Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 10)
21 câu hỏi
Trong các dãy dữ liệu sau đây, dữ liệu nào là dữ liệu liên tục?
Dữ liệu về danh sách các bạn học sinh tham dự hội khỏe Phù Đổng của thành phố.
Dữ liệu về đánh giá hiệu quả của chuyến đi dã ngoại cho học sinh khối 8.
Dữ liệu về chiều cao của học sinh lớp 8A.
Dữ liệu về danh sách học sinh đến trường bằng xe bus.
Đáp án đúng là: C
Dữ liệu về chiều cao của học sinh lớp 8A là dữ liệu liên tục, do thu được bằng phép đo.
Cho bảng thống kê sau:
Loại nước uống | Nước cam | Nước dứa | Nước chanh | Nước dưa hấu |
Số người chọn | 12 | 8 | 11 | 8 |
Loại nước uống nào được chọn nhiều nhất?
Nước cam.
Nước dứa.
Nước chanh.
Nước dưa hấu.
Đáp án đúng là: A
Nước cam là loại nước uống được bình chọn nhiều nhất, với 12 người chọn.
Lựa chọn biểu đồ tranh khi muốn
so sánh trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại.
biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với tổng thể.
biểu diễn sự thay đổi số liệu của một số đối tượng theo thời gian.
biểu diễn số lượng các loại đối tượng khác nhau, tạo sự lôi cuốn, thu hút bằng hình ảnh.
Đáp án đúng là: D
Lựa chọn biểu đồ tranh khi muốn biểu diễn số lượng các loại đối tượng khác nhau, tạo sự lôi cuốn, thu hút bằng hình ảnh.
Thống kê môn thể thao yêu thích nhất của học sinh lớp 8A (mỗi học sinh được lựa chọn một môn thể thao) như sau:
Môn thể thao | Số học sinh |
Bóng đá | 15 |
Cầu lông | 10 |
Bóng chuyền | 12 |
Bóng bàn | 65 |
Biết rằng lớp 8A có \(45\) học sinh. Dữ liệu không hợp lí là
\(15.\)
\(10.\)
\(12.\)
\(65.\)
Đáp án đúng là: D
Dữ liệu không hợp lí là \(65\) vì số học sinh này đã vượt quá so với tổng số học sinh lớp 8A.
Thành phần của một loại thép được biểu diễn trong biểu đồ dưới đây:

Khối lượng sắt trong một thanh thép nặng \(1{\rm{ kg}}\) là
\(953{\rm{ g}}{\rm{.}}\)
\(26{\rm{ g}}{\rm{.}}\)
\(21{\rm{ g}}{\rm{.}}\)
\(95,3{\rm{ g}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Đổi \(1{\rm{ kg}} = 1{\rm{ }}000{\rm{ g}}\)
Khối lượng sắt trong thanh thép là: \(1{\rm{ }}000.95,3\% = 953{\rm{ g}}\).
Cho một hộp gồm \(30\) quả bóng có kích thước và hình dạng giống nhau được đánh số từ \(1\) đến \(30\). Chọn ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp. Kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được quả bóng đánh số chẵn” là
\(14.\)
\(15.\)
\(16.\)
\(17.\)
Đáp án đúng là: B
Các quả bóng được đánh số chẵn là \(2;4;6....;28;30\). Có \(15\) quả bóng được đánh số chẵn.
Vậy có \(15\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chọn được quả bóng được đánh số chăn”.
Bạn Chi giao một con xúc xắc \(50\) lần và thống kê kết quả các lần gieo ở bảng sau:
Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần xuất hiện | 10 | 8 | 6 | 12 | 4 | 10 |
Xác suất thực nghiệm của biến cố “Gieo được mặt \(3\) chấm” là
\(\frac{3}{{25}}.\)
\(\frac{1}{{25}}.\)
\(\frac{2}{{25}}.\)
Đáp án đúng là: A
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Gieo được mặt \(3\) chấm” là \(6\).
Do đó, xác suất thực nghiệm của biến cố này là \(\frac{6}{{50}} = \frac{3}{{25}}.\)
Cho hình vẽ bên, biết \(MN\parallel IK\).

