Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 823 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một trường THCS phát động phong trào biểu diễn văn nghệ nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 cho học sinh tất cả các lớp. Biết rằng mỗi lớp chỉ biểu diễn tối đa \(3\) tiết mục. Bảng thống kê số tiết mục đăng kí tham gia diễn văn nghệ của từng lớp như bảng dưới đây:

Lớp

6A

6B

7A

7B

8A

8B

9A

9B

Số tiết mục

2

3

5

3

2

2

3

2

Theo em, số liệu của lớp nào trong bảng trên là không hợp lí?

6A.

7A.

8A.

9A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do mỗi lớp chỉ biểu diễn tối đa 3 tiết mục, mà theo bảng dữ liệu, số tiết mục lớp 7A biểu diễn là \(5 > 3\) nên đây là dữ liệu không hợp lí.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết trong năm \(2019\), ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là bao nhiêu?

Năm

2017

2018

2019

2020

Ngành dệt may

31,8

36,2

38,8

35,0

 

\(31,8.\)

\(36,2.\)

\(38,8.\)

\(35,0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng số liệu, nhận thấy trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là \(38,8.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là bao nhiêu?

Năm

2017

2018

2019

2020

Ngành dệt may

31,8

36,2

38,8

35,0

\(31,8.\)

\(36,2.\)

\(38,8.\)

\(35,0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng số liệu, nhận thấy trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là \(38,8.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của một khách sạn: Hài lòng, Rất hài lòng, Bình thường, Không hài lòng. Hỏi dự liệu trên là loại dữ liệu nào?

Dữ liệu không là số, có thể sắp xếp thứ tự.

Dữ liệu không là số, không thể sắp xếp thứ tự.

Số liệu rời rạc.

Số liệu liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dữ liệu thu được: Hài lòng, Rất hài lòng, Bình thường, Không hài lòng là dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự theo mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu đồ dưới đây thể hiện số sách trong thư viện của một lớp.
Biểu đồ dưới đây thể hiện số sách trong thư viện của một lớp. (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Số sách Toán trong thư viện là \(7\) quyển.

Số sách Ngữ Văn nhiều hơn số sách Tin học là \(2\) quyển.

Tổng số sách trong thư viện là \(21\) quyển.

Số sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là \(8\) quyển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số sách Toán trong thư viên là \(7.2 = 14\) quyển.

Tương tự, số sách Ngữ văn, Tin học, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên trong thư viện lần lượt là \(8\) quyển, \(4\) quyển, \(4\) quyển, \(12\) quyển.

Sách Ngữ văn nhiều hơn sách Tin học là \(8 - 4 = 4\) (quyển)

Tổng số sách trong thư viện là: \(14 + 8 + 4 + 4 + 12 = 42\) (quyển)

Sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là: \(12 - 4 = 8\) (quyển)

Vậy chọn đáp án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thời gian tự tập luyện piano ở nhà các ngày trong tuần của hai bạn Huy và Hùng cho bởi bảng dưới đây.

Thời gian (phút)

Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

Chủ nhật

Hùng

80

90

50

80

120

100

60

Huy

70

80

70

70

100

90

50

Với bảng thống kê trên, theo em biểu đồ nào sẽ phù hợp nhất để biểu diễn các dữ liệu trên?

Biểu đồ cột đơn.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ quạt tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi gieo một con xúc xắc, có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

\(1.\)

\(2.\)

\(5.\)

\(6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi giao một con xúc xắc, các kết quả có thể xảy ra là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.

Vậy có 6 kết quả có thể xảy ra.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có bốn tấm thẻ cùng loại được đánh số \(2;3;4;5\). Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số ghi trên thẻ chia hết cho \(5\)” là thẻ

ghi số \(2.\)

ghi số \(3.\)

ghi số \(4.\)

ghi số \(5.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C         

Kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số ghi trên thẻ chia hết cho \(5\)” là thẻ ghi số \(5\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) như hình dưới đây.

Cho tam giác ABC có DE song song BC  như hình dưới đây.    Theo định lí Thalès, ta có: (ảnh 1)

Theo định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)

\(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\)

\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{CE}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) thỏa mãn \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}\). Tỉ số \(\frac{{MA}}{{AB}}\) là

\(\frac{5}{8}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{{11}}.\)

\(\frac{5}{{11}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho điểm M  thuộc đoạn thẳng  AB thỏa mãn AM / MB = 3/8 .  (ảnh 1)

Theo tính chất tỉ lệ thức, ta có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}\), suy ra \(\frac{{AM}}{{MB + MA}} = \frac{3}{{3 + 8}} = \frac{3}{{11}}\) hay \(\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{3}{{11}}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây, biết \(IK\parallel GH\), \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{1}{3}\).

Cho hình vẽ dưới đây, biết IK song song GH , FI /FG = 1/3.  (ảnh 1)

Khi đó, tỉ số nào sau đây có giá trị bằng \(\frac{1}{3}\)?

\(\frac{{FI}}{{IG}}.\)

\(\frac{{FK}}{{FH}}.\)

\(\frac{{FK}}{{KH}}.\)

\(\frac{{GH}}{{IK}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề, có \(IK\parallel GH\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{{FK}}{{FH}} = \frac{1}{3}\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Tỉ số y/x  là (ảnh 1)

Tỉ số \(\frac{y}{x}\) là

\(\frac{5}{9}.\)

\(\frac{9}{5}.\)

\(\frac{9}{{14}}.\)

\(\frac{{14}}{9}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)), nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó, \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(KF = 2AC.\)

\(AC = 2KF.\)

\(AC = \frac{1}{2}KF.\)

\(KF = \frac{1}{3}AC.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) có \(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(KF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Do đó, \(AC = 2KF\) hay \(KF = \frac{1}{2}AC\).

14. Tự luận
• 1 điểm

Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi số \(1;12;18;22;27;69;\)\(96;99\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

 a) Có \(8\) kết quả có thể xảy ra.

 b) Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia hết cho \(3\)”.

 c) Xác suất của biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số không chia hết cho \(3\)” là \(\frac{3}{4}.\)

 d) Xác suất của biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là \(\frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) Đ     b) Đ         c) S          d) Đ

a) Có \(8\) kết quả có thể xảy ra, đó là: \(1;12;18;22;27;69;\)\(96;99\).

b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia hết cho \(3\)” là: \(12;18;27;69;96;99\).

Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

c) Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho \(3\)” là \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)

Do đó, xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số không chia hết cho \(3\)” là \(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}.\)

d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là:

\(12;22;27\).

Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố này.

Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là: \(\frac{3}{8}.\)

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) có \(AB\parallel CD\) và \(AB < CD\). Đường thẳng song song với đáy \(AB\) cắt các cạnh bên \(AD,BC\) theo thứ tự tại \(M,N\).

 a) \(\frac{{EA}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}.\)

 b) \(\frac{{EA}}{{AM}} = \frac{{BN}}{{BE}}.\)

 c) \(\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{NB}}{{NC}}.\)

 d) \(\frac{{MD}}{{DA}} = \frac{{BC}}{{NC}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: a) Đ   b) S          c) Đ         d) S

Cho hình thang \(ABCD\) có \(AB\parallel CD\) và \(AB < CD\). Đường thẳng song song với (ảnh 1)

a) Vì \(AB\parallel CD\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}\).

b) Vì \(AB\parallel MN\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{{BE}}{{BN}}\).

c) Từ a) và b) ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{BN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}}\).

Lại có \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{BE}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức suy ra \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD - AM}}{{BC - BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\).

Do đó, \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{DM}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).

d) Từ c) ta có: \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\(\frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AM + MD}}{{BN + NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{AD}} = \frac{{NC}}{{BC}}\).

16. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm yêu thích môn học của lớp 8C như sau:

Môn học yêu thích

Toán

Văn

Anh

Khoa học

Tỉ lệ (%)

30%

25%

20%

25%

Biết rằng lớp 8C có \(40\) học sinh và trong số các bạn thích môn Khoa học có \(30\% \) là các bạn nữ. Tính số bạn nữ của lớp 8C thích môn Khoa học.

Xem đáp án

Đáp án: \(3\)

Số học sinh lớp 8C thích môn Khoa học là: \(25\% .40 = 10\) (học sinh)

Số học sinh nữ của lớp 8C thích môn Khoa học là: \(30\% .10 = 3\) (học sinh)

17. Tự luận
• 1 điểm

Tỉ lệ học sinh nam lớp 8A là \(60\% \), tổng số học sinh lớp 8A là \(40\) bạn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 8A, tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Chọn được một học sinh là nữ”.

(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Đáp án: \(0,4\)

Số học sinh nam của lớp 8A là: \(60\% .40 = 24\) (học sinh)

Số học sinh nữ của lớp 8A là: \(40 - 24 = 16\) (học sinh)

Do đó, kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được một học sinh là nữ” là \(16\).

Suy ra, xác suất thực nghiệm của biến cố “Chọn được một học sinh là nữ” là: \(\frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5} = 0,4\).

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ACE\) vuông tại \(A,D\) thuộc cạnh \(CE\), kẻ \(DB\) vuông góc với \(AC\) tại \(B.\) Biết \(BC = 6;\) \(CE = 13,5;\) \(AB = x;\) \(CD = 3x\). Tìm độ dài đoạn thẳng \(CD.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(9\)

Cho tam giác \(ACE\) vuông tại \(A,D\) thuộc cạnh \(CE\), kẻ \(DB\) vuông góc (ảnh 1)

Vì \(BD \bot AC\), \(AE \bot AC\) (gt) nên \(BD\parallel AE\).

Áp dụng định lí Thalès, ta có:

\(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{DC}}{{CE}}\) nên \(\frac{6}{{6 + x}} = \frac{{3x}}{{13,5}}\) hay \(3x\left( {x + 6} \right) = 6.13,5\).

Suy ra \({x^2} + 6x - 27 = 0\) hay \({x^2} + 9x - 3x - 27 = 0\) hay \(\left( {x + 9} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

Suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 9\).

Do độ dài đoạn thẳng luôn dương nên \(x = 3\).

Suy ra \(CD = 3x = 9.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) và \(DE = 4{\rm{ cm}}\). Biết đường cao \(AH = 6{\rm{ cm}}\). Hỏi diện tích tam giác \(ABC\) là bao nhiêu centimet vuông?

Xem đáp án

Đáp án: \(24\)

Cho tam giác \(ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) và (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) nên \(DE\) lần lượt là đường trung bình của \(\Delta ABC\), do đó \(DE = \frac{1}{2}BC\).

Suy ra \(BC = 2DE = 2.4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy diện tích \(\Delta ABC\) là: \(\frac{1}{2}.8.6 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

20. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022.

Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022. (ảnh 1)

(Nguồn: Cục Hải quan)

a) Lập bảng thống kê giá trị sản xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 (đơn vị: tỷ USD) theo mẫu sau và tính tổng giá trị xuất khẩu của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022.

Giai đoạn

Quý I/2020

Quý I/2021

Quý I/2022

Xuất khẩu

 

 

 

Nhập khẩu

 

 

 

b) Trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 tăng bao nhiêu phần trăm so với quý I năm 2020 (làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

a) Ta có bảng giá trị:

Giai đoạn

Quý I/2020

Quý I/2021

Quý I/2022

Xuất khẩu

\(63,4\)

\(78,56\)

\(89,1\)

Nhập khẩu

\(59,59\)

\(76,1\)

\(87,64\)

Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 là:

\(63,4 + 78,56 + 89,1 = 231,06\) (tỷ USD)

b) Tỉ số phần trăm trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 và quý I năm 2020 là: \(76,1:59,59.100\% = 127,7\% \).

Do đó, trị giá nhập khẩu hàng hóa nước ta trong quý I năm 2021 tăng \(27,7\% \) so với quý I năm 2020.

21. Tự luận
• 1 điểm

Trong một hộp có \(20\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh, \(26\) viên bi đỏ có kích thước giống hệt nhau. Không nhìn vào hộp, cần bốc ít nhất ra bao nhiêu viên để chắc chắn trong số các viên lấy ra có ít nhất \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ?

Xem đáp án

Ngoài các khả năng bốc đủ số viên bi thỏa mãn là \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ thì có ba khả năng là bốc tất cả hai loại bi cùng màu và phải bốc thêm số lần để lấy nốt màu còn lại, các trường hợp đó là:

TH1: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.

Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 18 + 9 = 47\) (viên)

TH2: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.

Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 10 + 26 = 56\) (viên)

TH3. Bốc \(13\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.

Tổng số viên cần bốc là: \(13 + 18 + 26 = 57\) (viên)

Như vậy, phải bốc tất cả \(57\) viên thì sẽ luôn luôn thỏa mãn điều kiện có ít nhất \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm,}}\) \(AC = 5{\rm{ cm,}}\) \(BC = 6{\rm{ cm}}\). Các đường phân giác \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I\).

a) Tính \(AD,DC.\)

b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}};\frac{{BE}}{{BA}};\frac{{AD}}{{AC}}\).

c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\) và \(ABC\).

Xem đáp án
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm,}}\) \(AC = 5{\rm{ cm,}}\) \(BC = 6{\rm{ cm}}\). (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác) .

Do đó, \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}}\).

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DC + DA}}{{BC + BA}} = \frac{{AC}}{{BC + AB}} = \frac{5}{{6 + 4}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, \(AD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.4 = 2{\rm{ cm}}\), \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.6 = 3{\rm{ cm}}\).

b) Xét \(\Delta BCD\) có \(CI\) là phân giác của \(\widehat {DCB}\) nên \(\frac{{DI}}{{BI}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (tính chất đường phân giác).

Suy ra \(\frac{{DI}}{{BI + DI}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).

Lại có \(CE\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\frac{{BE}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{6}{{11}}\).

Có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {CBA}\) nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).

c) Gọi \({h_1},{h_2},{h_3}\) lần lượt là độ dài đường cao kẻ từ \(E\) đến \(BD\), độ dài đường cao kẻ từ \(D\) đến \(AB\), độ dài đường cao kẻ từ \(B\) đến \(AC\).

Ta có: \({S_{DIE}} = \frac{1}{2}{h_1}.DI;\)\({S_{DEB}} = \frac{1}{2}{h_1}.DB = \frac{1}{2}{h_2}.BE\) ;

          \({S_{ABD}} = \frac{1}{2}{h_2}.AB = \frac{1}{2}{h_3}.AD\); \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{h_3}.AC\).

Do đó, \(\frac{{{S_{DIE}}}}{{{S_{BDE}}}} = \frac{{{h_1}.DI}}{{{h_1}.BD}} = \frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{{{S_{DEB}}}}{{{S_{BDA}}}} = \frac{{{h_2}.BE}}{{{h_2}.AB}} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{6}{{11}}\); \(\frac{{{S_{DBA}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{h_3}.AD}}{{{h_3}.AC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).

Khi đó, \({S_{DIE}} = \frac{1}{3}{S_{BDE}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}{S_{ABD}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}.\frac{2}{5}{S_{ABC}} = \frac{4}{{55}}{S_{ABC}}\).

Suy ra \(\frac{{{S_{DEI}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{55}}\).

 

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây