Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 848 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu thức của phân thức \(\frac{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - y} \right){y^2}}}\)

\({x^2}\left( {x + 1} \right)\).

\(\left( {x - y} \right)\).

\(\left( {x - y} \right){y^2}\).

\({y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu thức của phân thức \(\frac{{{x^2}\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - y} \right){y^2}}}\)\(\left( {x - y} \right){y^2}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phân thức \(\frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 2x + 1}}\)

\(x = 1\).

\(x = 1;x = - 1\).

\(x \ne 1;x \ne - 1\).

\(x \ne 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của phân thức là \({x^2} - 2x + 1 \ne 0\) hay \({\left( {x - 1} \right)^2} \ne 0\), suy ra \(x \ne 1\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Áp dụng quy tắc đổi dấu ta viết được phân thức \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}}\) bằng phân thức

\(\frac{{5 - x}}{{11 + {x^2}y}}\).

\(\frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}\).

\(\frac{{x + 5}}{{11 - {x^2}y}}\).

\(\frac{{x + 5}}{{11 + {x^2}y}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng phân thức đổi dấu, ta có:

\(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}} = \frac{{ - \left( {5 - x} \right)}}{{ - \left( {11 - {x^2}y} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của biểu thức \(\frac{3}{{2x + 6}} - \frac{{x - 6}}{{2{x^2} + 6x}}\)

\(\frac{1}{{x + 3}}.\)

\( - \frac{1}{{x + 3}}\).

\( - \frac{1}{x}.\)

\(\frac{1}{x}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{3}{{2x + 6}} - \frac{{x - 6}}{{2{x^2} + 6x}} = \frac{{3x}}{{x\left( {2x + 6} \right)}} - \frac{{x - 6}}{{x\left( {2x + 6} \right)}} = \frac{{2x + 6}}{{x\left( {2x + 6} \right)}} = \frac{1}{x}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào dưới đây thể hiện phép nhân hai phân thức \(\frac{A}{B}\) với phân thức \(\frac{M}{N}\)?

\(\frac{A}{B}.\frac{M}{N} = \frac{{A + M}}{{B.N}}\).

\(\frac{A}{B}.\frac{M}{N} = \frac{{A.N}}{{B.M}}\).

\(\frac{A}{B}.\frac{M}{N} = \frac{{A.M}}{{B.N}}\).

\(\frac{A}{B}.\frac{M}{N} = \frac{{A.M}}{{B + N}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{A}{B}.\frac{M}{N} = \frac{{A.M}}{{B.N}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{\left( { - 20x} \right)}}{{3{y^2}}}:\frac{{\left( { - 4{x^3}} \right)}}{{5y}}\)

\(\frac{{80{x^3}}}{{15{y^3}}}\).

\(\frac{{25x}}{{3y}}\).

\(\frac{{25xy}}{{3{x^2}y}}\).

\(\frac{{25}}{{3{x^2}y}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{\left( { - 20x} \right)}}{{3{y^2}}}:\frac{{\left( { - 4{x^3}} \right)}}{{5y}} = \frac{{\left( { - 20x} \right)}}{{3{y^2}}}.\frac{{5y}}{{\left( { - 4{x^3}} \right)}} = \frac{{ - 100xy}}{{ - 12{x^3}{y^2}}} = \frac{{25}}{{3{x^2}y}}\),

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình \(5x - \left( {6 - x} \right) = 12\) về dạng \(ax + b = 0\) ta được

\(4x + 6 = 0.\)

\(4x - 18 = 0\).

\(5x - 6 = 0\).

\(6x - 18 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(5x - \left( {6 - x} \right) = 12\)

\(5x - 6 + x - 12 = 0\)

\(6x - 18 = 0\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \(x = - 4\) là nghiệm của phương trình nào dưới đây?

\( - \frac{5}{2}x + 1 = 11\).

\( - \frac{5}{2}x = - 10\).

\(3x - 8 = 0\).

\(3x - 1 = x + 7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \( - \frac{5}{2}x + 1 = 11\), ta được: \( - \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) + 1 = 11\).

Do đó, \(x = - 4\) là nghiệm của phương trình \( - \frac{5}{2}x + 1 = 11\).

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \( - \frac{5}{2}x = - 10\), ta được: \( - \frac{5}{2}.\left( { - 4} \right) = 10 \ne - 10\).

Do đó, \(x = - 4\) không là nghiệm của phương trình \( - \frac{5}{2}x = - 10\).

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \(3x - 8 = 0\), ta được: \(3.\left( { - 4} \right) - 8 = - 20 \ne 0\).

