Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 3
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 8 chục nghìn 5 chục 3 đơn vị viết là: (0,5 điểm)
853
8 053
80 053
80 530
Đáp án đúng là: C
Số gồm 8 chục nghìn 5 chục 3 đơn vị viết là: 80 053
Số liền sau của số 8 999 là: (0,5 điểm)
9 000
8 900
8 990
9 100
Đáp án đúng là: A
Muốn tìm số liền sau ta lấy số đó cộng thêm 1
Số liền sau của số 8 999 là: 9 000
Số ? (0,5 điểm)
80 103 > 80 ? 89
0
2
8
9
Đáp án đúng là: A
80 103 > 80 0 89
Giải thích: Ta so sánh lần lượt các hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm.
Vì 1 > 0 nên số cần điền là 0
Nhà của Sâu, Ốc Sên, Kiến nằm trên ba điểm A, B, C (như bức tranh). Đoạn thẳng AB dài 18 cm và B là trung điểm của đoạn thẳng AC. Vậy khoảng cách từ nhà Kiến đến nhà Sâu là: (0,5 điểm)

9cm
26cm
24cm
36cm
Đáp án đúng là: D
Ta có B là trung điểm của AC nên AC gấp 2 lần AB
Khoảng cách từ nhà Kiến đến nhà Sâu là:
18 ´ 2 = 36 (cm)
Đáp số: 36 cm
Sau khi được mẹ cho tiền, Mai ra cửa hàng văn phòng phẩm mua 4 quyển vở ô ly, mỗi quyển có giá 6 500 đồng. Mai còn lại 24 000 đồng. Vậy số tiền mẹ đã cho Mai là: (0,5 điểm)
40 000 đồng
48 000 đồng
50 000 đồng
60 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Mai mua 4 quyển vở hết số tiền là:
6 500 ´ 4 = 26 000 (đồng)
Số tiền mẹ đã cho Mai là:
26 000 + 24 000 = 50 000 (đồng)
Đáp số: 50 000 đồng
An sẽ được nghỉ 3 tháng hè: tháng 6, tháng 7 và tháng 8. An lập kế hoạch tiết kiệm. Mỗi ngày An sẽ bỏ vào lợn tiết kiệm 1 tờ tiền. Vậy sau 3 tháng hè, An sẽ tiết kiệm được là: (0,5 điểm)
90 tờ tiền
91 tờ tiền
92 tờ tiền
93 tờ tiền
Đáp án đúng là:C
Tháng 6 có 30 ngày, tháng 7 có 31 ngày, tháng 8 có 31 ngày.
Sau 3 tháng hè, An sẽ tiết kiệm được số tờ tiền là:
30 + 31 + 31 = 92 (tờ tiền)
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền vào chỗ trống: ( 1 điểm)
- Số 71 315 đọc là ....................................................................................................
- Số 16 được viết dưới dạng số La Mã là ....................................................................................................
- Làm tròn số 26 503 đến hàng chục nghìn ta được ....................................................................................................
- Làm tròn số 73 647 đến hàng nghìn ta được ....................................................................................................
- Số 71 315 đọc là bảy mươi mốt nghìn ba trăm mười lăm
- Số 16 được viết dưới dạng số La Mã là XVI
- Làm tròn số 26 503 đến hàng chục nghìn ta được 30 000
Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn số 26 503 đến hàng chục nghìn ta được 30 000. ( Vì chữ số nghìn là 6 > 5 ta làm tròn lên)
- Làm tròn số 73 647 đến hàng nghìn ta được 74 000
Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng nghìn, ta so sánh chữ số hàng trăm với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn số 73 647 đến hàng nghìn ta được 74 000. ( Vì chữ số trăm là 6 > 5 ta làm tròn lên)
Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm)
6 265 + 2 807 ……………… ……………… ………………
| 56 830 – 7 315 ……………… ……………… ………………
| 27 128 + 13 580 ……………… ……………… ………………
| 12 105 ´ 7 ……………… ……………… ………………
|

Đồng hồ dưới đây chỉ mấy giờ ? ( 1 điểm)

14 giờ 45 phút hoặc 15 giờ kém 15 phút |
19 giờ 55 phút hoặc 20 giờ kém 5 phút |
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: (1 điểm)
28 019 15 898 25 005 15 799
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé là: 28 019; 25 005; 15 898; 15 799
Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)

- Đoạn thẳng ………….. là bán kính của hình tròn tâm O
- O là trung điểm của đoạn thẳng
- Bán kính của hình tròn tâm O dài …….. cm
- Chu vi hình vuông MNPQ là …….. cm
- Đoạn thẳng OR và OS là bán kính của hình tròn tâm O
- O là trung điểm của đoạn thẳng RS
- Bán kính của hình tròn tâm O dài 6 cm
- Chu vi hình vuông MNPQ là 48 cm
Chị Hồng đặt mua mật ong của một cửa hàng. Khi nhận hàng và kiểm tra, chị phát hiện cửa hàng đã giao thiếu cho chị 3 000 ml mật ong. Chị chỉ nhận được 4 chai, mỗi chai đựng 1 500 ml mật ong. Hỏi chị Hồng đã đặt mua bao nhiêu mi-li-lít mật ong? (1 điểm)

Chị Hồng nhận được số mi-li-lít mật ong là:
1 500 ´ 4 = 6 000 (ml)
Chị Hồng đã đặt mua số mi-li-lít mật ong là:
3 000 + 6 000 = 9 000 (ml)
Đáp số: 9 000 ml mật ong






