Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án (Đề 9)
21 câu hỏi
Trong các dãy dữ liệu dưới đây, dữ liệu nào là số liệu rời rạc?
Số thành viên trong một gia đình.
Cân nặng (kg) của học sinh lớp 8D.
Kết quả nhảy xa (mét) của 10 vận động viên.
Lượng mưa trung bình (mm) trong một tháng ở Thủ đô Hà Nội.
Đáp án đúng là: A
Dữ liệu về số thành viên trong một gia đình là số liệu rời rạc vì là số đếm.
Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể, ta dùng biểu đồ nào sau đây?
Biểu đồ tranh.
Biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ hình quạt.
Biểu đồ cột.
Đáp án đúng là: C
Để biểu diễn tỉ lệ của các phần trong tổng thể, ta dùng biểu đồ hình quạt tròn.
Cho bảng thống về tỉ số phần trăm các loại sách trong tủ sách của lớp 8A như sau:
Loại sách | Tỉ số phần trăm |
Lịch sử Việt Nam | 25% |
Truyện tranh | 20% |
Thế giới động vật | 30% |
Các loại sách khác | 25% |
Cho các khẳng định sau:
(I) Dữ liệu định lượng là các loại sách: Lịch sử Việt Nam, Truyện tranh, Thế giới động vật, các loại sách khác.
(II) Dữ liệu định tính là là số phần trăm: .
(III) Dữ liệu chưa hợp lí là tỉ số phần trăm.
Số khẳng định sai là
0
1
2
3
Đáp án đúng là: D
• Dữ liệu các loại sách: Lịch sử Việt Nam, Truyện tranh, Thế giới động vật, Các loại sách khác là dữ liệu định tính. Do đó, khẳng định (I) sai.
• Dữ liệu tỉ số phần trăm: \(25\% ;20\% ;30\% ;25\% \) là dữ liệu định lượng. Do đó, khẳng định (II) sai.
• Tổng tỉ số phần trăm các loại sách là \(100\% \), tỉ số phần trăm mỗi loại sách đều nhỏ hơn tỉ số phần trăm các loại sách. Do đó, khẳng định (III) sai.
Vậy ba khẳng định trên đều sai.
Thống kê số học sinh từng lớp ở khối 8 ở một trường THCS dự giữa học kì II môn Toán.
Lớp | Sĩ số | Số học sinh dự thi |
8A | 40 | 40 |
8B | 41 | 40 |
8C | 43 | 39 |
8D | 44 | 46 |
Số liệu trong bảng bên không hợp lí là:
Số học sinh dự thi lớp 8A.
Số học sinh dự thi lớp 8B.
Số học sinh dự thi lớp 8C.
Số học sinh dự thi lớp 8D.
Đáp án đúng là: D
Do lớp 8D có sĩ số \(44\) học sinh mà số học sinh là \(46\) học sinh (lớn hơn sĩ số lớp).
Do đó, số học sinh dự thi lớp 8D là số liệu không hợp lí.
Quan sát biểu đồ sau:

(Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia)
Ngày nào sau đây chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất trong tuần của Thành phố Hồ Chí Minh là \(9^\circ {\rm{C}}\)?
Thứ Năm.
Thứ Bảy.
Chủ Nhật.
Thứ Hai.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
• Thứ Hai có chênh lệch nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất là: \(33^\circ {\rm{C}} - 23^\circ {\rm{C}} = 10^\circ {\rm{C}}\).
• Thứ Năm có chênh lệch nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất là: \(32^\circ {\rm{C}} - 23^\circ {\rm{C}} = 9^\circ {\rm{C}}\).
• Thứ Bảy có chênh lệch nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất là: \(32^\circ {\rm{C}} - 22^\circ {\rm{C}} = 10^\circ {\rm{C}}\).
• Chủ Nhật có chênh lệch nhiệt độ cao nhất và nhiệt độ thấp nhất là: \(32^\circ {\rm{C}} - 22^\circ {\rm{C}} = 10^\circ {\rm{C}}\).
Hình bên mô tả một đĩa tròn bằng bìa cứng được chia làm tám phần bằng nhau và ghi các số \(1;2;3;4;5;6;7;8\). Chiếc kim được gắn cố định vào trục quay ở tâm của đĩa. Quay đĩa tròn một lần.

