Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 7)
22 câu hỏi
Một trường THCS phát động phong trào biểu diễn văn nghệ nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 cho học sinh tất cả các lớp. Biết rằng mỗi lớp chỉ biểu diễn tối đa \(3\) tiết mục. Bảng thống kê số tiết mục đăng kí tham gia diễn văn nghệ của từng lớp như bảng dưới đây:
Lớp | 6A | 6B | 7A | 7B | 8A | 8B | 9A | 9B |
Số tiết mục | 2 | 3 | 5 | 3 | 2 | 2 | 3 | 2 |
Theo em, số liệu của lớp nào trong bảng trên là không hợp lí?
6A.
7A.
8A.
9A.
Đáp án đúng là: B
Do mỗi lớp chỉ biểu diễn tối đa 3 tiết mục, mà theo bảng dữ liệu, số tiết mục lớp 7A biểu diễn là \(5 > 3\) nên đây là dữ liệu không hợp lí.
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết trong năm \(2019\), ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là bao nhiêu?
Năm | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Ngành dệt may | 31,8 | 36,2 | 38,8 | 35,0 |
\(31,8.\)
\(36,2.\)
\(38,8.\)
\(35,0\).
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng số liệu, nhận thấy trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là \(38,8.\)
Dựa vào bảng số liệu sau, hãy cho biết trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là bao nhiêu?
Năm | 2017 | 2018 | 2019 | 2020 |
Ngành dệt may | 31,8 | 36,2 | 38,8 | 35,0 |
\(31,8.\)
\(36,2.\)
\(38,8.\)
\(35,0\).
Đáp án đúng là: C
Dựa vào bảng số liệu, nhận thấy trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là \(38,8.\)
Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của một khách sạn: Hài lòng, Rất hài lòng, Bình thường, Không hài lòng. Hỏi dự liệu trên là loại dữ liệu nào?
Dữ liệu không là số, có thể sắp xếp thứ tự.
Dữ liệu không là số, không thể sắp xếp thứ tự.
Số liệu rời rạc.
Số liệu liên tục.
Đáp án đúng là: A
Dữ liệu thu được: Hài lòng, Rất hài lòng, Bình thường, Không hài lòng là dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự theo mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ.

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Số sách Toán trong thư viện là \(7\) quyển.
Số sách Ngữ Văn nhiều hơn số sách Tin học là \(2\) quyển.
Tổng số sách trong thư viện là \(21\) quyển.
Số sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là \(8\) quyển.
Đáp án đúng là: D
Số sách Toán trong thư viên là \(7.2 = 14\) quyển.
Tương tự, số sách Ngữ văn, Tin học, Lịch sử và Địa lí, Khoa học tự nhiên trong thư viện lần lượt là \(8\) quyển, \(4\) quyển, \(4\) quyển, \(12\) quyển.
Sách Ngữ văn nhiều hơn sách Tin học là \(8 - 4 = 4\) (quyển)
Tổng số sách trong thư viện là: \(14 + 8 + 4 + 4 + 12 = 42\) (quyển)
Sách Khoa học tự nhiên nhiều hơn số sách Lịch sử và Địa lí là: \(12 - 4 = 8\) (quyển)
Vậy chọn đáp án D.
Thời gian tự tập luyện piano ở nhà các ngày trong tuần của hai bạn Huy và Hùng cho bởi bảng dưới đây.
Thời gian (phút) | Thứ 2 | Thứ 3 | Thứ 4 | Thứ 5 | Thứ 6 | Thứ 7 | Chủ nhật |
Hùng | 80 | 90 | 50 | 80 | 120 | 100 | 60 |
Huy | 70 | 80 | 70 | 70 | 100 | 90 | 50 |
Với bảng thống kê trên, theo em biểu đồ nào sẽ phù hợp nhất để biểu diễn các dữ liệu trên?
Biểu đồ cột đơn.
Biểu đồ cột kép.
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ quạt tròn.
Đáp án đúng là: B
Khi gieo một con xúc xắc, có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?
\(1.\)
\(2.\)
\(5.\)
\(6.\)
Đáp án đúng là: D
Khi giao một con xúc xắc, các kết quả có thể xảy ra là: xuất hiện mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm.
Vậy có 6 kết quả có thể xảy ra.
Một hộp có bốn tấm thẻ cùng loại được đánh số \(2;3;4;5\). Chọn ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số ghi trên thẻ chia hết cho \(5\)” là thẻ
ghi số \(2.\)
ghi số \(3.\)
ghi số \(4.\)
ghi số \(5.\)
Đáp án đúng là: C
Kết quả thuận lợi cho biến cố: “Số ghi trên thẻ chia hết cho \(5\)” là thẻ ghi số \(5\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(DE\parallel BC\) như hình dưới đây.

Theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{AB}}{{AD}}.\)
\(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)
\(\frac{{AC}}{{CE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\)
\(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD}}{{CE}}.\)
Đáp án đúng là: B
Có \(DE\parallel BC\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{CE}}{{EA}} = \frac{{BD}}{{DA}}.\)
Cho điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) thỏa mãn \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}\). Tỉ số \(\frac{{MA}}{{AB}}\) là
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{3}{{11}}.\)
\(\frac{5}{{11}}.\)
Đáp án đúng là: C

Theo tính chất tỉ lệ thức, ta có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}\), suy ra \(\frac{{AM}}{{MB + MA}} = \frac{3}{{3 + 8}} = \frac{3}{{11}}\) hay \(\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{3}{{11}}\).
Cho hình vẽ dưới đây, biết \(IK\parallel GH\), \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{1}{3}\).

Khi đó, tỉ số nào sau đây có giá trị bằng \(\frac{1}{3}\)?
\(\frac{{FI}}{{IG}}.\)
\(\frac{{FK}}{{FH}}.\)
\(\frac{{FK}}{{KH}}.\)
\(\frac{{GH}}{{IK}}.\)
Đáp án đúng là: B
Theo đề, có \(IK\parallel GH\) nên theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FG}} = \frac{{FK}}{{FH}} = \frac{1}{3}\).
Cho hình vẽ dưới đây.

Tỉ số \(\frac{y}{x}\) là
\(\frac{5}{9}.\)
\(\frac{9}{5}.\)
\(\frac{9}{{14}}.\)
\(\frac{{14}}{9}.\)
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)), nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác).
Do đó, \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)
Cho \(\Delta ABC\) có \(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(KF = 2AC.\)
\(AC = 2KF.\)
\(AC = \frac{1}{2}KF.\)
\(KF = \frac{1}{3}AC.\)
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(K,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\) nên \(KF\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Do đó, \(AC = 2KF\) hay \(KF = \frac{1}{2}AC\).
Một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi số \(1;12;18;22;27;69;\)\(96;99\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.
a) Có \(8\) kết quả có thể xảy ra.
b) Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia hết cho \(3\)”.
c) Xác suất của biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số không chia hết cho \(3\)” là \(\frac{3}{4}.\)
d) Xác suất của biến cố: “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là \(\frac{3}{8}.\)
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) Đ
a) Có \(8\) kết quả có thể xảy ra, đó là: \(1;12;18;22;27;69;\)\(96;99\).
b) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia hết cho \(3\)” là: \(12;18;27;69;96;99\).
Do đó, có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.
c) Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số chia hết cho \(3\)” là \(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}.\)
Do đó, xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số không chia hết cho \(3\)” là \(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}.\)
d) Kết quả thuận lợi cho biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là:
\(12;22;27\).
Do đó, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố này.
Xác suất của biến cố “Mũi tên chỉ vào hình quạt ghi số là số chia cho \(5\) dư \(2\)” là: \(\frac{3}{8}.\)
Cho hình thang \(ABCD\) có \(AB\parallel CD\) và \(AB < CD\). Đường thẳng song song với đáy \(AB\) cắt các cạnh bên \(AD,BC\) theo thứ tự tại \(M,N\).
a) \(\frac{{EA}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}.\)
b) \(\frac{{EA}}{{AM}} = \frac{{BN}}{{BE}}.\)
c) \(\frac{{MA}}{{MD}} = \frac{{NB}}{{NC}}.\)
d) \(\frac{{MD}}{{DA}} = \frac{{BC}}{{NC}}.\)
Đáp án: a) Đ b) S c) Đ d) S

a) Vì \(AB\parallel CD\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{EB}}{{BC}}\).
b) Vì \(AB\parallel MN\) nên theo định lí Thalès, ta có: \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{{BE}}{{BN}}\).
c) Từ a) và b) ta có: \(\frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{BN}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}}\).
Lại có \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{BE}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức suy ra \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{AD - AM}}{{BC - BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\).
Do đó, \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{DM}} = \frac{{BN}}{{BC}}\).
d) Từ c) ta có: \(\frac{{AM}}{{BN}} = \frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) nên theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\frac{{MD}}{{NC}} = \frac{{AM + MD}}{{BN + NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DM}}{{AD}} = \frac{{NC}}{{BC}}\).
Cho bảng thống kê về tỉ lệ phần trăm yêu thích môn học của lớp 8C như sau:
Môn học yêu thích | Toán | Văn | Anh | Khoa học |
Tỉ lệ (%) | 30% | 25% | 20% | 25% |
Biết rằng lớp 8C có \(40\) học sinh và trong số các bạn thích môn Khoa học có \(30\% \) là các bạn nữ. Tính số bạn nữ của lớp 8C thích môn Khoa học.
Đáp án: \(3\)
Số học sinh lớp 8C thích môn Khoa học là: \(25\% .40 = 10\) (học sinh)
Số học sinh nữ của lớp 8C thích môn Khoa học là: \(30\% .10 = 3\) (học sinh)
Tỉ lệ học sinh nam lớp 8A là \(60\% \), tổng số học sinh lớp 8A là \(40\) bạn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 8A, tính xác suất thực nghiệm của biến cố “Chọn được một học sinh là nữ”.
(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)
Đáp án: \(0,4\)
Số học sinh nam của lớp 8A là: \(60\% .40 = 24\) (học sinh)
Số học sinh nữ của lớp 8A là: \(40 - 24 = 16\) (học sinh)
Do đó, kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được một học sinh là nữ” là \(16\).
Suy ra, xác suất thực nghiệm của biến cố “Chọn được một học sinh là nữ” là: \(\frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5} = 0,4\).
Cho tam giác \(ACE\) vuông tại \(A,D\) thuộc cạnh \(CE\), kẻ \(DB\) vuông góc với \(AC\) tại \(B.\) Biết \(BC = 6;\) \(CE = 13,5;\) \(AB = x;\) \(CD = 3x\). Tìm độ dài đoạn thẳng \(CD.\)
Đáp án: \(9\)

Vì \(BD \bot AC\), \(AE \bot AC\) (gt) nên \(BD\parallel AE\).
Áp dụng định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{BC}}{{AC}} = \frac{{DC}}{{CE}}\) nên \(\frac{6}{{6 + x}} = \frac{{3x}}{{13,5}}\) hay \(3x\left( {x + 6} \right) = 6.13,5\).
Suy ra \({x^2} + 6x - 27 = 0\) hay \({x^2} + 9x - 3x - 27 = 0\) hay \(\left( {x + 9} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).
Suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 9\).
Do độ dài đoạn thẳng luôn dương nên \(x = 3\).
Suy ra \(CD = 3x = 9.\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) và \(DE = 4{\rm{ cm}}\). Biết đường cao \(AH = 6{\rm{ cm}}\). Hỏi diện tích tam giác \(ABC\) là bao nhiêu centimet vuông?
Đáp án: \(24\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(D,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,AC\) nên \(DE\) lần lượt là đường trung bình của \(\Delta ABC\), do đó \(DE = \frac{1}{2}BC\).
Suy ra \(BC = 2DE = 2.4 = 8{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vậy diện tích \(\Delta ABC\) là: \(\frac{1}{2}.8.6 = 24{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Biểu đồ cột kép ở hình bên biểu diễn giá trị xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I giai đoạn 2020 – 2022.

(Nguồn: Cục Hải quan)
a) Lập bảng thống kê giá trị sản xuất, nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 (đơn vị: tỷ USD) theo mẫu sau và tính tổng giá trị xuất khẩu của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022.
Giai đoạn | Quý I/2020 | Quý I/2021 | Quý I/2022 |
Xuất khẩu |
|
|
|
Nhập khẩu |
|
|
|
b) Trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 tăng bao nhiêu phần trăm so với quý I năm 2020 (làm tròn đến hàng phần mười).
a) Ta có bảng giá trị:
Giai đoạn | Quý I/2020 | Quý I/2021 | Quý I/2022 |
Xuất khẩu | \(63,4\) | \(78,56\) | \(89,1\) |
Nhập khẩu | \(59,59\) | \(76,1\) | \(87,64\) |
Tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I của giai đoạn 2020 – 2022 là:
\(63,4 + 78,56 + 89,1 = 231,06\) (tỷ USD)
b) Tỉ số phần trăm trị giá nhập khẩu hàng hóa của nước ta trong quý I năm 2021 và quý I năm 2020 là: \(76,1:59,59.100\% = 127,7\% \).
Do đó, trị giá nhập khẩu hàng hóa nước ta trong quý I năm 2021 tăng \(27,7\% \) so với quý I năm 2020.
Trong một hộp có \(20\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh, \(26\) viên bi đỏ có kích thước giống hệt nhau. Không nhìn vào hộp, cần bốc ít nhất ra bao nhiêu viên để chắc chắn trong số các viên lấy ra có ít nhất \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ?
Ngoài các khả năng bốc đủ số viên bi thỏa mãn là \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ thì có ba khả năng là bốc tất cả hai loại bi cùng màu và phải bốc thêm số lần để lấy nốt màu còn lại, các trường hợp đó là:
TH1: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.
Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 18 + 9 = 47\) (viên)
TH2: Bốc \(20\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.
Tổng số viên cần bốc là: \(20 + 10 + 26 = 56\) (viên)
TH3. Bốc \(13\) viên bi vàng, \(18\) viên bi xanh và \(26\) viên đỏ.
Tổng số viên cần bốc là: \(13 + 18 + 26 = 57\) (viên)
Như vậy, phải bốc tất cả \(57\) viên thì sẽ luôn luôn thỏa mãn điều kiện có ít nhất \(13\) viên bi vàng, \(10\) viên bi xanh và \(9\) viên đỏ.
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm,}}\) \(AC = 5{\rm{ cm,}}\) \(BC = 6{\rm{ cm}}\). Các đường phân giác \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I\).
a) Tính \(AD,DC.\)
b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}};\frac{{BE}}{{BA}};\frac{{AD}}{{AC}}\).
c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\) và \(ABC\).

a) Xét \(\Delta ABC\) có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác) .
Do đó, \(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}}\).
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{DC}}{{BC}} = \frac{{DA}}{{BA}} = \frac{{DC + DA}}{{BC + BA}} = \frac{{AC}}{{BC + AB}} = \frac{5}{{6 + 4}} = \frac{1}{2}\).
Do đó, \(AD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2}.4 = 2{\rm{ cm}}\), \(CD = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.6 = 3{\rm{ cm}}\).
b) Xét \(\Delta BCD\) có \(CI\) là phân giác của \(\widehat {DCB}\) nên \(\frac{{DI}}{{BI}} = \frac{{DC}}{{BC}} = \frac{1}{2}\) (tính chất đường phân giác).
Suy ra \(\frac{{DI}}{{BI + DI}} = \frac{1}{{2 + 1}}\) hay \(\frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\).
Lại có \(CE\) là phân giác của \(\widehat {ACB}\) nên \(\frac{{BE}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{BE}}{{BA}} = \frac{6}{{11}}\).
Có \(BD\) là tia phân giác của \(\widehat {CBA}\) nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{5}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).
c) Gọi \({h_1},{h_2},{h_3}\) lần lượt là độ dài đường cao kẻ từ \(E\) đến \(BD\), độ dài đường cao kẻ từ \(D\) đến \(AB\), độ dài đường cao kẻ từ \(B\) đến \(AC\).
Ta có: \({S_{DIE}} = \frac{1}{2}{h_1}.DI;\)\({S_{DEB}} = \frac{1}{2}{h_1}.DB = \frac{1}{2}{h_2}.BE\) ;
\({S_{ABD}} = \frac{1}{2}{h_2}.AB = \frac{1}{2}{h_3}.AD\); \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{h_3}.AC\).
Do đó, \(\frac{{{S_{DIE}}}}{{{S_{BDE}}}} = \frac{{{h_1}.DI}}{{{h_1}.BD}} = \frac{{DI}}{{DB}} = \frac{1}{3}\); \(\frac{{{S_{DEB}}}}{{{S_{BDA}}}} = \frac{{{h_2}.BE}}{{{h_2}.AB}} = \frac{{BE}}{{AB}} = \frac{6}{{11}}\); \(\frac{{{S_{DBA}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{{h_3}.AD}}{{{h_3}.AC}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\).
Khi đó, \({S_{DIE}} = \frac{1}{3}{S_{BDE}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}{S_{ABD}} = \frac{1}{3}.\frac{6}{{11}}.\frac{2}{5}{S_{ABC}} = \frac{4}{{55}}{S_{ABC}}\).
Suy ra \(\frac{{{S_{DEI}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{55}}\).
Bạn có thích hoạt động này không?