Do đó, \(x = - 4\) không là nghiệm của phương trình \(3x - 8 = 0\).

• Thay \(x = - 4\) vào phương trình \(3x - 1 = x + 7\), ta được: \(3.\left( { - 4} \right) - 1 = - 4 + 7\) hay \( - 13 = 3\) (vô lí).

Do đó, \(x = - 4\) không là nghiệm của phương trình \(3x - 1 = x + 7\).

Vậy chọn đáp án A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  theo tỉ số \(k\). Vậy \(k\) bằng tỉ số nào dưới đây?

\(k = \frac{{AB}}{{BC}}\).

\(k = \frac{{AC}}{{DF}}\).

\(k = \frac{{DE}}{{AB}}.\)

\(k = \frac{{DE}}{{DF}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu  theo tỉ số \(k\) thì ta có:

\(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{DF}} = k\).

Vậy chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) vuông tại \(E\). Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác trên ta được:

\(D{E^2} + E{F^2} = D{F^2}\).

\(D{F^2} + F{E^2} = D{E^2}\).

\(D{E^2} + D{F^2} = E{F^2}\).

\(E{F^2} - D{E^2} = D{F^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\Delta DEF\) vuông tại \(E\) nên theo định lí Pythagore, ta được:

\(D{E^2} + E{F^2} = D{F^2}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(\Delta DMN\) như hình vẽ dưới đây:

Cho tam giác ABC giao tam giác DEF theo tỉ số k . Vậy k bằng tỉ số nào dưới đây ? (ảnh 1)

Để  (cạnh huyền – cạnh góc vuông) thì cần thêm yếu tố nào dưới đây?

\(\frac{{AB}}{{DM}} = \frac{{AC}}{{DN}}\).

\(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{DN}}\).

\(\widehat B = \widehat M\).

Cả ba đáp án trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để  (cạnh huyền – cạnh góc vuông) thì cần điều kiện \(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{DN}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp hình sau, hình nào là hình đồng dạng?

Trong các cặp hình sau, hình nào là hình đồng dạng? (ảnh 1)

Hình \(A\).

Hình \(B.\)

Hình \(C\).

Không có hình nào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

13. Tự luận
1 điểm

Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng \(25{\rm{ m}}\). Nếu giảm chiều dài đi \(25{\rm{ m}}\) thì diện tích sẽ nhỏ hơn diện tích ban đầu là \(1{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\). Gọi chiều dài ban đầu của miếng dất là \(x\) \(\left( {x > 25,{\rm{ m}}} \right).\)

 a) Chiều rộng ban đầu của miếng đất là \(x - 25{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

 b) Khi chiều dài giảm đi \(25{\rm{ m}}\)ta được chiều dài mới bằng chiều rộng ban đầu của mảnh đất.

 c) Phương trình mô tả bài toán là \(x\left( {x - 25} \right) - \left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right) = 1{\rm{ }}000\).

 d) Diện tích ban đầu của mảnh đất là \({\rm{2 600 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) Đ         c) Đ        d) Đ

Gọi chiều dài ban đầu của miếng dất là \(x\) \(\left( {x > 25,{\rm{ m}}} \right).\)

Chiều rộng ban đầu của miếng đất là \(x - 25{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài của miếng dất sau khi giảm là \(x - 25{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích ban đầu của mảnh đất là: \(x\left( {x - 25} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích sau khi giảm chiều dài của mảnh đất là: \(\left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right){\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, diện tích sau khi giảm sẽ nhỏ hơn diện tích ban đầu là \(1{\rm{ }}000{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình:

\(x\left( {x - 25} \right) - \left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right) = 1{\rm{ 000 }}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Giải phương trình, ta có:

\(x\left( {x - 25} \right) - \left( {x - 25} \right)\left( {x - 25} \right) = 1{\rm{ 000}}\)

\({x^2} - 25x - {x^2} + 50x - 625 = 1{\rm{ 000}}\)

\(25x = 1{\rm{ }}625\)

\(x = 65\) (thỏa mãn).