Nếu \(k\) là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là
\(\frac{k}{5}.\)
\(\frac{k}{8}.\)
\(\frac{k}{4}.\)
\(\frac{k}{7}.\)
Đáp án đúng là: B
Các kết quả có thể xảy ra khi quay đĩa một lần là \(8\).
Do đó, nếu \(k\) là số kết quả thuận lợi cho biến cố thì xác suất của biến cố đó là \(\frac{k}{8}.\)
Trong trò chơi tung đồng xu, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt \(S\)” bằng
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(1.\)
Đáp án đúng là: B
Có 2 kết quả có thể xảy ra khi gieo một đồng xu là xuất hiện mặt sấp \(\left( S \right)\) và mặt ngửa \(\left( N \right)\).
Do đó, xác suất của biến cố “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt \(S\)” là \(\frac{1}{2}.\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(DE\parallel BC\). Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
\(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
\(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE\parallel BC.\)
Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\), nếu có các tỉ số \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\); \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}\); \(\frac{{BD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{AC}}\) thì theo định lí Thalès đảo ta có \(DE\parallel BC.\)
Do đó, chọn đáp án D.
Cho hình vẽ dưới đây, biết \(AB\parallel EF\parallel DC\).

Tỉ số nào sau đây sai?
\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}.\)
\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\)
\(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}.\)
\(\frac{{IC}}{{IA}} = \frac{{IF}}{{AB}}.\)
Đáp án đúng là: D
Xét \(\Delta ADC\) với \(EI\parallel DC\) ta có:
• \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) (Định lí Thalès). Do đó khẳng định A đúng.
• \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}\) (Hệ quả của định lí Thalès). Do đó khẳng định C đúng.
Xét \(\Delta ABC\) với \(IF\parallel AB\) ta có:
• \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BF}}{{FC}}\) (định lí Thalès)
Mà \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) nên \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}\). Do đó khẳng định B đúng.
• \(\frac{{IC}}{{AC}} = \frac{{IF}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès). Do đó khẳng định D sai.
Do đó, chọn đáp án D.
Cho hình vẽ, biết \(ON\parallel MP\).

Khi đó độ dài \(OM\) bằng
\(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4,5 cm}}{\rm{.}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Có \(ON\parallel MP\) nên theo định lí Thalès, ta có:
\(\frac{{KN}}{{NP}} = \frac{{KO}}{{OM}}\) hay \(\frac{3}{{1,5}} = \frac{4}{{OM}}\) suy ra \(OM = \frac{{4.1,5}}{3} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 4{\rm{ cm;}}\) \(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Gọi \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\). Tỉ số \(\frac{{CD}}{{BD}}\) bằng
\(\frac{4}{9}.\)
\(\frac{9}{4}.\)
\(\frac{4}{5}.\)
\(\frac{5}{4}.\)
Đáp án đúng là: D

Vì \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất tia phân giác của một góc).
Do đó, \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{9}{4}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\). Biết \(BC = 8{\rm{ cm}}\). Độ dài \(IK\) là
\(4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{16 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{2 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{12 cm}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) có \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(IK\) là đường trung bình của tam giác.
Do đó, \(IK = \frac{1}{2}BC\) suy ra \(IK = 4{\rm{ cm}}\).
Một hộp có \(30\) thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1;2;3...;29;30\); hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
a) Trong hộp có \(6\) thẻ được đánh số chia hết cho \(5.\)
b) Trong hộp có \(4\) thẻ được đánh số chia hết cho cả \(2\) và \(5.\)
c) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) là \(\frac{2}{{15}}\).
d) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số
bằng \(6\)” là \(\frac{1}{{10}}\).
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ
a) Trong \(30\) thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(30\), có \(6\) thẻ được đánh số chia hết cho \(5\) là:
\(5;10;15;20;25;30\).
b) Trong \(30\) thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(30\), có \(3\) thẻ được đánh số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) là: \(10;20;30\).
c) Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) là \(\frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}\).
d) Trong \(30\) thẻ được đánh số từ \(1\) đến \(30\), các thẻ được đánh số có hai chữ số và tổng các chữ số chia hết cho \(6\) là: \(15;51;24\).
Do đó, xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số và tổng các chữ số
bằng \(6\)” là \(\frac{1}{{10}}\).
Cho tam giác \(ABC\) có đường phân giác \(AD\), biết \(AB = 6{\rm{ cm,}}\) \(BC = 10{\rm{ cm}}\), \(AC = 9{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trên tia đối của tia \(AB,AC\) lần lượt lấy các điểm \(E,F\) sao cho \(AE = \frac{1}{3}AB,\) \(AC = 3AF\). Qua \(A\) kẻ đường thẳng \(d\) song song với \(BC\) và \(CE\) lần lượt tại \(I\) và \(K\).
a) \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}}.\)
b) \(BD = 4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
c) \(EF\parallel BC.\)
d) \(A\) là trung điểm của \(IK.\)
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ

a) Xét tam giác \(ABC\) có \(AD\) là tia phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác), suy ra \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}}\).
b) Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{DC}} = \frac{{AB + AC}}{{DB + DC}} = \frac{{AC + AB}}{{BC}} = \frac{{6 + 9}}{{10}} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{3}{2}\).
Suy ra \(BD = \frac{2}{3}AB = \frac{2}{3}.6 = 4{\rm{ cm;}}\) \(DC = \frac{2}{3}AC = \frac{2}{3}.9 = 6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
c) Từ \(AE = \frac{1}{3}AB\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{1}{3}\).
Từ \(AC = 3AF\) suy ra \(\frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).
Do đó, \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{1}{3}\).
Theo định lí Thalès đảo, ta có: \(EF\parallel BC.\)
d) Xét \(\Delta EBC\) có \(AK\parallel BC\) (do \(d\parallel BC\)) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{EA}}{{EB}} = \frac{{AK}}{{BC}}\) (1)
Xét \(\Delta FBC\) có \(IA\parallel BC\) (do \(d\parallel BC\)) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{FI}}{{FB}} = \frac{{AF}}{{FC}} = \frac{{IA}}{{BC}}\) (2)
Xét \(\Delta ABC\) có \(EF\parallel BC\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{BC}}\).
Suy ra \(\frac{{AE}}{{AB + AE}} = \frac{{AF}}{{AC + AF}}\) hay \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AF}}{{FC}}\) (3)
Từ (1); (2) và (3) suy ra \(\frac{{AI}}{{BC}} = \frac{{AK}}{{BC}}\) do đó \(AI = AK\) hay \(A\) là trung điểm của \(IK.\)
Phần 3. (2,0 điểm) Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong các câu từ 15 đến 18, hãy viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Số liệu về số học sinh cấp trung học cơ sở của năm tỉnh Tây Nguyên tính đến ngày 30/09/2021 được cho bởi bảng thống kê sau:
Tỉnh | Số lớp học |
Kon Tum | 1 249 |
Gia Lai | 2 692 |
Đắk Lắk | 3 633 |
Đắk Nông | 1 234 |
Lâm Đồng | 2 501 |
Hỏi tổng số học sinh hai tỉnh Gia Lai và Đắk Nông chiếm bao nhiêu phần trăm so với số học sinh của cả năm tỉnh Tây Nguyên? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: \(34,7\)
Tổng số học sinh của cả năm tỉnh Tây Nguyên là:
\(1{\rm{ }}249 + 2{\rm{ }}692 + 3{\rm{ }}633 + 1{\rm{ }}234 + 2{\rm{ }}501 = 11{\rm{ }}309\) (học sinh)
Tổng số học sinh của hai tỉnh Gia Lai và Đắk Nông là:
\(2{\rm{ }}692 + 1{\rm{ }}234 = 3{\rm{ }}926\) (học sinh)
Tổng số học sinh hai tỉnh Gia Lai và Đắk Nông chiếm số phần so với số học sinh của cả năm tỉnh Tây Nguyên là: \(\frac{{3{\rm{ }}926}}{{11{\rm{ }}309}}.100 \approx 34,7\% \).
Trên kệ bày hoa quả tại siêu thị có \(30\) quả gồm táo và các loại hoa quả khác. Bác Hà đặt thêm lên kệ \(6\) quả táo nữa. Khách đến mua chọn ngẫu nhiên một quả. Biết rằng xác suất chọn được một quả táo là \(25\% \). Hỏi ban đầu trên kệ có bao nhiêu quả táo?
Đáp án: \(3\)
Gọi số quả táo ban đầu trên kệ là \(x\) (quả, \(x \in {\mathbb{N}^*}\)).
Tổng số quả táo sau khi thêm \(6\) quả táo nữa lên kệ là: \(x + 6\) (quả)
Vì xác suất chọn được một quả táo là \(25\% \) nên ta có:
\(\frac{{x + 6}}{{30 + 6}} = 25\% \) suy ra \(\frac{{x + 6}}{{36}} = \frac{1}{4}\) do đó \(x + 6 = 9\) hay \(x = 3\) (thỏa mãn).
Vậy ban đầu kệ có \(3\) quả táo.
Một nhóm bạn học sinh lớp 8 đã thực hành đo chiều cao \(AB\) của một bức tường như sau:
Dùng một cái cọc \(CD\) đặt cố định vuông góc với mặt đất, với \(CD = 3{\rm{ m}}\) và \(AC = 5{\rm{ m}}\). Sau đó, các bạn đã phối hợp để tìm được điểm \(E\) trên mặt đất là giao điểm của hai tia \(BD,AC\) và đo được \(CE = 2,5{\rm{ m}}\).

Hỏi chiều cao \(AB\) của bức tường là bao nhiêu mét?
Đáp án: \(9\)
Ta có: \(EC + CA = AE\) suy ra \(AE = 2,5 + 5 = 7,5{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(DC\parallel AB\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có:
\(\frac{{CD}}{{AB}} = \frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{2,5}}{{7,5}} = \frac{1}{3}\).
Do đó, \(AB = CD:\frac{1}{3} = 3:\frac{1}{3} = 9\).
Vậy \(AB = 9{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Cho hình dưới đây.

Tính độ dài \(x\). (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án: \(7,3\)
Xét tam giác \(IKJ\) có \(IL\) là phân giác trong góc \(\widehat {KIJ}\) (do \(\widehat {KIL} = \widehat {JIL}\)) nên \(\frac{{LK}}{{LJ}} = \frac{{IK}}{{IJ}}\) hay \(\frac{{LK}}{{IK}} = \frac{{LJ}}{{IJ}}\).
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{LK}}{6} = \frac{{LJ}}{{8,7}} = \frac{{LK + LJ}}{{6,2 + 8,7}} = \frac{{KJ}}{{14,9}} = \frac{{12,5}}{{14,9}}\).
Suy ra \(LJ = \frac{{12,5}}{{14,9}}.8,7 \approx 7,3\).
Vậy \(x = 7,3\).
Một cửa hàng quần áo đưa ra chương trình khuyến mãi giảm giá một số mặt hàng sau: Quần Âu giảm giá \(25\% \), áo sơ mi giảm giá \(35\% \), áo khoác giảm giá \(20\% \) và quần Jeans giảm giá \(10\% \).
a) Trong các mặt hàng trên, mặt hàng nào được giảm giá nhiều nhất, ít nhất và với mức giảm giá bao nhiêu phần trăm? Hãy vẽ biểu đồ biểu diễn các mặt hàng khuyến mãi đó.
b) Mẹ An đã mua hai chiếc áo sơ mi với giá mỗi chiếc áo sau khi giảm giá là \(325{\rm{ 000}}\) đồng và \(4\) chiếc quần Âu. Tổng số tiền mà mẹ An thanh toán tại quầy là \(1{\rm{ }}850{\rm{ }}000\) đồng. Em hãy tính xem mỗi chiếc áo sơ mi và quần Âu nguyên giá là bao nhiêu tiền?
a) Trong các mặt hàng trên, sản phẩm được giảm giá nhiều nhất là áo sơ mi giảm \(35\% \), sản phẩm được giảm giá ít nhất là quần Jeans giảm \(10\% \).
Ta có biểu đồ biểu diễn các mặt hàng giảm giá là

