrase replacements

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: There is a comprehensive database that comprises about 1,000,000 words and phrase replacements. It also comes with idiomatic expressions, professional medical, technical words or ones very popular for business.

Hướng dẫn dịch: Đây là một cơ sở dữ liệu toàn diện bao gồm khoảng 1.000.000 từ và cụm từ thay thế. Nó cũng đi kèm với các thành ngữ, y tế chuyên nghiệp, từ kỹ thuật hoặc những từ rất phổ biến cho doanh nghiệp.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

With the diversity of dictionaries, we can choose _________.

the one that is portable

the one that suits us best

the one that is handy and cheap

the one that has the largest vocabulary

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: There is also a great diversity of dictionaries that anybody can choose whichever works to them best.

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra còn có rất nhiều loại từ điển mà bất kỳ ai cũng có thể chọn từ nào phù hợp nhất với mình.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The Franklin electronic dictionary are very popular all over the world, especially in __________.

Burlington, New Jersey

Japan

Europe and Asia

South America and Asia

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Franklin's products are also quite well-known for Asia, particularly Japan.

Hướng dẫn dịch: Các sản phẩm của Franklin cũng khá nổi tiếng ở Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản.)

Dịch bài đọc:

Từ điển điện tử Franklin thực sự là một công cụ hữu ích mà bạn luôn mang theo bên mình. Bất kỳ thiết bị nào có từ điển đều rất hữu ích khi sử dụng cho những người đi công tác nước ngoài. Khách du lịch cũng sẽ được hưởng lợi rất nhiều từ một thiết bị như vậy.

Hơn nữa, sinh viên cũng sẽ thấy tiện ích này hữu ích, đặc biệt khi họ đang học một ngoại ngữ quan trọng ở một quốc gia khác. Ngoài ra còn có rất nhiều loại từ điển mà bất kỳ ai cũng có thể chọn từ nào phù hợp nhất với mình.

Những từ điển này cũng khá dễ sử dụng và kết hợp nhiều chức năng khác nhau. Một số trong số chúng là các chức năng chính, ngoài việc dịch một từ nước ngoài, còn có chức năng kiểm tra chính tả, tìm nghĩa và từ đồng nghĩa được kết nối với bất kỳ từ cụ thể nào cũng như cung cấp các ví dụ về cách sử dụng một từ trong câu. Một cuốn từ điển điện tử điển hình của Franklin còn làm được nhiều điều hơn thế. Bằng cách nhập nghĩa của một lời truyền miệng, bạn sẽ có khả năng rút ra nhiều từ mà bạn đang nghiên cứu.

Đây là một cơ sở dữ liệu toàn diện bao gồm khoảng 1.000.000 từ và cụm từ thay thế. Nó cũng đi kèm với các thành ngữ, từ chuyên môn về y tế, kỹ thuật hoặc những từ rất phổ biến trong kinh doanh. Nó cũng lý tưởng cho các chuyên gia phải làm việc ở một quốc gia có ngôn ngữ khác.

Franklin Electronic Marketers là một trong những nhà sản xuất hàng đầu về phát minh điện tử cầm tay. Văn phòng chính của nó đặt tại Burlington, New Jersey và đã hoạt động kinh doanh tạo ra các công cụ điện tử này từ năm 1981.

Một số thiết bị ban đầu mà họ sản xuất có bao gồm bộ sửa dấu câu, thực tế là thiết bị đầu tiên là Spelling Ace được chế tạo vào năm 1986. Những thiết bị này là một trợ giúp đắc lực cho học sinh trên toàn cầu.

Công ty tiếp tục phục vụ khách hàng từ khắp mọi nơi. Mặc dù chúng phổ biến trên thế giới, đặc biệt nhắm đến thị trường người gốc Tây Ban Nha có ngôn ngữ mẹ đẻ là tiếng Tây Ban Nha; Sản phẩm của Franklin cũng khá nổi tiếng ở Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản. Công ty đặt mục tiêu giải quyết tầm quan trọng ngày càng tăng của các công cụ ngôn ngữ khi ngày càng có nhiều người muốn tìm hiểu về các ngôn ngữ mới.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Find the word which has a different sound in the part underlined.

farmer

father

fat

far

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /æ/, các phương án khác phát âm /ɑː/.

Đoạn văn

Listen and answer the following questions.

14. Tự luận
1 điểm

Why couldn't Ba Duc attract more tourists to his old house before 2000?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tourists didn't have many interesting activities to do.