Do đó, diện tích ban đầu của miếng đất là \(65.\left( {65 - 25} \right) = 2{\rm{ }}600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta BAC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\). Gọi \(D,E\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,AC\). Biết \(AH = 5{\rm{ cm,}}\)\(DE = 4{\rm{ cm,}}\)\(BC = 8{\rm{ cm}}\).

 a) ΔADH∽ΔAHB

 b) \(A{H^2} = AD.AB\).

 c) ΔADE∽ΔCAB

 d) \({S_{ADE}} = 5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:                a) Đ         b) Đ         c) S         d) Đ

Cho tam giác BAC nhọn (AB < AC) , đường cao AH  . Gọi D,E  lần lượt là hình chiếu của H  (ảnh 1)

• Xét \(\Delta ADH\)\(\Delta AHB\) có: \(\widehat {HDA} = \widehat {BHA} = 90^\circ \)\(\widehat {DAH} = \widehat {BAH}\) (góc chung)

Suy ra  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) hay \(A{H^2} = AD.AB\) (1)

• Xét \(\Delta AEH\)\(\Delta AHC\) có: \(\widehat {HEA} = \widehat {CHA} = 90^\circ \)\(\widehat {EAH} = \widehat {CAH}\) (góc chung)

Suy ra  (g.g).

Suy ra \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) hay \(A{H^2} = AE.AC\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AD.AB = AE.AC\) hay \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta ADE\)\(\Delta ACB\) có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}\)\(\widehat {BAC} = \widehat {DAE}\) (góc chung)

Suy ra (c.g.c)

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AH.BC = \frac{{8.5}}{2} = 20{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{D{E^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{{{4^2}}}{{{8^2}}} = \frac{1}{4}\).

Do đó, \({S_{ADE}} = \frac{1}{4}{S_{ABC}} = \frac{1}{4}.20 = 5{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{9x - 2}}{{4 - {x^2}}}\) \(\left( {x \ne 2;x \ne - 2} \right)\). Biết rằng, khi rút gọn \(A\), ta được \(A = \frac{a}{{x - 2}}\). Tìm giá trị của \(a\).

Xem đáp án

Đáp án: \(a = 1\)

Với \(x \ne 2;x \ne - 2\), ta có:

\(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{9x - 2}}{{4 - {x^2}}}\)

\(A = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} + \frac{{9x - 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{{x^2} - 4x + 4 - {x^2} - 2x + 9x - 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\(A = \frac{{x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\(A = \frac{1}{{x - 2}}\).

Vậy \(a = 1.\)

16. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(B = \left( {\frac{{7 - 2x}}{{x - 1}} + \frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{{x^2} - 1}}} \right):\frac{{3x + 9}}{{{x^2} - 1}}\) với \(x \ne 1;x \ne - 1\). Tính giá trị của \(B\) biết \(\left| {x - 2} \right| = 1\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{5}{6}\)

Với \(x \ne 1;x \ne - 1\), ta có: \(B = \left( {\frac{{7 - 2x}}{{x - 1}} + \frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{{x^2} - 1}}} \right):\frac{{3x + 9}}{{{x^2} - 1}}\)

\(B = \left[ {\frac{{\left( {7 - 2x} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} + \frac{{2x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}} \right].\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{3x + 9}}\)

\(B = \frac{{ - 2{x^2} + 5x + 7 + 2{x^2} - 2x - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}.\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{3x + 9}}\)

\(B = \frac{{3x + 6}}{{3\left( {x + 3} \right)}}\)

\(B = \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{3\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x + 2}}{{x + 3}}\).

Ta có: \(\left| {x - 2} \right| = 1\)

TH1: \(x - 2 = 1\) suy ra \(x = 3\) (thỏa mãn).

TH2: \(x - 2 = - 1\) suy ra \(x = 1\) (loại).

Với \(x = 1\), thay vào \(B\), ta được: \(B = \frac{{3 + 2}}{{3 + 3}} = \frac{5}{6}\).

Vậy \(B = \frac{5}{6}\).

17. Tự luận
1 điểm

Tính tổng tất cả các giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( {{m^2} - 4} \right)x = m - 2\) vô nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: \(0\)

Để phương trình vô nghiệm, suy ra \({m^2} - 4 = 0\) hay \({m^2} = 4\), do đó \(m = 2\) hoặc \(m = - 2\).

Vậy tổng các giá trị \(m\) thỏa mãn là \( - 2 + 2 = 0\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Chu vi của tứ giác \(ABCD\)

Cho hình vẽ bên. Chu vi của tứ giác \(ABCD\) là (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án: \(52{\rm{ cm}}\)

Cho hình vẽ bên. Chu vi của tứ giác \(ABCD\) là (ảnh 2)

Từ \(C\) kẻ \(CH \bot AB\) tại \(H\).

Xét tứ giác \(ADCH\)\(\widehat {ADC} = \widehat {DAH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) nên \(ADCH\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(AD = CH = 8{\rm{ cm}}\); \(DC = AH = 14{\rm{ cm}}\).

Lại có, \(AH + HB = AB\), suy ra \(BH = AB - AH = 20 - 14 = 6{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(\Delta HCB\), có:

\(H{B^2} + H{C^2} = B{C^2}\)

\({8^2} + {6^2} = B{C^2}\)

\(100 = B{C^2}\) suy ra \(BC = 10{\rm{ cm}}\).

Vậy chu vi tứ giác \(ABCD\)\(8 + 14 + 10 + 20 = 52{\rm{ cm}}\).

19. Tự luận
1 điểm

Hai đội trồng cây rừng trong tháng trước được \(700\) cây. Trong tháng này đội I vượt mức \(60\% \) và đội II vượt mức \(40\% \). Tính xem mỗi đội trong tháng trước trồng được bao nhiêu cây. Biết rằng tháng này cả hai đội trồng được \(1{\rm{ }}100\) cây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:

Gọi \(x\) là số cây đội I trồng được trong tháng trước \(\left( {0 < x < 700,{\rm{ }}x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Khi đó, số cây đội II trồng được trong tháng trước là \(700 - x\) (cây).

Số cây đội I trồng được trong tháng này là \(160\% .x = 1,6x\) (cây)

Số cây mà đội II trồng được trong tháng này là \(140\% \left( {700 - x} \right) = 980 - 1,4x\).

Theo đề, tháng này cả hai đội trồng được \(1{\rm{ }}100\) cây, do đó ta có phương trình:

\(1,6x + 980 - 1,4x = 1{\rm{ }}100\)

Giải phương trình, ta được:

\(1,6x + 960 - 1,4x = 1{\rm{ }}100\)

\(980 + 0,2x = 1{\rm{ }}100\)

\(0,2x = 1{\rm{ }}100 - 980\)

\(0,2x = 120\)

\(x = 600\) (thỏa mãn)

Vậy tháng trước đội I trồng được \(600\) cây, đội II trồng được \(100\) cây.

20. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 6{\rm{ cm,}}\)\(AC = 8{\rm{ cm}}\). Kẻ đường cao \(AH\). Gọi \(M,N\) lần lượt là hình chiếu của \(H\) trên \(AB,AC\).

a) Tính độ dài cạnh \(BC\).

b) Chứng minh \(AH.BC = AB.AC\) và .

c) Tính diện tích tứ giác \(BMNC\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6 cm, AC = 8 cm. Kẻ đường cao AH . Gọi M ,N lần lượt là hình chiếu của  (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\), ta có:

\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

\({6^2} + {8^2} = B{C^2}\)

\(B{C^2} = 100\) nên \(BC = 10{\rm{ cm}}\).

b) Xét \(\Delta ABH\)\(\Delta CAB\)\(\widehat {BAC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)\(\widehat {ABC} = \widehat {ABH}\) (góc chung)

Suy ra  (g.g)

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CB}} = \frac{{AB}}{{CA}}\) hay \(AH.BC = AB.AC\).

Từ giả thiết, ta có: \(\widehat {CAB} = \widehat {HMA} = \widehat {HNA} = 90^\circ \) nên \(AMHN\) là hình chữ nhật.

Do \(AMHN\) là hình chữ nhật nên ta có \(\widehat {ANM} = \widehat {AHM}\) (so le trong)

Mặt khác \(\widehat {AHM} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat {HAB}\))

Suy ra \(\widehat {ANM} = \widehat {ABC}\)

Xét \(\Delta AMN\)\(\Delta ACB\) có: \(\widehat {MAN} = \widehat {BAC} = 90^\circ \)\(\widehat {ANM} = \widehat {ABC}\) (cmt)

Suy ra  (g.g)

c) Do  nên ta có: \(\frac{{{S_{ANM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{M{N^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{{A{H^2}}}{{B{C^2}}}\)

(do \(AMHN\) là hình chữ nhật nên \(AH = MN\)).

Ta có: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Lại có, \(AH.BC = AB.AC\) nên \(AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{6.8}}{{10}} = 4,8\) cm.

Do đó, \(\frac{{{S_{ANM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{A{H^2}}}{{B{C^2}}} = \frac{{4,{8^2}}}{{{{10}^2}}} = 0,2304\) suy ra \({S_{ANM}} = 0,2304.{S_{ABC}} = 5,5296{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).

Ta có: \({S_{ANM}} + {S_{BMNC}} = {S_{ABC}}\) nên \({S_{BMNC}} = {S_{ABC}} - {S_{AMN}} = 24 - 5,5296 = 18,4704{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Vậy \({S_{BMNC}} = 18,4704{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).