2048.vn

Bộ 5 đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Quiz

Bộ 5 đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

VietJack
VietJack
ToánLớp 718 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

Phần 1. (3,0 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong mỗi câu hỏi từ câu 1 đến câu 12, hãy viết chữ cái in hoa đứng trước phương án đúng duy nhất vào bài làm.

Số đối của \( - \frac{3}{4}\) là

\( - \frac{4}{3}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\( - \frac{3}{4}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai trong các phát biểu dưới đây.

\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^2}.{\left( {\frac{3}{2}} \right)^3} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^6}.\)

\({\left[ {{{\left( {\frac{3}{2}} \right)}^2}} \right]^3} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^6}.\)

\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^7} = \frac{{{3^7}}}{{{2^7}}}.\)

\({\left( {\frac{3}{2}} \right)^3}:{\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{3}{2}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{7}{2}.\)

\(\frac{3}{{15}}.\)

\(\frac{{19}}{4}.\)

\(\frac{{24}}{{18}}.\)

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai số học của \(64\) là

\(8.\)

\(0.\)

\( - 8.\)

\(4.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số dưới đây, số nào là số vô tỉ?

\(0,3.\)

\( - 1,\left( 1 \right).\)

\(\sqrt 5 .\)

\(\sqrt 4 .\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì ta được

\(a.d = b.c.\)

\(a + d = b + c.\)

\(a.c = b.d.\)

\(a:d = c:b.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(a;b;c\) tỉ lệ với \(2;5;3\) ta có dãy tỉ số

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{5}.\)

\(\frac{a}{5} = \frac{b}{3} = \frac{c}{2}.\)

\(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{c}{2}.\)

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{5} = \frac{c}{3}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \( - 4.\) Biểu diễn \(y\) theo \(x\) là

\(y = \frac{1}{4}x.\)

\(y = - 4x.\)

\(x = - 4y.\)

\(y = \frac{{ - 4}}{x}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, có bao nhiêu hình là hình lăng trụ đứng tứ giác?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều như hình bên. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hai mặt bên là hình tam giác đều.

Mặt đáy là hình \(BCFE.\)

Chiều cao của hình lăng trụ là độ dài \(AH.\)

\(AD = CF = BE.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau.

Chọn khẳng định đúng.

\(Oa\) là tia phân giác của \(\widehat {bOc}\).

\(Od\) là tia phân giác của \(\widehat {aOb}.\)

\(Ob\) là tia phân giác của \(\widehat {aOc}.\)

\(Oc\) là tia phân giác của \(\widehat {bOc}.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây không biểu diễn hai đường thẳng song song?

Hình vẽ nào sau đây không biểu diễn hai đường thẳng song song? (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phần 2. (2,0 điểm) Câu trắc nghiệm đúng sai

Trong câu 13, 14, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).

Một cửa hàng điện máy nhập về 100 chiếc máy tính xách tay với giá 8 triệu đồng một chiếc. Sau khi đã bán được \(70\) chiếc với tiền lãi bằng \(30\% \) giá vốn, số máy còn lại được bán với mức giá bằng \(65\% \) giá bán trước đó.

a) Giá vốn cửa hàng bỏ ra khi nhập về 100 chiếc máy tính là \(800\) triệu đồng.

b) Cửa hàng bán 70 chiếc máy đầu với giá bằng \(130\% \) so với giá vốn.

c) Giá tiền bán 30 chiếc máy tính còn lại nhỏ hơn \(200\) triệu đồng.

d) Sau khi bán hết, cửa hàng đã lãi hơn \(130\) triệu đồng.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước trong lòng bể bơi gồm chiều dài là \(12{\rm{ m,}}\) chiều rộng \(5{\rm{ m,}}\) chiều sâu \(3{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Người ta cần dùng các viên gạch có dạng hình vuông cạnh \(30{\rm{ cm}}\) để lát 4 mặt xung quanh và mặt đáy của bể bơi đó.

a) Diện tích đáy của bể bơi là \(60{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

b) Diện tích một viên gạch là \(0,09{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

c) Diện tích cần lát gạch lớn hơn \(150{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}.\)

d) Cần \(1{\rm{ }}500\) viên gạch để lát bể bơi.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Làm tròn số \(4,558\) đến hàng phần mười ta được số mới là bao nhiêu?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tìm \(x,\) biết: \(\frac{3}{2} + \left( {x - \frac{1}{5}} \right) = \sqrt {\frac{9}{{25}}} \) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Một lều trại có dạng hình lăng trụ đứng đáy là tam giác, thể tích phần không gian bên trong là \(2,16{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\). Biết chiều dài \(CC'\) của lều là \(2,4{\rm{ m,}}\) chiều rộng \(BC\) của lều là \(1,2{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

Hỏi chiều cao \(AH\) của lều là bao nhiêu mét?

Một lều trại có dạng hình lăng trụ đứng đáy là tam giác, thể tích phần không gian bên trong là   2 , 16 m 3  . Biết chiều dài   C C ′   của lều là   2 , 4 m ,   chiều rộng   B C   của lều là   1 , 2 m .    Hỏi chiều cao   A H   của lều là bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau, biết \(\widehat {ADC} = 60^\circ \).

Cho hình vẽ sau, biết   ˆ A D C = 60 ∘  .    Hỏi số đo   x   bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Hỏi số đo \(x\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

(1,0 điểm) Đoàn thể thao Việt Nam tham gia thi đấu 43 môn tại Seagames 30, trong đó có bắn cung, đấu kiếm và đấu vật. Biết rằng số vận động viên tham dự ba môn thi đấu trên tỉ lệ với \(4;6;3\) và số vận động viên thi đấu vật ít hơn vận động viên thi đấu bắn cung là \(4\) vận động viên. Tính số vận động viên Việt Nam tham dự bắn cung, đấu kiếm và đấu vật.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên, biết \(\widehat {xAB} = 30^\circ ,\widehat {HBz} = 150^\circ ,AH \bot mn.\)

(1,5 điểm) Cho hình vẽ bên, biết   ˆ x A B = 30 ∘ , ˆ H B z = 150 ∘ , A H ⊥ m n .      a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận cho bài toán.  b) Chứng minh   x y ∥ m n .    c) Kẻ tia phân giác   A v   của   ˆ H A t  . Chứng minh rằng   A H   là tia phân giác của   ˆ B A v . (ảnh 1)

a) Vẽ lại hình (đúng số đo các góc) và viết giả thiết, kết luận cho bài toán.

b) Chứng minh \(xy\parallel mn.\)

c) Kẻ tia phân giác \(Av\) của \(\widehat {HAt}\). Chứng minh rằng \(AH\) là tia phân giác của \(\widehat {BAv}.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Thực hiện phép tính \(D = \frac{{{5^2}}}{{1.6}} + \frac{{{5^2}}}{{6.11}} + \frac{{{5^2}}}{{11.16}} + ... + \frac{{{5^2}}}{{26.31}}\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack