Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 8)

A
Admin
ToánLớp 828 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các dữ liệu sau, dữ liệu nào là dữ liệu định tính?

Số huy chương vàng mà các vận động viên đã đạt được.

Danh sách các vận động viên tham dự Omlypic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,…

Số học sinh nữ của các tổ trong lớp 8A.

Năm sinh của các thành viên trong gia đình bạn Lan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các dữ liệu đã cho, dữ liệu định tính là danh sách các vận động viên tham dự Omlypic Tokyo 2020: Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thị Ánh Viên,…

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dữ liệu về số người trong mỗi gia đình ở xóm em thuộc dữ liệu nào trong các dữ liệu sau:

Dữ liệu số rời rạc.

Dữ liệu số liên tục.

Dữ liệu không là số có thể sắp thứ tự.

Dữ liệu không là số không thể sắp thứ tự.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dữ liệu về số người trong mỗi gia đình ở xóm em là dữ liệu số dời dạc.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An đứng ở cộng trường và ghi lại xem bạn nào ra về bằng xe đạp khi tan trường. Phương pháp bạn An thu được dữ liệu là:

Từ nguồn có sẵn.

Quan sát.

Phỏng vấn.

Lập bảng hỏi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để thu thập dữ liệu trên, bạn An đứng ở cổng trường và quan sát rồi ghi lại xem bạn nào ra về bằng xe đạp khi tan trường.

Do đó, phương pháp bạn An thu được dữ liệu là quan sát.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm của một quốc gia được biểu diễn như sau:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ (độ C)

2

3

5

15

20

30

29

27

20

15

12

7

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ cột tranh.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột kép.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trong bảng trên là biểu đồ đoạn thẳng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ bên là biểu đồ về diện tích các châu lục trên thế giới.

Hình vẽ bên là biểu đồ về diện tích các châu lục trên thế giới.    Hỏi châu Mỹ chiếm bao nhiêu phần (ảnh 1)

Hỏi châu Mỹ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng diện tích của cả sáu châu lục?

\(20\% .\)

\(7\% .\)

\(28\% .\)

\(30\% .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào biểu đồ, ta thấy châu Mỹ chiếm \(28\% \) tổng diện tích của cả sáu châu lục đó.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trò chơi tung đồng xu, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt \(N\)” là

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 kết quả có thể xảy ra khi gieo một đồng xu là xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) và mặt ngửa \(\left( N \right)\).

Do đó, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt \(N\)” là \(\frac{1}{2}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có \(4\) tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt \(2;3;4;5\). Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xác suất thực nghiệm của biến cố “Tấm thẻ được chọn ghi số \(5\)” là:

\(\frac{1}{4}.\)

\(\frac{1}{5}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố “Tấm thẻ được chọn ghi số \(5\)”.

Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố “Tấm thẻ được chọn ghi số \(5\)” là \(\frac{1}{4}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Khẳng định nào sau đây là đúng?  (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(MP\parallel AC.\)

\(NP\parallel BM.\)

\(MN\parallel BC.\)

\(MP\parallel AN.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhận thấy \(\frac{{PC}}{{BP}} = \frac{{NC}}{{AN}}\) \(\left( {\frac{{12}}{{18}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}} \right)\) do đó \(NP\parallel BM.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên, biết \(BC\parallel ED\).

Cho hình vẽ bên, biết \(BC\parallel ED\).  Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây. (ảnh 1)

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định dưới đây.

\(\frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\)

\(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{DE}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(BC\parallel ED\) nên theo định lí Thalès, ta được: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). Cho các khẳng định sau:

(I). \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

(II). \(DE\parallel AC\).

(III). \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng.

Chỉ có (II) đúng.

Chỉ có (I) và (III) đúng.

Cả (I), (II) và (III) đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) nên \(DE\parallel AC\) (định lí Thalès đảo). Do đó (II) đúng.

Do \(D,E\) không là trung điểm của \(AB\) và \(BC\) nên \(DE\) không là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó (I) sai và (III) sai.

Vậy chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\). Cho các khẳng định sau:

(I). \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

(II). \(DE\parallel AC\).

(III). \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}\).

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng.

Chỉ có (II) đúng.

Chỉ có (I) và (III) đúng.

Cả (I), (II) và (III) đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) nên \(DE\parallel AC\) (định lí Thalès đảo). Do đó (II) đúng.

Do \(D,E\) không là trung điểm của \(AB\) và \(BC\) nên \(DE\) không là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó (I) sai và (III) sai.

Vậy chọn B.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

Đường trung bình của tam giác là đường nối hai cạnh của tam giác.

Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Trong một tam giác chỉ có một đường trung bình.

Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng A. \(\frac{7}{{15}}.\) B. \(\frac{1}{7}.\) C. \(\frac{{15}}{7}.\) D. \(\frac{1}{{15}}.\) (ảnh 1)

Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

\(\frac{7}{{15}}.\)

\(\frac{1}{7}.\)

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)) nên ta có:

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp có \(40\) quả bóng được đánh số từ \(1\) đến \(40\), đồng thời các quả bóng từ \(1\) đến \(15\) được sơn màu vàng và các quả bóng còn lại được sơn màu đỏ; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp.

 a) Có \(15\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả bóng lấy ra được sơn màu vàng”.

 b) Có \(8\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả bóng lấy ra được ghi số chia hết cho \(3\)”

 c) Xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ta được sơn màu đỏ” là \(\frac{1}{2}\).

 d) Xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra được sơn màu đỏ và chia hết cho \(3\)” là \(\frac{1}{8}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) S          c) S          d) S

a) Trong \(40\) quả bóng, có \(15\) quả bóng được sơn màu vàng nên kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả bóng lấy ra được sơn màu vàng” là \(15\).

b) Trong \(40\) quả bóng, các quả bóng được ghi số chia hết cho \(3\) là: \(3;6;9;12;15;18;21;24;27;\)\(30;33;36;39\).

Vậy có \(13\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Quả bóng lấy ra được ghi số chia hết cho \(3\)”.

c) Có \(25\) quả bóng được sơn màu đỏ được đánh số \(16;17;18;....;38;39;40\).

Do đó, xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ta được sơn màu đỏ” là \(\frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\).

d) Trong \(25\) quả bóng được sơn màu đỏ, có \(8\) quả bóng được ghi số chia hết cho \(3\), đó là:

\(18;21;24;27;30;33;36;39\).

Vậy xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra được sơn màu đỏ và chia hết cho \(3\)” là \(\frac{8}{{40}} = \frac{1}{5}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) với \(D \in AB,E \in AC\). Kẻ \(EF\parallel CD\) \(\left( {E \in AC,F \in AB} \right)\).

 a) \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)

 b) \(AE.BC = AC.DE\).

 c) \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

 d) \(\frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{CD}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) Đ         c) Đ         d) S

Cho tam giác ABC có DE song song BC với D thuộc AB ,E thuộc AC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)

b) Từ a) theo hệ quả của định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(AE.BC = AC.DE\).

c) Xét \(\Delta ADC\) với \(EF\parallel CD\), theo hệ quả của định lí Thalès ta có:

\(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

Mà \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\) nên \(\frac{{EF}}{{CD}} = \frac{{DE}}{{BC}}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ xuất khẩu các loại gạo của nước ta trong nằm 2020.

Cho biểu đồ xuất khẩu các loại gạo của nước ta trong nằm 2020. (ảnh 1)

Biết rằng tổng lượng gạo xuất khẩu là \(6,15\) triệu tấn gạo. Hỏi số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm \(2020\) là bao nhiêu triệu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án: \(1,65\)

Số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm 2020 là:

\(6,15.26,8\% = 1,6482 \approx 1,65\) (triệu tấn)

Vậy số lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm 2020 là khoảng \(1,65\) tấn.

17. Tự luận
• 1 điểm

Một hộp chứa các quả bóng có kích thước giống nhau có các màu canh dương, cam và vàng. Trong \(30\) lần lấy bóng liên tiếp, quả bóng màu cam xuất hiện nhiều gấp \(\frac{5}{4}\) lần quả bóng màu vàng, quả bóng màu xanh dương xuất hiện nhiều gấp \(\frac{3}{2}\) lần quả bóng màu vàng. Tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu xanh dương”. (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,4\)

Gọi số lần quả bóng màu vàng xuất hiện là \(x\) (lần, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))

Theo đề, số lần quả bóng màu cam xuất hiện là \(\frac{5}{4}x\) (lần).

Số lần quả bóng màu xanh dương xuất hiện là \(\frac{3}{2}x\) (lần).

Do đó, ta có phương trình: \(x + \frac{5}{4}x + \frac{3}{2}x = 30\) hay \(\frac{{15}}{4}x = 30\) suy ra \(x = 8\) (thỏa mãn).

Suy ra số lần quả bóng màu xanh dương xuất hiện là: \(\frac{3}{2}.8 = 12\) (lần).

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố “Quả bóng lấy ra là quả bóng màu xanh dương” là: \(\frac{{12}}{{40}} = \frac{2}{5} = 0,4.\)

18. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình vẽ với số liệu bên dưới đây.
Cho hình vẽ với số liệu bên dưới đây. (ảnh 1)

Hỏi khoảng cách \(CD\) từ con tàu đến trạm quan trắc đặt tại điểm \(C\) là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Đáp án: \(360\)

Ta có: \(\widehat {ACD} = \widehat {ABE}\) mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(CD\parallel BE\).

Ta có: \(AC = AB + BC = 200 + 400 = 600{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)

Theo hệ quả định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CD}}{{BE}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

Hay \(\frac{{CD}}{{120}} = \frac{{600}}{{200}}\) suy ra \(CD = \frac{{600.120}}{{200}} = 360{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

Vậy khoảng cách từ con tàu đến trạm quan trắc là \(360{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Tia phân giác góc trong của góc \(\widehat A\) cắt \(BC\) tại \(D\). Cho \(AB = 6,AC = x,\)\(BD = 9,BC = 21\). Tìm \(x.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

Cho tam giác ABC . Tia phân giác góc trong của góc A cắt BC tại D.  Cho AB = 6, AC = x , BD = 21  (ảnh 1)

Ta có: \(BC = BD + DC\) nên \(DC = BC - BD = 21 - 9 = 12\).

Trong \(\Delta ABC\), \(AD\) là phân giác\(\widehat {BAC}\) của  nên \(\frac{6}{x} = \frac{9}{{12}}\) suy ra \(x = \frac{{6.12}}{9} = 8\).

Vậy \(x = 8\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng học sinh khối lớp 8 tham gia hai câu lạc bộ Toán và Văn của trường.

Cho biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng học sinh khối lớp 8 tham gia hai câu lạc bộ Toán và Văn của trường. (ảnh 1)

a) Lập bảng thống kê của biểu đồ trên. Cho biết sự khác nhau về việc tham gia đăng kí hai câu lạc bộ Toán và Văn của hai lớp 8A và 8B.

b) Nếu lớp 8A có số lượng tham gia câu lạc bộ môn Toán chiếm  tổng số học sinh cả lớp và chiếm 130 số học sinh toàn khối. Tính số học sinh lớp 8A và số học sinh toàn khối 8.

Xem đáp án

a) Ta có bảng thông kê sau:\(20\% \)

Lớp

8A

8B

8C

8D

CLB Toán

8

12

10

15

CLB Văn

16

4

8

8

• Nhận thấy ở lớp 8A số lượng đăng kí câu lạc bộ Văn nhiều gấp 2 lần câu lạc bộ Toán. Trong khi đó, ở lớp 8B số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán nhiều hơn câu lạc bộ Văn gấp 3 lần.

b) Lớp 8A có \(8\) bạn tham gia câu lạc bộ Toán chiếm  tổng số học sinh cả lớp, nên lớp 8A có số học sinh là: \(8:20\% = 8:\frac{1}{5} = 40\) (học sinh).

Lớp 8A có \(8\) bạn tham gia câu lạc bộ Toán chiếm \(\frac{1}{{30}}\) số học sinh toàn khối nên số học sinh của toàn khối 8 đó là: \(8:\frac{1}{{30}} = 240\) (họ\(20\% \)c sinh).

21. Tự luận
• 1 điểm

Tủ sách của lớp có \(32\) cuốn sách, trong đó có một số cuốn sách tham khảo môn Toán. Cô Thanh Mai đã bổ sung thêm \(8\) cuốn sách tham khảo môn Toán. Chọn ngẫu nhiên một cuốn thì xác suất lấy được cuốn sách tham khảo môn Toán là \(30\% \). Tính số sách tham khảo Toán có trong tue trước khi cô Thanh Mai bổ sung thêm \(8\) cuốn sách tham khảo môn Toán.

Xem đáp án

Gọi số sách tham khảo môn Toán ban đầu có trên kệ là \(x\) (cuốn, \(x \in {\mathbb{N}^*}\))

Tổng số sách tham khảo môn Toán sau khi thêm \(8\) cuốn sách tham khảo môn Toán là: \(x + 8\) (cuốn).

Vì xác suất chọn được một cuốn sách tham khảo môn Toán là \(30\% \) nên ta có:

\(\frac{{x + 8}}{{32 + 8}} = 30\% \) suy ra \(\frac{{x + 8}}{{40}} = \frac{3}{{10}}\) hay \(x + 8 = 12\)suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).

Vậy số sách tham khảo Toán ban đầu trên kệ là \(4\) cuốn.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\), đường phân giác của \(\widehat {AMB}\) cắt \(AB\) ở \(D\), đường phân giác của \(\widehat {AMC}\) cắt \(AC\) ở \(E\).

a) Chứng minh \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\).

b) Chứng minh \(DE\parallel BC\) và \(AD.AC = AE.AB\).

c) Gọi \(I\) là trung điểm của \(DE\). Chứng minh ba điểm \(A,I,M\) thẳng hàng.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM , đường phân giác của góc AMB cắt AB ở D , đường phân giác của AMC  (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\) có \(MD\) là phân giác của \(\widehat {AMB}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác).

b) Xét \(\Delta AMC\) có \(ME\) là phân giác của \(\widehat {AMC}\) nên \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AE}}{{CE}}\) (tính chất đường phân giác trong tam giác)

Từ phần a) ta có: \(\frac{{AM}}{{BM}} = \frac{{AD}}{{BD}}\) nên suy ra \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{CE}}\).

Do đó, \(DE\parallel BC\) (định lí Thalès đảo)

Ta có: \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).

Suy ra \(AD.AC = AE.AB\) (đpcm).

c) Gọi \(I'\) là giao điểm của \(AM\) và \(DE\).

Ta có \(DI'\parallel BM\) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (1)

         \(EI'\parallel CM\) suy ra \(\frac{{EI' & }}{{CM}} = \frac{{AI'}}{{AM}}\) (Hệ quả của định lí Thalès) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{DI' & }}{{BM}} = \frac{{EI'}}{{CM}}\) mà \(CM = BM\) (\(AM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\))

Suy ra \(DI' = EI'\).

Do đó \(I'\) trùng với \(I\).

Suy ra ba điểm \(A,I,M\) thẳng hàng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây