Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 376 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số gồm 2 chục nghìn 8 nghìn 6 trăm 7 đơn vị viết là: (0,5 điểm)

2 867

20 867

28 607

28 670

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 2 chục nghìn 8 nghìn 6 trăm 7 đơn vị viết là:28 607

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số La Mã XIX đọc là: ( 0,5 điểm)

Mười chín

Mười một

Hai mươi

Mười bốn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số La Mã XIX đọc là:mười chín

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là: (0,5 điểm)

1 825 + 7 546

2 415 ´ 4

10 583 – 2 456

4 635 ´ 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 825 + 7 546 = 9 371   2 415 ´ 4 = 9 660

10 583 – 2 456 = 8 127  4 635 ´ 2 = 9 270

Ta thấy 9 660 > 9 371 > 9 270 > 8 127

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 2 415 ´ 4

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi Huy đi câu cá, đồng hồ chỉ như bức tranh. Khi Huy trở về nhà, đồng hồ chỉ 17 giờ kém 5 phút. Thời gian Huy đi câu cá là: (0,5 điểm)

Khi Huy đi câu cá, đồng hồ chỉ như bức tranh. Khi Huy trở về nhà, đồng hồ chỉ 17 giờ kém 5 phút. Thời gian Huy đi câu cá là: (0,5 điểm) (ảnh 1)

35 phút

40 phút

45 phút

50 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồng hồ đang chỉ 16 giờ 15 phút

Huy trở về nhà lúc 17 giờ kém 5 phút hay 16 giờ 55 phút

Thời gian Huy đi câu cá là:

16 giờ 55 phút – 16 giờ 15 phút = 40 phút

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ cho An 50 000 đồng. An mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 11 000 đồng và 1 chiếc bút giá 7 000 đồng. Số tiền An còn lại là: (0,5 điểm)

32 000 đồng

18000 đồng

40 000 đồng

10 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

An mua hết số tiền là: 11 000 ´ 3 + 7 000 = 40 000 (đồng)

Số tiền An còn lại là: 50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng)

Đáp số: 10 000 đồng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố Hà trồng cây hoa súng trong bể cá hình chữ nhật (như bức tranh). Mỗi lá súng có dạng hình tròn bán kính 10 cm. Vậy chiều dài và chiều rộng của bể cá lần lượt là: (0,5 điểm)

Bố Hà trồng cây hoa súng trong bể cá hình chữ nhật (như bức tranh). Mỗi lá súng có dạng hình tròn bán kính 10 cm. Vậy chiều dài và chiều rộng của bể cá lần lượt là: (0,5 điểm)   A. 270 cm; 90 cm B. 90 cm; 30 cm C. 30 dm; 3 dm D. 18 dm; 6 dm (ảnh 1)

270 cm; 90 cm

90 cm; 30 cm

30 dm; 3 dm

18 dm; 6 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường kính hình tròn là: 10 ´ 2 = 20 (cm)

Chiều dài của bể cá là: 20 ´ 9 = 180 (cm)

Chiều rộng của bể cá là: 20 ´ 3 = 60 (cm)

Đổi 180 cm = 18 dm

       60 cm = 6 dm

Đáp số: 18 dm; 6 dm

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Điền vào chỗ trống: (1 điểm)

- Số 6 254 đọc là ....................................................................................................

- Số liền trước của số 7 000 là ....................................................................................................

- Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được ....................................................................................................

- Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được

Xem đáp án

- Số 6 254 đọc là sáu nghìn hai trăm năm mưới tư

- Số liền trước của số 7 000 là 6 999

Giải thích:Để tìm số liền trước ta lấy số đó trừ 1.

Vậy số liền trước của số 7 000 là: 7 000 – 1 = 6 999

- Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được 40 000

Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được 40 000. ( Vì chữ số hàng nghìn là 5 ta làm tròn lên)

- Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được 21 600

Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được 21 600. ( Vì chữ số chục là 8 > 5 ta làm tròn lên)

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm )

15 263 + 7 507

………………

………………

………………

 

9 280 – 5 826

………………

………………

………………

 

50 295 – 22 278

………………

………………

………………

 

3 618 ´ 5

………………

………………

………………

 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm )  15 263 + 7 507 (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: (1 điểm)

65 500 – 22 800 + 1 300

= ………………………

= ………………………

 

13 236 + 6 518 ´ 3

= ………………………

= ………………………

 

Xem đáp án

65 500 – 22 800 + 1 300

             = 42 700 + 1 3 00   

             = 44 000

 

13 236 + 6 518 ´ 3

             = 13 236 + 19 554

             = 32 790

 

10. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : (1 điểm)

27 543          9 789 18 965          32 268

Xem đáp án

Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9 789; 18 965; 27 543; 32 268

11. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)

Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)     - Hình tròn tâm O có các bán kính là: ...... (ảnh 1)

- Hình tròn tâm O có các bán kính là: ....................................................................................................

- O là trung điểm của đoạn thẳng ....................................................................................................

- Độ dài của đoạn thẳng OA là ....................................................................................................

- Chu vi hình vuông ABCD là  

Xem đáp án

- Hình tròn tâm O có các bán kính là: OA, OE, OD

- O là trung điểm của đoạn thẳng AD

- Độ dài của đoạn thẳng OA là 5 cm

- Chu vi hình vuông ABCD là 40 cm

Giải thích:

Độ dài cạnh AD là: 5 ´ 2 = 10 (cm)

Chu vi hình vuông ABCD là: 10 ´ 4 = 40 (cm)

12. Tự luận
1 điểm

Khi còn trẻ, bác Tuyên từng tham gia tiếp tế vũ khí đạn được cho bộ đội giải phóng. Có lần bác đã vác trên vai 2 hòm đạn, mỗi hòm đạn nặng 49 kg. Cân nặng của hai hòm đạn hơn cân nặng của bác khi đó 56 kg. Hỏi khi đó bác Tuyên cân nặng bao nhiêu ki-lô- gam? (l điểm)

Khi còn trẻ, bác Tuyên từng tham gia tiếp tế vũ khí đạn được cho bộ đội giải phóng. Có lần bác đã vác trên vai 2 hòm đạn, mỗi hòm đạn nặng 49 kg. Cân nặng của hai hòm đạn hơn cân nặng của bác khi đó 56 kg. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai hòm đạn cân nặng số ki-lô-gam là:

49 ´ 2 = 98 (kg)

Bác Tuyên cân nặng số ki-lô-gam là:

98 – 56 = 42 (kg)

Đáp số: 42 kg