Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 1
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 2 chục nghìn 8 nghìn 6 trăm 7 đơn vị viết là: (0,5 điểm)
2 867
20 867
28 607
28 670
Đáp án đúng là: C
Số gồm 2 chục nghìn 8 nghìn 6 trăm 7 đơn vị viết là:28 607
Số La Mã XIX đọc là: ( 0,5 điểm)
Mười chín
Mười một
Hai mươi
Mười bốn
Đáp án đúng là: A
Số La Mã XIX đọc là:mười chín
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là: (0,5 điểm)
1 825 + 7 546
2 415 ´ 4
10 583 – 2 456
4 635 ´ 2
Đáp án đúng là: B
1 825 + 7 546 = 9 371 2 415 ´ 4 = 9 660
10 583 – 2 456 = 8 127 4 635 ´ 2 = 9 270
Ta thấy 9 660 > 9 371 > 9 270 > 8 127
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 2 415 ´ 4
Khi Huy đi câu cá, đồng hồ chỉ như bức tranh. Khi Huy trở về nhà, đồng hồ chỉ 17 giờ kém 5 phút. Thời gian Huy đi câu cá là: (0,5 điểm)

35 phút
40 phút
45 phút
50 phút
Đáp án đúng là: B
Đồng hồ đang chỉ 16 giờ 15 phút
Huy trở về nhà lúc 17 giờ kém 5 phút hay 16 giờ 55 phút
Thời gian Huy đi câu cá là:
16 giờ 55 phút – 16 giờ 15 phút = 40 phút
Mẹ cho An 50 000 đồng. An mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 11 000 đồng và 1 chiếc bút giá 7 000 đồng. Số tiền An còn lại là: (0,5 điểm)
32 000 đồng
18000 đồng
40 000 đồng
10 000 đồng
Đáp án đúng là: D
An mua hết số tiền là: 11 000 ´ 3 + 7 000 = 40 000 (đồng)
Số tiền An còn lại là: 50 000 – 40 000 = 10 000 (đồng)
Đáp số: 10 000 đồng
Bố Hà trồng cây hoa súng trong bể cá hình chữ nhật (như bức tranh). Mỗi lá súng có dạng hình tròn bán kính 10 cm. Vậy chiều dài và chiều rộng của bể cá lần lượt là: (0,5 điểm)

270 cm; 90 cm
90 cm; 30 cm
30 dm; 3 dm
18 dm; 6 dm
Đáp án đúng là: D
Đường kính hình tròn là: 10 ´ 2 = 20 (cm)
Chiều dài của bể cá là: 20 ´ 9 = 180 (cm)
Chiều rộng của bể cá là: 20 ´ 3 = 60 (cm)
Đổi 180 cm = 18 dm
60 cm = 6 dm
Đáp số: 18 dm; 6 dm
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền vào chỗ trống: (1 điểm)
- Số 6 254 đọc là ....................................................................................................
- Số liền trước của số 7 000 là ....................................................................................................
- Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được ....................................................................................................
- Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được
- Số 6 254 đọc là sáu nghìn hai trăm năm mưới tư
- Số liền trước của số 7 000 là 6 999
Giải thích:Để tìm số liền trước ta lấy số đó trừ 1.
Vậy số liền trước của số 7 000 là: 7 000 – 1 = 6 999
- Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được 40 000
Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, ta so sánh chữ số hàng nghìn với 5. Nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn số 35 627 đến hàng chục nghìn ta được 40 000. ( Vì chữ số hàng nghìn là 5 ta làm tròn lên)
- Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được 21 600
Giải thích: Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Làm tròn số 21 582 đến hàng trăm ta được 21 600. ( Vì chữ số chục là 8 > 5 ta làm tròn lên)
Đặt tính rồi tính: ( 2 điểm )
15 263 + 7 507 ……………… ……………… ………………
| 9 280 – 5 826 ……………… ……………… ………………
| 50 295 – 22 278 ……………… ……………… ………………
| 3 618 ´ 5 ……………… ……………… ………………
|

Tính giá trị của biểu thức: (1 điểm)
65 500 – 22 800 + 1 300 = ……………………… = ………………………
| 13 236 + 6 518 ´ 3 = ……………………… = ………………………
|
65 500 – 22 800 + 1 300 = 42 700 + 1 3 00 = 44 000
| 13 236 + 6 518 ´ 3 = 13 236 + 19 554 = 32 790
|
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn : (1 điểm)
27 543 9 789 18 965 32 268
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 9 789; 18 965; 27 543; 32 268
Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống cho thích hợp: (1 điểm)

- Hình tròn tâm O có các bán kính là: ....................................................................................................
- O là trung điểm của đoạn thẳng ....................................................................................................
- Độ dài của đoạn thẳng OA là ....................................................................................................
- Chu vi hình vuông ABCD là
- Hình tròn tâm O có các bán kính là: OA, OE, OD
- O là trung điểm của đoạn thẳng AD
- Độ dài của đoạn thẳng OA là 5 cm
- Chu vi hình vuông ABCD là 40 cm
Giải thích:
Độ dài cạnh AD là: 5 ´ 2 = 10 (cm)
Chu vi hình vuông ABCD là: 10 ´ 4 = 40 (cm)
Khi còn trẻ, bác Tuyên từng tham gia tiếp tế vũ khí đạn được cho bộ đội giải phóng. Có lần bác đã vác trên vai 2 hòm đạn, mỗi hòm đạn nặng 49 kg. Cân nặng của hai hòm đạn hơn cân nặng của bác khi đó 56 kg. Hỏi khi đó bác Tuyên cân nặng bao nhiêu ki-lô- gam? (l điểm)

Hai hòm đạn cân nặng số ki-lô-gam là:
49 ´ 2 = 98 (kg)
Bác Tuyên cân nặng số ki-lô-gam là:
98 – 56 = 42 (kg)
Đáp số: 42 kg