b) Theo đề, áo sơ mi giảm giá \(35\% \), giá sau giảm là \(325{\rm{ 000}}\) đồng. do đó, mỗi chiếc áo sơ mi nguyên giá sẽ là \(325{\rm{ 000:}}\left( {100\% - 25\% } \right) = 500{\rm{ }}000\) đồng.
Giá một chiếc quần Âu sau khi giảm là \(\frac{{1{\rm{ }}850{\rm{ }}000 - 325{\rm{ }}000}}{4} = 300{\rm{ }}000\) (đồng)
Giá của chiếc quần Âu trước khi giảm là: \(300{\rm{ }}000:\left( {100\% - 25\% } \right) = 400{\rm{ }}000\) đồng.
Một hộp có \(50\) quả bóng được đánh số từ \(1\) đến \(50\), đồng thời các quả bóng từ \(1\) đến \(18\) được sơn màu xanh, các quả bóng còn lại được sơn màu hồng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Quả bóng được lấy ra sơn màu hồng và chia hết cho \(4\)”. Biết rằng các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau.
Quả bóng được sơn màu hồng đánh số: \(19;20;21;.....;48;49;50\).
Có tất cả \(32\) quả bóng được sơn màu hồng.
Quả bóng sơn màu hồng và được đánh số chia hết cho \(4\) là: \(20;24;28;32;36;40;44;48\).
Vậy có \(8\) quả bóng sơn màu hồng và được đánh số chia hết cho \(4\).
Suy ra xác suất của biến cố “Quả bóng được lấy ra sơn màu hồng và chia hết cho \(4\)” là \(\frac{4}{{50}} = \frac{2}{{25}}.\)
Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(BD,CE\). Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trung điểm của \(BE,CD\). Gọi \(I,K\) theo thứ tự là giao điểm của \(MN\) với \(BD\) và \(CE\). Chứng minh rằng:
a) \(DE\parallel BC\).
b) \(MN\parallel BC.\)
c) \(MI = IK = KN.\)

a) Trong \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(BD,CE\) nên \(D\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(ED\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).
Suy ra \(ED = \frac{1}{2}BD\) và \(ED\parallel BC\) (tính chất đường trung bình của tam giác)
b) Ta có: \(E\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AE = EB = \frac{1}{2}AB.\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(EB\) nên \(EM = MB = \frac{1}{2}EB = \frac{1}{4}AB\) hay \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{1}{4}\).
Lại có \(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(NC = DN = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{4}AC\) hay \(\frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Suy ra \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}\).
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\) nên \(MN\parallel BC\) (định lí Thalès đảo).
c) Ta có \(MN\parallel BC\) (câu b) và \(ED\parallel BC\) (câu a) nên \(ED\parallel MN\parallel BC\).
Xét \(\Delta BDE\) có \(M\) là trung điểm của \(EB\) và \(MI\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\)).
Suy ra \(I\) là trung điểm của \(BD\) hay \(IB = ID\).
Khi đó \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta BDE\) nên \(MI = \frac{1}{2}ED\).
Xét \(\Delta CDE\) ta cũng có \(N\) là trung điểm của \(CD\) và \(NK\parallel ED\) (do \(ED\parallel MN\parallel BC\))
Suy ra \(K\) là trung điểm của \(EC\) hay \(EK = KC\).
Khi đó, \(KN\) là đường trung bình của \(\Delta CDE\) nên \(NK = \frac{1}{2}ED\), trong \(\Delta CBE\) có \(MK = \frac{1}{2}BC\).
Ta có: \(IK = MK - MI = \frac{1}{2}BC - \frac{1}{2}ED = ED - \frac{1}{2}DE = \frac{1}{2}DE\).
Do đó, \(MI = IK = KN.\)
Bạn có thích hoạt động này không?