Thông tin: very few tourists returned for a second visit. Then Ba Đức had an idea. He thought if tourists had more activities to do while visiting his house, they would stay longer.

Hướng dẫn dịch: và rất ít khách du lịch quay lại lần thứ hai. Rồi Ba Đức nảy ra một ý. Anh nghĩ nếu khách du lịch có nhiều hoạt động hơn khi đến thăm nhà anh, họ sẽ ở lại lâu hơn.)

15. Tự luận
1 điểm

How many tourists now visit his garden every day?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Around 100 tourists.

Thông tin: At present, Ba Đức welcomes around 100 visitors a day.

Hướng dẫn dịch: Hiện mỗi ngày Ba Đức đón khoảng 100 lượt khách.

16. Tự luận
1 điểm

When did Tu Binh start ecotourism activities to attract visitors?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: In 2005.

Thông tin: Similarly, Tư Bình of Vĩnh Long Province turned his 2.1-hectare fish pond into an ecotourism destination in 2005.

Hướng dẫn dịch: Tương tự, Tư Bình của tỉnh Vĩnh Long đã biến ao cá rộng 2,1 ha của mình thành một điểm du lịch sinh thái vào năm 2005.

17. Tự luận
1 điểm

What do tourists do with the small fish they catch in Tu Binh's fishpond?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They released small fish back into the pond.

Thông tin: Tourists can now catch fish in the pond, but then they have to release the small ones back into the pond.

Hướng dẫn dịch: Khách du lịch bây giờ có thể bắt cá trong ao, nhưng sau đó họ phải thả những con nhỏ trở lại ao)

18. Tự luận
1 điểm

How many tourists now visit his farm every day?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Around 300 visitors.

Thông tin: Tư Bình now runs a very successful ecotourism business with around 300 visitors every day.

Hướng dẫn dịch: Tư Bình hiện đang kinh doanh du lịch sinh thái rất thành công với khoảng 300 du khách mỗi ngày.

Nội dung bài nghe:

While many sights in VietNam are hardly known to tourists, some farmers in the Mekong Delta have attracted hundreds of foreign visitor spent more than 15 minutes at his house, and very few tourists returned for a second visit. Then Ba Đức had an idea. He thought if tourists had more activities to do while visiting his house, they would stay longer. He then turned his 2.5-hectare farm into an ecological garden, with a fish pond where tourists can go fishing. His wife started cooking home-made meals for the visitors and even teaching them how to cook local specialities. At present, Ba Đức welcomes around 100 visitors a day.

Similarly, Tư Bình of Vĩnh Long Province turned his 2.1-hectare fish pond into an ecotourism destination in 2005. Tourists can now catch fish in the pond, but then they have to release the small ones back into the pond. He also kept several exotic birds and raised some African ostriches. Bird watching and ostrich riding became very popular activities for tourists to enjoy on his farm. Tư Bình now runs a very successful ecotourism business with around 300 visitors every day.

Dịch bài nghe:

Trong khi nhiều điểm tham quan ở Việt Nam hầu như không được khách du lịch biết đến, một số nông dân ở đồng bằng sông Cửu Long đã thu hút hàng trăm khách tham quan nước ngoài đã dành hơn 15 phút tại nhà của họ, và rất ít khách du lịch trở lại trong chuyến thăm thứ hai. Sau đó, Ba Đức đã có một ý tưởng. Ông nghĩ nếu khách du lịch có nhiều hoạt động để làm trong khi đến thăm nhà của mình, họ sẽ ở lại lâu hơn. Sau đó, ông chuyển trang trại rộng 2,5 ha của mình thành một khu vườn sinh thái, với một ao cá nơi khách du lịch có thể đi câu cá. Vợ ông bắt đầu nấu các bữa ăn tự nấu cho du khách và thậm chí dạy họ cách nấu các món đặc sản địa phương. Hiện nay, Ba Đức đón khoảng 100 du khách mỗi ngày.

Tương tự như vậy, Tư Bình của tỉnh Vĩnh Long đã biến ao cá rộng 2,1 ha của mình thành điểm du lịch sinh thái vào năm 2005. Khách du lịch có thể bắt cá trong ao, nhưng sau đó họ phải thả những con cá nhỏ vào ao Ngài. và nuôi một số đà điểu châu Phi. Xem chim và cưỡi đà điểu bởi vì các hoạt động rất phổ biến cho khách du lịch thưởng thức trên trang trại của mình. Tư Bình hiện đang điều hành một doanh nghiệp du lịch sinh thái rất thành công với khoảng 300 du khách mỗi ngày.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

dictionary

umbrella

computer

community

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from the others.

addition

remember

different

supposing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best one (A, B, C or D) to complete the sentence or replace the underlined word.

Farmers have worked hard on their rice crops. If they _______ to work hard, they ________ good crops.

continued - would have

continued - had

continue - will have

continue - have

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Câu điều kiện loại 1 diễn tả một việc hiển nhiên, nguyên nhân – kết quả.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will / can + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nông dân đã làm việc chăm chỉ trên vụ lúa của họ. Nếu họ tiếp tục làm việc chăm chỉ, họ sẽ có mùa màng bội thu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Women are more likely to be victims of ________ violence.

home

family

domestic

household

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- home (n): nhà

- family (n): gia đình

- domestic (n): trong nhà

- household (n): hộ gia đình

Hướng dẫn dịch: Phụ nữ có nhiều khả năng trở thành nạn nhân của bạo lực gia đình.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

It is believed that in India, when there is death in the family, the family members don't attend any marriages and do not ________ any festivals for a year.

take part

celebrate

like

perform

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- take part (v): tham gia

- celebrate (v): tổ chức

- like (v): thích

- perform (v): biểu diễn

Hướng dẫn dịch: Người ta tin rằng ở Ấn Độ, khi có người chết trong gia đình, các thành viên trong gia đình không tham dự bất kỳ đám cưới nào và không tổ chức bất kỳ lễ hội nào trong một năm.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Without conservation, human beings ________ survive for a long time.

wouldn't

will

won't

would

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Without = If + Not: nếu không có

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nếu không bảo tồn, con người sẽ không tồn tại trong một thời gian dài.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

International Women's Day is an occasion to make more ________ towards achieving gender equality.

progress

improvement

movement

development

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng:

- progress (n): tiến bộ

- improvement (n): cải thiện

- movement (n): di chuyển

- development (n): phát triển

Cụm từ “make progress”: tiến bộ

Hướng dẫn dịch: Ngày Quốc tế Phụ nữ là dịp để đạt được nhiều tiến bộ hơn nhằm đạt được bình đẳng giới.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

For years, tablets have enriched our lives at work and at home, allowing us to stay ____ and access information with ease.

connecting

connected

connect

connection

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- connect (v): kết nối

Cụm động từ “stay connected”: giữ kết nối

Hướng dẫn dịch: Trong nhiều năm, máy tính bảng đã làm phong phú thêm cuộc sống của chúng ta tại nơi làm việc và ở nhà, cho phép chúng ta duy trì kết nối và truy cập thông tin một cách dễ dàng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Viet Nam has abundant mineral water sources, ____ throughout the country.

be found

finding

find

found

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Rút gọn động từ thành V-ing khi mang nghĩa chủ động.

Rút gọn động từ thành V3/ed khi mang nghĩa bị động.

Dựa vào nghĩa của câu, ta rút động từ “find” (tìm thấy) thành dạng V3/ed.

find – found – found (v): tìm thấy

Hướng dẫn dịch: Việt Nam có nguồn nước khoáng phong phú, được tìm thấy trên khắp cả nước.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Some private companies in China try to avoid employing women of child bearing ____ and sometimes sack them once they are going to have a baby.

years

time

old

age

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- years (n): năm

- time (n): lần

- old (adj): già

- age (n): tuổi

Hướng dẫn dịch: Một số công ty tư nhân ở Trung Quốc cố gắng tránh tuyển dụng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và đôi khi sa thải họ khi họ sắp có con.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I don't feel very well this morning. I've got _______ sore throat.

a

an

the

x

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Mạo từ “a” đứng trước một danh từ đếm được số ít bằng đầu bằng phụ âm và chưa xác định cụ thể chính xác đối tượng hoặc đối tượng được nhắc đến lần đầu tiên.

sore throat: đau họng => đối tượng nhắc đến lần đầu và không cụ thể => dùng “a”

Hướng dẫn dịch: Tôi không cảm thấy rất tốt sáng nay. Tôi đã bị đau họng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The ________ mangrove forest is home to a variety of wildlife.

flooded

flood

flooding

floods

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Rút gọn động từ thành V-ing khi mang nghĩa chủ động.

Rút gọn động từ thành V3/ed khi mang nghĩa bị động.

Dựa vào nghĩa của câu, ta rút động từ “flood” (ngập lụt) thành dạng V3/ed.

flood – flooded – flooded (v): ngập lụt

The flooded mangrove forest is home to a variety of wildlife.

Hướng dẫn dịch: Rừng ngập mặn ngập nước là nơi sinh sống của nhiều loại động vật hoang dã.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

If someone came into the store, smile and say, “May I help you?"

If

came

smile

May

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: came (v2) => comes (thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít)

Câu điều kiện loại 1 dùng để diễn tả một sự việc, hiện tượng có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will/can + Vo (nguyên thể)

Hướng dẫn dịch: Nếu ai đó bước vào cửa hàng, hãy mỉm cười và nói: “Tôi có thể giúp gì cho bạn?”

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The deplete of the ozone layer is not a good thing for the Earth.

deplete

is

a

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: deplete (v): suy giảm => depletion (n): sự suy giảm

Sau mạo từ “the” cần một danh từ.

Động từ tobe đang chia “is” nên phải là danh từ số ít.

Hướng dẫn dịch: Sự suy giảm tầng ozon không phải là điều tốt cho Trái đất.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Every student who majors in English are ready to participate in this contest.

who

are

to participate

in

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sửa lại: are => is

Thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít là “every student” (mỗi học sinh) thì động từ tobe phải là “is”.

Hướng dẫn dịch: Mọi sinh viên chuyên ngành tiếng Anh đều sẵn sàng tham gia cuộc thi này.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.

Lan: "Do you always like to go to the same place for your holiday?” - Nam: “____”

It is strange that some people go to the same place again and again.

I don't think so. I always like to experience different places.

Preference for certain places is still common among a number of tourists.

Different places have different attractions.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

Lan: “Bạn có luôn thích đi đến cùng một nơi cho kỳ nghỉ của mình không?” - Nam: "Tôi không nghĩ vậy. Tôi luôn thích trải nghiệm những nơi khác nhau."

35. Trắc nghiệm
1 điểm

"Why don't we have a look at some websites for more information about the environment?" – “____”

Yes, thanks.

Yes, why not?

It's my pleasure.

Do we?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: "Tại sao chúng ta không xem một số trang web để biết thêm thông tin về môi trường?" – “Ừ, tại sao không?”

36. Tự luận
1 điểm

Rewrite the sentences without changing the meaning of the first ones.

He sits around too much. He isn’t fit.

If he

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If he didn’t sit around too much, he would be fit.

- Câu điều kiện loại 2 diễn tả một việc không có thật ở hiện tại.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V2/ed, S + would/ could + Vo (nguyên thể).

Hướng dẫn dịch: Nếu anh ấy không ngồi một chỗ quá nhiều, anh ấy sẽ cân đối.

37. Tự luận
1 điểm

“If catch the plane I’ll be home by four o’clock” she said.

She told me __________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She told me if she caught the plane, she would be home by four o'clock.

Công thức câu tường thuật dạng kể với động từ tường thuật “told” (nói): S + told + O + S + V (lùi thì).

Quy tắc lùi thì: thì hiện tại đơn => thì quá khứ đơn

+ catch – caught (v): bắt

+ will – would: sẽ

Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói nếu cô ấy bắt máy bay, cô ấy sẽ về nhà lúc 4 giờ.

38. Tự luận
1 điểm

“Do you know the girl over there?" Tom said.

Tom asked me __________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Tom asked me if I knew the girl over there.

Công thức câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No với động từ tường thuật “asked” (hỏi): S + asked + O + IF + S + V (lùi thì).

Quy tắc lùi thì: thì hiện tại đơn: “know” (v) => thì quá khứ đơn “knew”

Hướng dẫn dịch: Tom hỏi tôi có biết cô gái đằng kia không.

39. Tự luận
1 điểm

A boy's bike was taken. He went to the police station. (whose)

The boy __________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The boy whose bike was taken went to the police station.

Danh từ chỉ người “he” (anh ấy) ở câu thứ hai thay thế cho tính từ sở hữu “a boy’s” (của cậu bé) ở câu đầu tiên => dùng “whose” (của)

Hướng dẫn dịch: Cậu bé bị lấy xe đạp đã đến đồn cảnh sát.

40. Tự luận
1 điểm

Mount Everest is higher than every mountain in the world. (high)

Every mountain __________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Every mountain in the world is not as high as Mount Everest.

Công thức so sánh: S + is + as + adj + as

Hướng dẫn dịch: Mọi ngọn núi trên thế giới đều không cao bằng đỉnh núi Everest.