Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 2
13 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. ( 3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 4 chục nghìn 5 trăm 2 chục 6 đơn vị viết là: (0,5 điểm)
4 526
40 526
45 260
45206
Đáp án đúng là: B
Số gồm 4 chục nghìn 5 trăm 2 chục 6 đơn vị viết là: 40 526
Số liền trước của số 90 000 là: (0,5 điểm)
80 999
80 989
89 989
89 999
Đáp án đúng là: D
Muốn tìm số liền trước ta lấy số đó trừ đi 1
Số liền trước của số 90 000 là: 89 999
Trong các số: 65 233; 29 568; 65 199; 54 323, số lớn nhất là: (0,5 điểm)
65 233
29 568
65 199
54 323
Đáp án đúng là: A
Ta có: 65 233 > 65 199 > 54 323 > 29 568
Vậy trong các số: 65 233; 29 568; 65 199; 54 323, số lớn nhất là: 65 233
Khi Phong đi thả diều, đồng hồ chỉ như bức tranh. Khi Phong trở về nhà, đồng hồ chỉ 16 giờ rưỡi. Thời gian Phong đi thả diều là: (0,5 điểm)
35 phút
40 phút
45 phút
50 phút
Đáp án đúng là: C
Phong đi thả diều lúc 16 giờ kém 15 phút hay 15 giờ 45 phút
Phong trở về nhà lúc 16 giờ rưỡi hay 16 giờ 30 phút
Thời gian Phong đi thả diều là:
16 giờ 30 phút – 15 giờ 45 phút = 45 phút
Một cốc trà sữa cỡ lớn có giá là 20 000 đồng, một cốc trà sữa cỡ nhỏ có giá là 14 500 đồng. An mua 1 cốc cỡ to và 2 cốc cỡ nhỏ. Vậy số tiền An cần trả là: (0,5 điểm)

34 500 đồng
49 000 đồng
48 000 đồng
35 000 đồng
Đáp án đúng là: B
An mua 2 cốc trà sữa nhỏ hết số tiền là:
14 500 ´ 2 = 29 000 (đồng)
Số tiền An cần trả là:
20 000 + 29 000 = 49 000 (đồng)
Đáp số: 49 000 đồng
Hà giúp mẹ dán hoa giấy lên 25 hộp quà có dạng khối lập phương. Mỗi mặt của hộp quà Hà dán một bông hoa giấy. Hỏi Hà cần chuẩn bị bao nhiêu bông hoa giấy để đủ dán cho số hộp quà đó? (0,5 điểm)

126 bông hoa
120 bông hoa
150 bông hoá
100 bông hoa
Đáp án đúng là: C
Hình lập phương có 6 mặt nên mỗi hình lập phương Hà cần dán 6 bông hoa
Hà cần chuẩn bị số bông hoa để đủ dán cho số hộp quà là:
25 ´ 6 = 150 (bông hoa)
Đáp số: 150 bông hoa
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền vào chỗ trống: ( 1 điểm)
- Số 75 321 đọc là ....................................................................................................
- 48 256 = 40 000 + ….. + 200 + ….. + 6
- Số 13 được viết dưới dạng số La Mã là ....................................................................................................
- Tháng 7 có ….. ngày
- Số 75 321 đọc là bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi mốt
- 48 256 = 40 000 + 8 000 + 200 + 50 + 6
- Số 13 được viết dưới dạng số La Mã là XIII
- Tháng 7 có 31 ngày
Số ? ( 1 điểm)
Số | Làm tròn đến hàng chục nghìn | Làm tròn đến hàng nghìn | Làm tròn đến hàng trăm | Làm tròn đến hàng chục |
75 486 |
|
|
|
|
Số | Làm tròn đến hàng chục nghìn | Làm tròn đến hàng nghìn | Làm tròn đến hàng trăm | Làm tròn đến hàng chục |
75 486 | 80 000 | 75 000 | 75 400 | 75 490 |
Đặt tính rồi tính: ( 1 điểm)
8 532 – 3 614 ……………… ……………… ………………
| 37 825 + 10 845 ……………… ……………… ………………
|

Tính giá trị của biểu thức ( 1 điểm)
54 000 + 46 000 – 30 000 = ……………………… = ………………………
| 10 850 – 7 524 : 3 = ……………………… = ………………………
|
54 000 + 46 000 – 30 000 = 100 000 – 30 000 = 70 000
| 10 850 – 7 524 : 3 = 10 850 – 2 508 = 8 342
|
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: (1 điểm)
75 253 67 542 75 365 69 009
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 67 542; 69 009; 75 253; 75 365
Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)

- Trung điểm của đoạn thẳng MQ là điểm …..
- Độ dài của đoạn thẳng OR là ….. cm
- Hình tròn tâm O có đường kính dài … cm
- Trung điểm của đoạn thẳng MQ là điểm O
- Độ dài của đoạn thẳng OR là 6 cm
Giải thích:
Ta có MNPQ là hình vuông nên MQ = NP = 12 cm
MQ là đường kính của hình tròn.
OR là bán kính của hình tròn nên độ dài đoạn thẳng OR là: 12 : 2 = 6 (cm)
- Hình tròn tâm O có đường kính dài 12 cm
Hiền và mẹ muốn làm 8 chiếc bánh cho cả nhà ăn. Mỗi chiếc bánh cần 150 g bột nguyên liệu nhưng trong nhà chỉ có 500 g bột. Hiền đi mua giúp mẹ số bột còn thiếu. Hỏi Hiền đã mua bao nhiêu gam bột? (1 điểm)
Để làm 8 chiếc bánh cần số gam bột là:
150 ´ 8 = 1 200 (g)
Hiền đã mua số gam bột là:
1 200 – 5 00 = 7 00 (g)
Đáp số: 7 00 g