Giá trị của \(x\) là
\(4,2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(5,25{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta HIK\) có \(MN\parallel IK\), theo định lí Thalès ta có:
\(\frac{{MH}}{{MI}} = \frac{{NH}}{{NK}}\).
Suy ra \(\frac{x}{3} = \frac{7}{{12 - 7}}\), do đó \(x = \frac{{3.7}}{5} = 4,2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(MNP\) có \(H \in MN;K \in MP\). Điều kiện không kết luận được \(HK\parallel NP\) là
\(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}}.\)
\(\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{KP}}.\)
\(\frac{{HN}}{{MN}} = \frac{{MP}}{{KP}}.\)
\(\frac{{NH}}{{MN}} = \frac{{PK}}{{MP}}.\)
Đáp án đúng là: C

Theo định lí Thalès đảo nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.
Xét tam giác \(MNP\), nếu có một trong các tỉ số \(\frac{{MH}}{{MN}} = \frac{{MK}}{{MP}};\frac{{MH}}{{HN}} = \frac{{MK}}{{KP}};\frac{{NH}}{{MN}} = \frac{{PK}}{{MP}}\) thì \(HK\parallel NP\) (định lí Thalès đảo)
Vậy chọn phương án C.
Cho hình vẽ bên, biết \(MN\parallel BC,NP\parallel AB\).

Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{{MA}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{BC}}.\)
\(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}.\)
\(\frac{{CP}}{{BP}} = \frac{{CN}}{{AN}}.\)
\(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{NP}}{{AB}}.\)
Đáp án đúng là: D
Xét \(\Delta ABC\) với \(MN\parallel BC\), ta có:
\(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Suy ra \(\frac{{AM}}{{MN}} = \frac{{AB}}{{BC}}\).
Do đó A là khẳng định đúng.
Xét \(\Delta ABC\) với \(NP\parallel AB\), ta có:
\(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{BP}}{{BC}}\) (hệ quả của định lí Thalès) do đó khẳng định B đúng.
\(\frac{{CP}}{{BP}} = \frac{{CN}}{{AN}}\) (định lí Thalès). Do đó, khẳng định C đúng.
\(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{PN}}{{AB}}\) (định lí Thalès).
Ta có: \(AN \ne CN\) nên \(\frac{{AN}}{{AC}} \ne \frac{{CN}}{{AC}}.\)
Mà \(\frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) và \(\frac{{CN}}{{AC}} = \frac{{PN}}{{AB}}\) nên \(\frac{{MN}}{{BC}} \ne \frac{{PN}}{{AB}}\). Do đó, khẳng định D là sai.
Cho \(\Delta ABC\) có \(BM\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) \(\left( {M \in AC} \right)\).
Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}}.\)
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{CM}}.\)
\(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AM}}.\)
\(AM = \frac{{AB.AC}}{{AB + BC}}.\)
Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) có \(BM\) là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{CM}}\) (tính chất đường phân giác)
Do đó, \(\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{MA}}\) và \(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}}.\)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}} = \frac{{AB + BC}}{{AB + MC}} = \frac{{AB + BC}}{{BC}}\).
Suy ra \(AM = \frac{{AB.AC}}{{AB + BC}}.\)
Do đó, chọn phương án C.
Cho hình vẽ bên. Biết \(DE = 13{\rm{ cm}}\), độ dài đoạn thẳng \(HE\) là

\(5,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\(6,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{7 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{8 cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: B
Nhận thấy \(\widehat {DHK} = \widehat {HEK}\), mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \(HK\parallel EF\).
Mà \(DK = KF = 7{\rm{ cm}}\) nên \(K\) là trung điểm của \(DF\).
Suy ra \(HK\) là đường trung bình của tam giác \(DEF\).
Suy ra \(H\) là trung điểm của \(DE\).
Do đó, \(HE = DH = \frac{1}{2}DE = 6,5{\rm{ cm}}\).
Một đội thanh niên tình nguyện gồm 11 thành viên đến từ các tỉnh/ thành phố: Kon Tum; Bình Phước; Tây Ninh; Bình Dương; Gia Lai; Bà Rịa – Vũng Tàu; Đồng Nai; Đắk Lắk; Đắk Nông; Lâm Đồng; Thành phố hồ Chí Minh, mỗi tỉnh/thành phố có đúng một thành viên trong đội. Chọn ngẫu nhiên một thành viên của đội tình nguyện đó. Gọi \(K\) là tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với thành viên được chọn.
a) Số phần tử của tập hợp \(K\) là \(11\).
b) Có \(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Thành viên được chọn đến từ vùng Tây Nguyên”.
c) Xác suất của biến cố “Thành viên được chọn đến từ vùng Tây Nguyên” là \(\frac{5}{{11}}\).
d) Xác suất của biến cố “Thành viên được chọn đến từ vùng Đông Nam Bộ” là \(\frac{6}{{11}}.\)
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ
a) Tập hợp \(K\) là tập hợp gồm các kết quả có thể xảy ra đối với thành viên được chọn: Kon Tum; Bình Phước; Tây Ninh; Bình Dương; Gia Lai; Bà Rịa – Vũng Tàu; Đồng Nai; Đắk Lắk; Đắk Nông; Lâm Đồng; Thành phố hồ Chí Minh.
Số phần tử của tập \(K\) là \(11\).
b) Có \(5\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Thành viên được chọn đến từ vùng Tây Nguyên” là: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.
c) Do đó, xác suất của biến cố đó là \(\frac{5}{{11}}\).
d) Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Thành viên được chọn đến từ vùng Đông Nam Bộ” là: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vì thế, xác suất của biến cố là \(\frac{6}{{11}}.\)
Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\) và \(CD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\), \(E\) là giao điểm của \(MA\) và \(BD\), \(F\) là giao điểm của \(MB\) và \(AC\). Đường thẳng \(EF\) cắt \(AD,BC\) lần lượt tại \(H\) và \(N\). Biết \(AB = 7,5{\rm{ cm}}\), \(CD = 12{\rm{ cm}}\).
a) \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}}.\)
b) \(\frac{{BF}}{{FM}} = \frac{{AB}}{{MC}}.\)
c) \(HE = EF = FN\).
d) \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}} = \frac{9}{5}\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) S

a) Vì \(ABCD\) là hình thang có hai đáy \(AB\) và \(CD\) nên \(AB\parallel CD\).
Vì \(AB\parallel DM\) (do \(AB\parallel CD\)) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}}.\) (1)
b) Vì \(AB\parallel MC\) (do \(AB\parallel CD\)) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{BF}}{{FM}} = \frac{{AB}}{{MC}}.\) (2)
Lại có \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(MD = MC\) (3)
Từ (1), (2), (3) ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{BF}}{{FM}}\), theo định lí Thalès đảo ta có \(AB\parallel EF\).
c) Xét \(\Delta ADM\) có \(HE\parallel DM\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\)
Xét \(\Delta AMC\) có \(FE\parallel MC\), theo hệ quả của định lí Thalès ta có \(\frac{{FE}}{{CM}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\)
Do đó, \(\frac{{FE}}{{CM}} = \frac{{HE}}{{DM}}\), mà \(DM = MC\) nên \(HE = EF\).
Xét \(\Delta BMC\) có \(FN\parallel MC\) nên \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{BF}}{{FM}}\).
Mà \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{BF}}{{FM}}\) nên \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{AE}}{{EM}}\) hay \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{AE}}{{AM}}\).
Suy ra \(\frac{{FN}}{{CM}} = \frac{{FE}}{{CM}}\) suy ra \(FN = EF\).
Vậy \(HE = EF = FN\).
d) Vì \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(MD = MC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2}.12 = 6{\rm{ cm}}\).
Theo câu a) ta có: \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}} = \frac{{7,5}}{6} = \frac{5}{4}\).
Suy ra \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4}.\)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4} = \frac{{AE + EM}}{{5 + 4}} = \frac{{AM}}{9}\).
Do đó, \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)
Mà theo câu c) \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)
Cho biểu đồ dưới đây khảo sát về “Mục đích vào mạng Internet của học sinh bậc THCS”.

Cho biết số học sinh tham gia khảo sát “Mục đích vào mạng Internet của học sinh bậc THCS” là \(720\) học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh sử dụng Internet để phục vụ học tập và giải trí?
Đáp án: \(432\)
Số học sinh sử dụng internet để phục vụ học tập và giải trí chiếm \(25\% + 35\% = 60\% \).
Vậy số học sinh sử dụng internet để học tập và giải trí là: \(60\% .720 = 432\) (học sinh).
Gieo đồng thời hai con xúc xắc. Tính xác suất của biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc sắc chia hết cho \(3\)”. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: \(0,33\)
Ta có bảng tính tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Số kết quả có thể xảy ra khi gieo hai con xúc xắc là \(36\).
Từ bảng trên, số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 3” là: \(12\).
Vậy xác suất của biến cố trên là: \(\frac{{12}}{{36}} = \frac{1}{3} \approx 0,33.\)
Một người cắm một cái cọc vuông góc với mặt đất sao cho bóng của đỉnh cọc trùng với ngọn cây (như hình vẽ).

Biết cọc cao \(1,5{\rm{ m}}\)so với mặt đất, chân cọc cách gốc cây \(8{\rm{ m}}\) và cách bóng của đỉnh cọc \(2{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Tính chiều cao của cây
Đáp án: \(7,5\)
Có \(AB\parallel CD\).
Xét \(\Delta ABE\) có \(DC\parallel AB\) suy ra \(\frac{{DC}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AE}}\) (hệ quả của định lí Thalès)
Do đó, \(\frac{{1,5}}{{AB}} = \frac{2}{{10}}\) suy ra \(AB = 7,5{\rm{ m}}\).
Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(AM\). Gọi \(D\) là trung điểm của \(AM,\) \(E\) là giao điểm của \(BD\) và \(AC,F\) là trung điểm của \(EC\). Biết \(AC = 9{\rm{ cm,}}\) hỏi độ dài của đoạn thẳng \(AE\) bằng bao nhiêu centimet?
Đáp án: \(3\)

Xét \(\Delta BEC\) có \(M,F\) lần lượt là trung điểm của \(BC,EC\) nên \(MF\) là đường trung bình của tam giác.
Do đó, \(MF\parallel BE\), hay \(MF\parallel DE.\)
Xét \(\Delta AMF\) có \(D\) là trung điểm của \(AM\) và \(MF\parallel DE\) nên \(DE\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(E\) là trung điểm của \(AF\).
Suy ra \(AE = EF.\)
Mà \(F\) là trung điểm của \(EC\) nên \[EF = FC\], do đó \[AE = EF = FC\] hay \[AE = \frac{1}{3}AC = \frac{1}{3}.9 = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]
Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng học sinh tham gia đăng kí hai câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của trường.

a) Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên và vẽ biểu đồ phù hợp khác để biểu diễn số học sinh tham gia đăng kí hai câu lạc bộ trên của trường.
b) Biết lớp 8A1 có số lượng học sinh tham gia câu lạc bộ cầu lông chiếm \(25\% \) tổng số học sinh cả lớp. Hỏi lớp 8A1 có bao nhiêu học sinh? Cho biết sự khác nhau về việc tham gia đăng kí hai câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của hai lớp 8A3 và 8A4.
a) Ta có bảng thống kê:
| 8A1 | 8A2 | 8A3 | 8A4 |
Cầu lông | 10 | 8 | 5 | 12 |
Cờ vua | 12 | 14 | 14 | 10 |
Ta vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn số lượng học sinh tham gia đăng kí câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của trường đó như sau:

b) • Vì số lượng tham gia câu lạc bộ cầu lông của lớp 8A1 chiếm \(25\% \) tổng số học sinh cả lớp nên số học sinh của lớp 8A1 là: \(10:25\% = 10:\frac{1}{4} = 40\) (học sinh)
• Từ bảng thống kê, nhận thấy học sinh lớp 8A3 đăng kí cầu lông ít hơn lớp 8A4 là \(3\) bạn và đăng kí câu lạc bộ cờ vua nhiều hơn lớp 8A4 là \(2\) bạn.
Một hộp có \(12\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số tự nhiên từ \(1\) đến \(12\), hai thẻ khác nhau được ghi hai số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ được lấy ra và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau \(100\) lần lấy thẻ liên tiếp, kết quả thu được ghi trong bảng sau:
Số ghi trên thẻ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Số lần rút được thẻ | 8 | 10 | 11 | 8 | 7 | 10 | 5 | 4 | 11 | 10 | 6 | 10 |
Tính xác suất của biến cố “Thẻ lấy ra ghi số là bình phương của một số tự nhiên”.
Kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ lấy ra ghi số là bình phương của một số tự nhiên” là:
\(8 + 8 + 11 = 27\) (thẻ ghi số \(1;4;9\))
Xác suất của biến cố “Thẻ lấy ra ghi số là bình phương của một số tự nhiên” là: \(\frac{{27}}{{100}} = 0,27\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 8{\rm{ cm,}}\) \(AC = 6{\rm{ cm}}\). Có \(M,N\) là trung điểm của \(AB,AC\).
a) Tính độ dài \(BC,MN\).
b) Vẽ phân giác \(AD\) với \(D \in BC\). Tính độ dài \(BD\).
c) Chứng minh rằng \(BD.AN = AM.DC.\)

a) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
\(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)
\({8^2} + {6^2} = B{C^2}\)
\(B{C^2} = 100\) suy ra \(BC = 10{\rm{ cm}}\).
Có \(M,N\) là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).
Do đó, \(MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}.10 = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
b) Có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) suy ra \(\frac{{BD}}{{DC + BD}} = \frac{{AB}}{{AC + AB}}\) suy ra \(\frac{{BD}}{{10}} = \frac{6}{{14}}\).
Do đó, \(BD = \frac{{10.6}}{{14}} = \frac{{30}}{7}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
c) Có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\).
Lại có \(MN\parallel BC\) suy ra \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\) hay \(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) hay \(BD.AN = AM.DC\) (đpcm).
Bạn có thích hoạt động này không?








